Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3. Tác động của lạm phát đến quá trình thẩm định dự án đầu tư công. Lạm phát là một nhân tố không thể bỏ qua trong thẩm định dự án. Khi xuất hiện, nó làm biến đổi giá cả của các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, chi phí năng lượng, nhiên liệu,…) và làm sai lệch dòng tiền của dự án.
Cụ thể, lạm phát tác động đến việc tính toán các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí hàng bán, chi phí hoạt động,… từ đó ảnh hưởng đến độ lớn của tổng tài sản thực thi dự án, nhu cầu tài trợ cho chúng, đồng thời làm sai lệch kết quả dự án mang lại. Thêm vào đó lạm phát còn tác động đến thuế, trợ cấp và tỷ giá hối đoái,… Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Giá danh nghĩa Giá danh nghĩa là hiện hành trong năm đang xét. Ví dụ vào ngày 4 tháng 7 năm 2007, giá thép xây dựng là 9.850 đ/kg; giá xi măng PC.000 đ/ bao 50 kg; giá gas Petrolimex là 215. Giá danh nghĩa chịu tác động bởi các nhân tố kinh tế vĩ mô và các lực cung, cầu về mặt hàng đó tại thời điểm đang xét.
Khi bắt tay soạn lập bảng dự toán dòng tiền của một dự án đầu tư, chúng ta thường sử dụng giá danh nghĩa sau đó điều chỉnh theo mức giá thực và sự thay đổi mặt bằng giá (lạm phát). Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Mặt bằng giá Mặt bằng giá là số bình quân theo tỷ trọng của một tập hợp các giá danh nghĩa của toàn thể hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế. Tuy nhiên trên thực tế khó thể thống kê hết giá danh nghĩa của tất cả hàng hóa, dịch vụ nên mỗi đất nước thường chọn ra một tập hợp hàng hóa, dịch vụ tiêu biểu để xác định mặt bằng giá. Gọi PtL là mặt bằng giá trong thời lỳ t.
PtL được tính như sau: Pti : Giá của hàng hóa, dịch vụ i tại thời kỳ t. Wi : Tỷ trọng của hàng hóa, dịch vụ i trong tập hợp đang xét Các tỷ trọng này được xác định vào một ngày nhất định gọi là kỳ gốc. Chúng thường được cố định để so sánh mặt bằng giá tại những thời điểm khác nhau. Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Chỉ số giá cả Ptl , là chỉ số giá cả của thời kỳ t là tương quan giữa mặt bằng giá thời kỳ t (PtL) và mặt bằng giá thời kỳ gốc (PBL) Sự thay đổi chỉ số giá của một tập hợp hàng hóa, dịch vụ phản ánh tỷ lệ lạm phát trong nền kinh tế Giá tương đối Ptr , Giá tương đối phản ánh tương quan của giá cả hai mặt hàng, dịch vụ tại một thời điểm đã cho.
Ptr của hàng hóa, dịch vụ x và hàng hóa, dịch vụ y tại thời điểm t được xác định như sau: Trong đó: Ptx là giá cả của hàng hóa, dịch vụ x và Pty là giá cả của hàng hóa, dịch vụ y. Giả sử x là nước ngọt y là nước khoáng. Nếu giá của nước ngọt tăng lên thì người ta có khuynh hướng tiêu thụ nước khoáng nhiều hơn. Ptr sẽ phát ra tín hiệu cho cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng để tối đa hóa độ hữu dụng của họ.
Còn đối với nhà kinh tế, Ptr sẽ giúp ích rất nhiều trong dự báo giá cả. Chẳng hạn, từ năm 1994 đến năm 2009 tại Việt Nam, giá tương đối của xe gắn máy giảm đi rất nhiều so với gạo. Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Giá thực (PtiR ), Giá thực là giá danh nghĩa đã loại bỏ lạm phát. Gọi PtiR là giá thực của mặt hàng i tại thời điểm t.
PtiR được xác định như sau: Trong đó Pti là giá danh nghĩa của hàng hóa, dịch vụ i nào đó và Ptl là chỉ số giá cả. Chia cho chỉ số giá cả nhằm tách phần lạm phát ra khỏi giá danh ngĩa. Khi đó chúng ta sẽ xác định được mức tác động của lực cung, lực cầu lên giá của một mặt hàng đang xét. Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Thay đổi giá Có hai loại thay đổi giá.
Một là thay đổi tương đối về giá. Hai là thay đổi mặt bằng giá hay lạm phát. (a) Thay đổi tương đối về giá, Thay đổi tương đối về giá là sự thay đổi tính bằng tỉ lệ phần trăm của giá cả hai hàng hóa, dịch vụ so với nhau và thường được đo từ thay đổi giá thực. Tỷ lệ phần trăm thay đổi trong giá thực, % ΔPtiR , được tính như sau: Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.2 Thay đổi giá cả đầu vào và giá cả đầu ra của dự án do lạm phát Thay đổi giá.
(b) Thay đổi mặt bằng giá (Lạm phát), gPe Tỉ lệ lạm phát của một thời kỳ bằng mức thay đổi mặt bằng giá trong kỳ so với mặt bằng giá đầu kỳ đó. Tỉ lệ lạm phát cũng có thể được tính từ mức thay đổi chỉ số giá trong kỳ so với chỉ số giá đầu kỳ đó. Tỷ lệ lạm phát tính từ mặt bằng giá:. Tỷ lệ lạm phát tính từ chỉ số giá: Cũng từ công thức ta suy ra chỉ số giá ở thời kỳ t như sau: Lạm phát là một biến số khó dự báo.
Nói khác đi, nó là một biến rủi ro. Trong phân tích dự án đầu tư cần phải điều chỉnh dự án theo tỷ lệ lạm phát. Chẳng hạn, nếu tỉ lệ lạm phát những năm gần đây là 7 % thì khi xây dựng kế hoạch dòng tiền (CF) và thẩm định dự án chúng ta có thể giả định tỷ lệ lạm phát lên gấp rưỡi hoặc gấp đổi. Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3.
Thay đổi lãi suất tín dụng, tỷ giá, suất chiết khấu do lạm phát. Ảnh hưởng của làm phát đến lãi suất Các hoạt động đầu tư thường diễn ra trong thời gian dài. Có thể dự án nhận được thỏa thuận vay nợ với lãi suất danh nghĩa cố định, nhưng thường ngân hàng sẽ phải điều chỉnh lãi suất cho phù hợp mức lạm phát trên thị trường để bù cho những mất mát dự kiến đối với giá trị thực của khoản vay do lạm phát gây ra. Do vậy khi xây dựng, thẩm định dự án cần phải tính đến tác động của làm phát đến lãi suất danh nghĩa, được kí hiệu là i.
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất do ngân hàng công bố. Khi tỷ lệ lạm phát gia tăng, lãi suất danh nghĩa sẽ được gia tăng để đảm bảo hiện giá của các khoản thanh toán tiền lãi và vốn gốc sẽ không giảm xuống thấp hơn giá trị ban đầu của khoản vay. Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3. Thay đổi lãi suất tín dụng, tỷ giá, suất chiết khấu do lạm phát.
Ảnh hưởng của làm phát đến lãi suất Trên thị trường, lãi suất danh nghĩa được tạo nên từ 3 thành phần chính : - Lãi suất thực – ký hiệu r, phản ánh giá trị thực về mặt thời gian của tiền tệ mà bên cho vay đòi hỏi phải có để sẵn lòng bỏ qua việc tiêu thụ và các cơ hội đầu tư khác; - Mức độ rủi ro – ký hiệu σ , đo lường mức đền bù mà bên cho vay đồi hỏi nhằm đề phòng khả năng vỡ nợ và hoặc mất tính thanh khoản của bên đi vay; và - Phần bù đắp tổn thất – hệ số , , là khoản đền bù cho tổn thức dự kiến trong sức mua do lạm phát (trượt giá) gây ra. Lãi suất doanh nghĩa = Lãi suất thực + Mức độ rủi ro + Bù đắp tổn thất do trượt giá Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3. Thay đổi lãi suất tín dụng, tỷ giá, suất chiết khấu do lạm phát. Ảnh hưởng của làm phát đến lãi suất Trên thị trường, lãi suất danh nghĩa được tạo nên từ 3 thành phần chính : - Lãi suất thực – ký hiệu r, phản ánh giá trị thực về mặt thời gian của tiền tệ mà bên cho vay đòi hỏi phải có để sẵn lòng bỏ qua việc tiêu thụ và các cơ hội đầu tư khác; - Mức độ rủi ro – ký hiệu σ , đo lường mức đền bù mà bên vay đồi hỏi nhằm đề phòng khả năng vỡ nợ và hoặc mất tính thanh khoản của bên đi vay; và - Phần bù đắp tổn thất – hệ số , , là khoản đền bù cho tổn thức dự kiến trong sức mua do lạm phát (trượt giá) gây ra.
Lãi suất doanh nghĩa = Lãi suất thực + Mức độ rủi ro + Bù đắp tổn thất do trượt giá Học Phần Thẩm định đầu tư Công CHƯƠNG 3: TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN QUÁ TRÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU VỰC CÔNG 3. Thay đổi lãi suất tín dụng, tỷ giá, suất chiết khấu do lạm phát. Ảnh hưởng của làm phát đến lãi suất Ở thời điểm ban đầu, lãi suất danh nghĩa được xác định qua công thức: Tỉ lệ lạm phát kỳ vọng làm giảm giá trị tương lai của cả các khoản trả nợ vay lẫn các khoản thanh toán lãi suất thực. Do vậy, lãi suất danh nghĩa (thị trường) một cách đầy đủ có thể diễn đạt như sau: Chúng ta sử dụng hai ví dụ lần lượt sau để giải thích công thức trên.