Tác Động Của Hiểu Biết Tài Chính Đến Ý Định Sử Dụng Sản Phẩm Dịch Vụ Fintech Tại TP.HCM

Nghiên cứu tác động của hiểu biết tài chính đến ý định sử dụng sản phẩm dịch vụ fintech tại TP.HCM, khám phá xu hướng và thách thức.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

111
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục tiêu của đề tài

1.2.1. Mục tiêu tổng quát

1.2.2. Mục tiêu cụ thể

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Đối tượng nghiên cứu

1.4.2. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đóng góp của đề tài

1.7. Kết cấu của bài nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƯỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

2.1. Tổng quan về hiểu biết tài chính và fintech

2.1.1. Hiểu biết tài chính

2.1.2. Mối quan hệ tương quan giữa hiểu biết tài chính với Fintech

2.1.3. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA)

2.1.4. Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB)

2.1.5. Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model - TAM)

2.1.6. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT)

2.2. Lược khảo các nghiên cứu có liên quan

2.2.1. Các nghiên cứu trên thế giới

2.2.2. Các nghiên cứu trong nước

2.2.3. Tổng hợp các mô hình nghiên cứu liên quan

2.3. Đề xuất mô hình nghiên cứu

2.3.1. Ý định sử dụng (YD)

2.3.2. Hiểu biết sự hữu ích (HI)

2.3.3. Hiểu biết tính dễ sử dụng (DSD)

2.3.4. Hiểu biết rủi ro (RR)

2.3.5. Hiểu biết chi phí (CP)

2.3.6. Ảnh hưởng xã hội (AH)

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Quy trình nghiên cứu

3.2. Xây dựng thang đo

3.3. Đặc điểm của mẫu nghiên cứu và cỡ mẫu thu thập

3.4. Thiết kế bảng khảo sát

3.5. Phương pháp xử lý dữ liệu

3.6. Phương pháp thống kê mô tả

3.7. Kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha

3.8. Phân tích nhân tố EFA

3.9. Phân tích hồi quy đa biến

3.10. Kiểm định sự khác biệt

3.10.1. Kiểm định Independent - samples T-test

3.10.2. Kiểm định One-way ANOVA

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Thống kê mô tả

4.2. Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha

4.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

4.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc

4.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA

4.3.1. Phân tích nhân tố khám phá cho biến độc lập

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho biến phụ thuộc

4.4. Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính

4.4.1. Phân tích tương quan Pearson

4.4.2. Phân tích hồi quy tuyến tính

4.4.3. Kết quả ước lượng hồi quy

4.4.4. Kiểm định các vi phạm giả thuyết của mô hình hồi quy

4.5. Kiểm định sự khác biệt

4.5.1. Biến giới tính

4.5.2. Biến trình độ học vấn

4.5.3. Biến nghề nghiệp

4.5.4. Biến thu nhập

4.6. Thảo luận kết quả nghiên cứu

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hàm ý quản trị

5.1.1. Hàm ý quản trị cho nhân tố Hiểu biết tính hữu ích

5.1.2. Hàm ý quản trị cho nhân tố Hiểu biết tính dễ sử dụng

5.1.3. Hàm ý quản trị cho nhân tố Ảnh hưởng xã hội

5.1.4. Hàm ý quản trị cho nhân tố Hiểu biết chi phí

5.1.5. Hàm ý quản trị cho nhân tố Hiểu biết tính rủi ro

5.2. Hạn chế của đề tài

5.3. Đề xuất hướng nghiên cứu mới

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 2. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 3. KIỂM ĐỊNH CRONBACH’S ALPHA

PHỤ LỤC 4. PHÂN TÍCH NHÂN TỐ KHÁM PHÁ

PHỤ LỤC 5. KIỂM ĐỊNH TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY

PHỤ LỤC 6. KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT

PHỤ LỤC 7. GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH CỦA CÁC BIẾN QUAN SÁT

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Tác Động Của Hiểu Biết Tài Chính Đến Fintech

Trong bối cảnh hiện đại, hiểu biết tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định ý định sử dụng dịch vụ Fintech. Tại TP.HCM, nơi có sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ tài chính, việc nắm vững kiến thức tài chính không chỉ giúp người dân tối ưu hóa việc sử dụng dịch vụ mà còn bảo vệ họ khỏi các rủi ro tiềm ẩn. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Fintech và vai trò của hiểu biết tài chính trong việc thúc đẩy ý định sử dụng.

1.1. Hiểu Biết Tài Chính Là Gì

Hiểu biết tài chính là khả năng hiểu và áp dụng các khái niệm tài chính cơ bản. Điều này bao gồm việc nhận thức về quản lý tài chính cá nhân, chi phí, và rủi ro liên quan đến các sản phẩm tài chính. Nghiên cứu cho thấy rằng người dân có hiểu biết tài chính tốt hơn có xu hướng sử dụng dịch vụ Fintech nhiều hơn.

1.2. Tình Hình Fintech Tại TP.HCM

TP.HCM hiện đang là trung tâm Fintech của Việt Nam với sự gia tăng nhanh chóng về số lượng công ty và dịch vụ. Tuy nhiên, sự bất đồng trong hiểu biết tài chính giữa các nhóm dân cư vẫn là một thách thức lớn. Việc nâng cao hiểu biết tài chính sẽ giúp người dân tận dụng tốt hơn các dịch vụ Fintech.

II. Vấn Đề Về Hiểu Biết Tài Chính Tại TP

Mặc dù TP.HCM có tỷ lệ sử dụng Internet cao, nhưng hiểu biết tài chính của người dân vẫn còn hạn chế. Theo OECD, Việt Nam có mức độ hiểu biết tài chính thấp, chỉ đạt 11,6. Điều này tạo ra một khoảng cách lớn trong việc tiếp cận và sử dụng dịch vụ Fintech. Nghiên cứu này sẽ chỉ ra những thách thức mà người dân gặp phải trong việc nâng cao hiểu biết tài chính.

2.1. Thách Thức Trong Việc Nâng Cao Hiểu Biết Tài Chính

Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu thông tin và giáo dục về tài chính. Nhiều người dân không có cơ hội tiếp cận các khóa học hoặc tài liệu liên quan đến quản lý tài chính cá nhân. Điều này dẫn đến việc họ không thể đưa ra quyết định tài chính đúng đắn.

2.2. Ảnh Hưởng Của Thiếu Hiểu Biết Tài Chính Đến Fintech

Thiếu hiểu biết tài chính không chỉ ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ Fintech mà còn làm giảm khả năng bảo vệ người dân khỏi các rủi ro tài chính. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có hiểu biết tài chính thấp thường không dám thử nghiệm các sản phẩm Fintech mới.

III. Phương Pháp Nâng Cao Hiểu Biết Tài Chính

Để cải thiện hiểu biết tài chính, cần có các chương trình giáo dục và truyền thông hiệu quả. Các tổ chức tài chính và chính phủ có thể phối hợp để tổ chức các buổi hội thảo, khóa học trực tuyến và cung cấp tài liệu miễn phí cho người dân. Việc này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết tài chính mà còn khuyến khích ý định sử dụng dịch vụ Fintech.

3.1. Chương Trình Giáo Dục Tài Chính

Các chương trình giáo dục tài chính nên được thiết kế phù hợp với nhu cầu của người dân. Nội dung cần bao gồm các khái niệm cơ bản về quản lý tài chính cá nhân, chi phírủi ro. Việc này sẽ giúp người dân tự tin hơn khi sử dụng dịch vụ Fintech.

3.2. Sử Dụng Công Nghệ Để Tăng Cường Hiểu Biết

Công nghệ có thể được sử dụng để phát triển các ứng dụng giáo dục tài chính. Những ứng dụng này có thể cung cấp thông tin, bài học và bài kiểm tra để người dân có thể tự học và nâng cao hiểu biết tài chính của mình.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hiểu Biết Tài Chính Trong Fintech

Việc nâng cao hiểu biết tài chính không chỉ giúp người dân sử dụng dịch vụ Fintech hiệu quả mà còn bảo vệ họ khỏi các rủi ro. Nghiên cứu cho thấy rằng những người có hiểu biết tài chính tốt hơn có xu hướng sử dụng nhiều dịch vụ Fintech hơn và có khả năng quản lý tài chính cá nhân tốt hơn.

4.1. Tác Động Đến Quyết Định Sử Dụng Fintech

Người dân có hiểu biết tài chính cao thường đưa ra quyết định sử dụng dịch vụ Fintech một cách tự tin hơn. Họ có khả năng đánh giá các sản phẩm và dịch vụ một cách chính xác, từ đó tối ưu hóa lợi ích mà Fintech mang lại.

4.2. Bảo Vệ Người Dân Khỏi Rủi Ro Tài Chính

Khi người dân có hiểu biết tài chính tốt, họ sẽ nhận thức rõ hơn về các rủi ro liên quan đến việc sử dụng dịch vụ Fintech. Điều này giúp họ đưa ra các quyết định tài chính an toàn hơn và giảm thiểu khả năng gặp phải các vấn đề tài chính nghiêm trọng.

V. Kết Luận Và Tương Lai Của Fintech Tại TP

Nghiên cứu cho thấy rằng hiểu biết tài chính có tác động lớn đến ý định sử dụng dịch vụ Fintech tại TP.HCM. Để phát triển dịch vụ Fintech bền vững, cần có các giải pháp nâng cao hiểu biết tài chính cho người dân. Tương lai của Fintech tại TP.HCM sẽ phụ thuộc vào khả năng của người dân trong việc áp dụng kiến thức tài chính vào thực tiễn.

5.1. Khuyến Nghị Để Phát Triển Fintech

Cần có các chính sách hỗ trợ từ chính phủ và các tổ chức tài chính để phát triển các chương trình giáo dục tài chính. Điều này sẽ giúp người dân nâng cao hiểu biết tài chính và từ đó thúc đẩy ý định sử dụng dịch vụ Fintech.

5.2. Tương Lai Của Fintech Tại TP.HCM

Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, Fintech sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính. Tuy nhiên, để đạt được điều này, cần phải đảm bảo rằng người dân có đủ hiểu biết tài chính để tận dụng các dịch vụ này một cách hiệu quả.

10/07/2025
Tác động của hiểu biết tài chính của người dân đến ý định sử dụng sản phẩm dịch vụ fintech nghiên cứu tại tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu. Trình bày tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và đóng góp của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý thuyết và lược khảo nghiên cứu liên quan. Chƣơng này sẽ trình bày các khái niệm, lý thuyết liên quan, khảo lƣợc các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc, mô hình nghiên cứu đề xuất.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu. Chƣơng 3 sẽ trình bày quy trình nghiên cứu, phƣơng pháp nghiên cứu, phƣơng pháp lấy mẫu, phƣơng pháp phân tích dữ liệu. Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận. Chƣơng này sẽ phân tích và đo lƣờng mức độ tác động và tổng quan về mối quan hệ giữa hiểu biết tài chính của ngƣời dân đến ý định sử dụng Fintech trên địa bàn TP.

Chương 5: Kết luận và khuyến nghị. Chƣơng này sẽ tóm tắt nội dung kết quả nghiên cứu, từ đó đƣa ra các khuyến nghị giúp các công ty Fintech xây dựng chính sách, chủ trƣơng hiệu quả giúp thúc đẩy sự phát triển sản phẩm dịch vụ Fintech tại TP. 5 TÓM TẮT CHƢƠNG 1 Trong chƣơng này, tác giả đƣa ra lý do chọn đề tài nghiên cứu dựa trên thực tiễn và khoa học. Đồng thời, phát triển mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tƣợng và phƣơng pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài và cuối cùng là thể hiện bao quát kết cấu của khóa luận.

Từ đó, có cái nhìn bao quát về vấn đề nghiên cứu. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ LƢỢC KHẢO CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN Chƣơng 2 đƣợc cấu trúc thành bốn phần chính. Phần đầu tiên giới thiệu một cái nhìn tổng quan về hiểu biết về tài chính và Fintech. Phần thứ hai sơ lƣợc các lý thuyết về ý định sử dụng.

Phần thứ ba tóm tắt các nghiên cứu trƣớc có liên quan. Phần cuối cùng của chƣơng đề cập đến mô hình nghiên cứu đề xuất. Tổng quan về hiểu biết tài chính và fintech 2. Hiểu biết tài chính Hiểu biết tài chính (financial literacy), đƣợc định nghĩa theo nhiều quan điểm khác nhau và ngày càng phức tạp hơn.

Theo định nghĩa cơ bản nhất, hiểu biết tài chính liên quan đến năng lực quản lý tiền bạc của một ngƣời (Jelley, 1958) Theo Noctor, Stoney, and Stradling (1992), hiểu biết tài chính là mức độ đƣa ra các đánh giá và quyết định hiệu quả trong việc sử dụng và quản lý tiền bạc. Khái niệm hiểu biết tài chính của Remund (2010) lại là thƣớc đo mức độ mà một ngƣời hiểu các khái niệm tài chính quan trọng và có khả năng cũng nhƣ sự tự tin để quản lý tài chính cá nhân thông qua việc quyết định, lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn hợp lý, đồng thời quan tâm đến các sự kiện trong đời sống và các điều kiện kinh tế đang thay đổi. Nhìn chung, khái niệm về hiểu biết tài chính là đa chiều, không chỉ thể hiện về kiến thức mà còn bao gồm kỹ năng, thái độ và thực tế hành vi. Khái niệm Fintech là viết tắt của cụm từ Financial Technology, có nghĩa là công nghệ tài chính.

Arner và ctg (2015) cho rằng thuật ngữ Fintech đã có từ những năm 1990 do Citigroup khởi xƣớng. Tuy nhiên năm 1972, thuật ngữ này đã đƣợc Bettinger (1972) định nghĩa Fintech là từ viết tắt của công nghệ tài chính, kết hợp kiến thức chuyên môn của ngân hàng với kỹ thuật khoa học quản lý hiện đại và máy tính. Bên cạnh những giải thích về Fintech bắt nguồn từ những năm 70 và 90 của thế kỷ 20, rất nhiều cách giải thích cho thuật ngữ này đã đƣợc đề xuất trong những năm gần đây. 7 Bernardo (2017) nhấn mạnh rằng kỷ nguyên Fintech 4.0 là thời kỳ mà các công ty Fintech sẽ kết nối với các tổ chức tài chính truyền thống.

Nhìn chung, các định nghĩa về Fintech đều hƣớng đến Fintech là một công cụ cung cấp dịch vụ tài chính thông qua công nghệ. Phân loại Có nhiều cách phân loại các lĩnh vực hoạt động chính của Fintech. Phân loại theo đối tượng sử dụng: các sản phẩm Fintech đƣợc chia thành 2 nhóm chính: Nhóm 1: Phục vụ ngƣời tiêu dùng: cung cấp giải pháp, công cụ kỹ thuật số để cải thiện các hoạt động tài chính nhƣ vay mƣợn, quản lý tài chính, tài trợ vốn,. Nhóm 2: Back-office: Cung cấp giải pháp công nghệ cho các tổ chức phát hành hoặc đại lý phân phối nhƣ nhận diện ngƣời dùng, bảo mật thông tin, quản trị rủi ro,.

Phân loại theo lĩnh vực hoạt động chính: Thanh toán và Chuyển tiền: Các ứng dụng thanh toán di động; Dịch vụ chuyển tiền quốc tế; Công nghệ thanh toán không tiếp xúc và thanh toán bằng mã QR. Cho Vay và Tín dụng: Các nền tảng cho vay P2P; Dịch vụ cho vay cá nhân trực tuyến; Công nghệ đánh giá tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng. Giao dịch và Đầu tƣ: Ứng dụng giao dịch chứng khoán trực tuyến; Robo- advisors cung cấp dịch vụ tƣ vấn đầu tƣ tự động; Blockchain và tiền điện tử (cryptocurrency). Quản lý Tài sản và Tài chính: Các ứng dụng quản lý tài sản và tài chính cá nhân; Công nghệ tự động gửi tiền vào quỹ đầu tƣ (robo-saving).

Bảo hiểm: Insurtech bao gồm cả bảo hiểm tự động và bảo hiểm y tế; Các dịch vụ so sánh giá và lựa chọn bảo hiểm. Phát triển và Quản lý Doanh nghiệp: Dịch vụ thanh toán và quản lý tài chính doanh nghiệp; Dịch vụ quản lý doanh nghiệp trực tuyến. Xác thực và An ninh Tài chính: Công nghệ xác thực ngƣời dùng và giao dịch tài chính; Giải pháp bảo mật nhƣ mã OTP. Dịch vụ tài chính đặc biệt: Các dịch vụ tài chính dành cho ngƣời gửi tiền và ngƣời nhận tiền ở nƣớc ngoài; Giải pháp tài chính dành cho ngành công nghiệp nhƣ 8 tài chính bất động sản, tài chính nông nghiệp.

Mối quan hệ tƣơng quan giữa hiểu biết tài chính với Fintech Vissing và Jorgensen (2003) và Guiso và Jappelli (2005) cho rằng việc hiểu biết tài chính sẽ có tác động đến việc quyết định có nên sử dụng sản phẩm tài chính đó hay không. Dù chƣa có bất kỳ nghiên cứu nào chứng minh, nhƣng mức độ hiểu biết tài chính cao hơn đƣợc xem có thể tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng Fintech. Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action - TRA) Hình 2.1: Mô hình thuyết hành động hợp lý TRA (Nguồn: Ajzen và Fishbein, 1969) Thuyết hành động hợp lý TRA là một mô hình lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực tâm lý xã hội và hành vi ngƣời tiêu dùng, đƣợc xây dựng từ năm 1967 bởi Icek Ajzen và Martin Fishbein và đƣợc hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian. TRA tập trung vào việc dự đoán và hiểu hành vi tiêu dùng dựa trên 2 yếu tố: - Thái độ: Đƣợc đánh giá thông qua cảm nhận các đặc tính của sản phẩm hoặc dịch vụ dựa trên ý thức cá nhân và kỳ vọng về những lợi ích mà sản phẩm hoặc dịch vụ đó mang lại.

Thái độ bao gồm cả những cảm xúc tích cực hoặc tiêu cực về sản phẩm và dịch vụ, từ đó có thể có thể dự đoán mức độ ƣu tiên trong việc lựa chọn của họ. - Chuẩn chủ quan: Là tác động của ngƣời khác trong môi trƣờng xã hội của ngƣời dùng đối với quyết định của họ. Nó đo lƣờng mức độ mà ngƣời dùng cảm thấy áp lực từ gia đình, bạn bè, hoặc xã hội để thực hiện hoặc không thực hiện hành vi. Mức độ thân thiết càng cao thì ý định tin và hành động 9 theo càng lớn.

Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour - TPB) Để bổ sung cho hạn chế của mô hình TRA, Ajzen (1985) đã đƣa ra Thuyết hành vi dự định TPB với thêm yếu tố nhận thức kiểm soát hành vi và đƣợc xem là học thuyết tiên phong trong lĩnh vực nghiên cứu tâm lý xã hội (Eagly và Chaiken (1993)).2: Mô hình thuyết hành vi dự định TPB (Nguồn: Ajzen, 1985) Mô hình TPB bao gồm các yếu tố: - Thái độ dẫn đến hành vi (Attitude): Thái độ của một ngƣời đối với một hành vi cụ thể ảnh hƣởng đến khả năng thực hiện hành vi đó. Theo Ajzen (1991), thái độ thể hiện việc một cá nhân có thiện chí hay không đối với kết quả của một hành vi cụ thể. Thái độ tích hợp cả yếu tố tích cực và tiêu cực. - Chuẩn chủ quan (Subjective Norm): Là sự thể hiện của ý kiến và áp lực từ ngƣời khác đối với hành vi đó, chẳng hạn nhƣ ý kiến của gia đình, bạn bè.

- Nhận thức kiểm soát hành vi (Perceived Behavioural Control): Đánh giá sự tự quản lý và khả năng kiểm soát của ngƣời dùng đối với hành vi, khi họ thấy có khả năng kiểm soát hành vi và vƣợt qua rào cản, họ có khả năng cao hơn để thực hiện hành vi đó, cụ thể là khi ngƣời tiêu dùng dự định sử dụng sản phẩm thì họ sẽ sử dụng sản phẩm trong thời gian gần nhất có thể. Thuyết chấp nhận công nghệ (Technology acceptance model - TAM) Kế thừa lý thuyết TRA, Davis (1989) thiết lập mô hình TAM với mục đích giúp hiểu rõ hơn về những yếu tố chung nào làm cho ngƣời dùng tin tƣởng và chấp nhận công nghệ mới dẫn đến giải thích ý định sử dụng trên một phạm vi lớn. TAM là mô hình đƣợc thiết kê chuyên về đánh giá hành vi sử dụng công nghệ (Mathieson 10 và cộng sự, 2001) và là mô hình lý thuyết cơ bản đƣợc dùng trong việc dự đoán mức độ ngƣời dùng chấp nhận sử dụng đối với nhiều ứng dụng hệ thống của các doanh nghiệp cung ứng khác nhau (Chin và Todd, 1995). Theo Davis (1989), mô hình TAM gồm các yếu tố chính: - Tính dễ sử dụng cảm nhận (PEOU): Ngƣời dùng đánh giá mức độ dễ dàng trong việc sử dụng một hệ thống, dịch vụ hay công nghệ.

- Tính hữu ích cảm nhận (PU): Ngƣời dùng đánh giá mức độ hữu ích của công nghệ trong việc thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể. - Các yếu tố bên ngoài: Đây là các yếu tố bên ngoài nhƣ môi trƣờng, tiềm năng thay đổi công việc, và áp lực từ ngƣời khác có thể tác động đến PEOU và PU.3: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Nguồn: Davis, 1989) 2. Lý thuyết hợp nhất về chấp nhận sử dụng công nghệ (Unified Theory of Acceptance and Use of Technology - UTAUT) Là một nghiên cứu trong lĩnh vực tâm lý học và quản lý, đƣợc Venkatesh, Morris và Davis (2003) phát triển nhằm kiểm tra sự chấp nhận công nghệ bằng cách tiếp cận thống nhất hơn. UTAUT kết hợp các nhân tố từ các mô hình trƣớc đó nhƣ TAM, TRA, TPB, MM,.

Theo Thomas và ctg (2013), mô hình này giải thích sự chấp nhận và sử dụng công nghệ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ