Ảnh hưởng của biến động giá dầu đến lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021

Bài viết phân tích tác động của biến động giá dầu đến lợi nhuận các doanh nghiệp dầu khí niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2012-2021.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

78
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1. Lợi nhuận doanh nghiệp

1.2. Mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận doanh nghiệp ngành dầu khí

1.3. Các nghiên cứu thực nghiệm

1.4. Các nghiên cứu nước ngoài

1.5. Các nghiên cứu trong nước

1.6. Khoảng trống và câu hỏi nghiên cứu

1.7. Khung nghiên cứu

2. CHƯƠNG 2: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu

2.2. Dữ liệu nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

2.5. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.6. Mô hình nghiên cứu

2.6.1. Mô hình cơ sở

2.6.2. Mô hình sử dụng trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Tổng quan về ngành dầu khí Việt Nam

3.2. Thực trạng lợi nhuận của các doanh nghiệp ngành dầu khí trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021

3.3. Kết quả nghiên cứu

3.4. Tổng quan số liệu nghiên cứu

3.5. Kiểm định tự tương quan Correlation

3.6. Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến OLS

3.7. Mô hình tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM)

3.8. Kiểm định Hausman

3.9. Tổng hợp kết quả hồi quy theo chiều tác động

3.10. Thảo luận kết quả nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

XÁC NHẬN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Tóm tắt

I. Tổng quan về tác động của giá dầu đến lợi nhuận doanh nghiệp dầu khí

Giá dầu là một yếu tố quan trọng trong nền kinh tế toàn cầu, đặc biệt là đối với ngành dầu khí. Tại Việt Nam, sự biến động của giá dầu không chỉ ảnh hưởng đến lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí mà còn tác động đến toàn bộ nền kinh tế. Nghiên cứu này sẽ phân tích mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021.

1.1. Khái niệm về lợi nhuận doanh nghiệp dầu khí

Lợi nhuận doanh nghiệp dầu khí được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Các chỉ số như lợi nhuận sau thuế (LNST), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

1.2. Mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận doanh nghiệp

Giá dầu có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp dầu khí. Khi giá dầu tăng, doanh thu có thể tăng nhưng chi phí nguyên liệu đầu vào cũng sẽ tăng theo. Điều này tạo ra những thách thức cho các doanh nghiệp trong việc duy trì lợi nhuận.

II. Vấn đề và thách thức trong ngành dầu khí Việt Nam

Ngành dầu khí Việt Nam đang đối mặt với nhiều thách thức do sự biến động của giá dầu. Các doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để thích ứng với những thay đổi này. Việc quản lý chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất là rất quan trọng để duy trì lợi nhuận.

2.1. Biến động giá dầu và tác động đến chi phí sản xuất

Biến động giá dầu ảnh hưởng đến chi phí sản xuất của các doanh nghiệp dầu khí. Khi giá dầu tăng, chi phí nguyên liệu đầu vào cũng tăng, dẫn đến giảm lợi nhuận. Ngược lại, khi giá dầu giảm, doanh nghiệp có thể giảm chi phí và tăng lợi nhuận.

2.2. Thách thức trong việc duy trì lợi nhuận

Các doanh nghiệp dầu khí cần phải đối mặt với thách thức trong việc duy trì lợi nhuận trong bối cảnh giá dầu biến động. Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí là cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh doanh.

III. Phương pháp nghiên cứu tác động của giá dầu đến lợi nhuận

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp định lượng để phân tích mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận doanh nghiệp dầu khí. Dữ liệu được thu thập từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2012-2021.

3.1. Dữ liệu nghiên cứu và nguồn thông tin

Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các báo cáo tài chính của 17 doanh nghiệp dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Thông tin về giá dầu thô WTI, GDP và CPI cũng được sử dụng để phân tích.

3.2. Mô hình hồi quy và phân tích dữ liệu

Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến sẽ được sử dụng để phân tích tác động của giá dầu và các yếu tố khác đến lợi nhuận doanh nghiệp. Kết quả sẽ giúp xác định mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận.

IV. Kết quả nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ chặt chẽ giữa giá dầu và lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí. Các doanh nghiệp cần phải điều chỉnh chiến lược kinh doanh để tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh giá dầu biến động.

4.1. Kết quả phân tích lợi nhuận doanh nghiệp

Kết quả phân tích cho thấy rằng khi giá dầu tăng, lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí cũng tăng. Tuy nhiên, chi phí sản xuất cũng tăng theo, dẫn đến những thách thức trong việc duy trì lợi nhuận.

4.2. Ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn

Kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng để giúp các doanh nghiệp dầu khí đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận trong bối cảnh giá dầu biến động.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của ngành dầu khí

Ngành dầu khí Việt Nam cần phải chuẩn bị cho những biến động trong tương lai. Việc quản lý chi phí và tối ưu hóa quy trình sản xuất sẽ là chìa khóa để duy trì lợi nhuận. Các doanh nghiệp cần phải linh hoạt và thích ứng với những thay đổi của thị trường.

5.1. Tương lai của ngành dầu khí Việt Nam

Ngành dầu khí Việt Nam có triển vọng phát triển nhưng cũng đối mặt với nhiều thách thức. Việc đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất sẽ giúp các doanh nghiệp duy trì lợi nhuận.

5.2. Khuyến nghị cho các doanh nghiệp dầu khí

Các doanh nghiệp dầu khí nên tập trung vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý chi phí để thích ứng với biến động giá dầu. Việc xây dựng chiến lược kinh doanh linh hoạt sẽ giúp duy trì lợi nhuận trong tương lai.

14/07/2025
Ảnh hưởng của biến động giá dầu đến lợi nhuận của các doanh nghiệp dầu khí niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2021

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1. Lợi nhuận doanh nghiệp  Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp Theo PGS.TS Lưu Thị Hương (2005), lợi nhuận trước thuế hay thu nhập trước thuế của doanh nghiệp được hiểu là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Lơị nhuận trước thuế của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và lợi nhuận từ hoạt động bất thường. Lợi nhuận trước thuế từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ và chi phí hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuân trước thuế= Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận từ các hoạt động khác.  Lợi nhuận sau thuế (thu nhập sau thuế) của doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận trước thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp = Lợi nhuận trước thuế -Thuế thu nhập doanh nghiệp Lợi nhuận là một chỉ tiêu phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, là nguồn quan trọng để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng sản xuất (PGS.TS Lưu Thị Hương ,2005). Các chỉ số phản ánh lợi nhuận doanh nghiệp 4 Lợi nhuận không phải là chỉ tiêu duy nhất để đánh giá chất lượng hoạt động của một doanh nghiệp. Bởi vì lợi nhuận là chỉ tiêu cuối cùng nên chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố chủ quan, khách quan.

Do vậy để dánh giá chất lượng hoạt động của các doanh nghiệp, người ta phải kết hợp chỉ tiêu lợi nhuận với các chỉ tiêu về tỉ suất lợi nhuận như tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữa, tỷ suất lợi nhuận trên tài sản v.TS Lưu Thị Hương ,2005).  Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS- Return On Sale) Theo Nguyễn Tuyết Khanh (2017), ROS là chỉ tiêu phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận với tổng doanh thu trong kỳ. Chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, hay nói cách khác lợi nhuận chiếm bao nhiêu phần trăm trong doanh thu. Công thức: ROS= Nếu các yếu tố khác không thay đổi thì ROS càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng lớn.

ROS tăng có thể là doanh nghiệp tăng giá bán nhưng không làm giảm sản lượng tiêu thụ hoặc việc kiểm soát chi phí của doanh nghiệp đã tốt hơn nên một đồng doanh thu thuần sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.  Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA- Return On Asset) ROA là chỉ số thể hiện sự tương quan giữa mức sinh lời của một doanh nghiệp trên tổng tài sản của nó. Tỷ số này cung cấp về mức độ hiệu quả của nhà quản lý doanh nghiệp trong việc sử dụng tài sản của mình để tạo ra thu nhập. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản được thể hiện dưới dạng phần trăm.

Tuy nhiên, ROA không được sử dụng và ứng dụng cho tất cả các doanh nghiệp thuộc vào nhiều ngành công nghiệp khác nhau. Công thức: ROA = ROA cao so với cùng ngành thường thu hút các nhà đầu tư hơn nhưng đặt bản thân ở vị thế là nhà đầu tư, ta phải xem xét tại sao ROA của doanh nghiệp cao? Trường 5 hợp ROA cao do lợi nhuận sau thuế tăng nhiều hơn tổng tài sản là xu hướng tốt, thể hiện việc công ty đã cải thiện hiệu suất sử dụng tài sản để tăng lợi nhuận. Trường hợp hai, ROA cao do tổng tài sản giảm mạnh, nếu giảm đó là do thanh lý tài sản cố định chưa hết khấu hao thì nó có thể là dấu hiệu của việc thiếu hụt vốn hoặc phá sản, vì doanh nghiệp sẽ không tự nhiên bán máy móc quan trọng nếu như quá trình sản xuất đang thuận lợi. Ngoài ra, ROA còn được xác định theo phương pháp Dupont theo công thức: ROA = = ROS x AU Trong đó AU là hiệu suất sử dụng tổng tài sản của doanh nghiệp.

Hiệu suất sử dụng tổng tài sản là chỉ số để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trong doanh nghiệp. Chỉ số này cho biết bình quân một đồng tài sản của doanh nghiệp trong một kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu và tài sản được sử dụng bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản được luân chuyển hiệu quả, cần ít tài sản hơn để duy trì mức doanh thu mà doanh nghiệp đã đặt ra. Còn nếu chỉ tiêu này thấp, chứng tỏ tài sản luân chuyển chậm.

(Nguyễn Tuyết Khanh ,2017)  Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE- Return On Equity): ROE là thước đo hiệu quả tài chính được tính bằng cách chia thu nhập ròng cho vốn chủ sở hữu của cổ đông. Bởi vì vốn chủ sở hữu của cổ đông bằng với tài sản của doanh nghiệp trừ nợ, ROE được coi là lợi nhuận trên tài sản ròng, là thước đo đánh giá mức độ hiệu quả của việc quản lý sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận của một doanh nghiệp. ROE được biểu thị bằng phần trăm và có thể được tính cho bất kỳ công ty nào nếu thu nhập ròng và vốn chủ sở hữu đều là số dương. Thu nhập ròng được tính trước khi trả cổ tức cho cổ đông phổ thông và sau khi trả cổ tức cho cổ đông ưu đãi và lãi cho người cho vay.

Công thức: ROE = 6 ROE của một doanh nghiệp cao so với ROE trung bình ngành thường chứng tỏ rằng nó sử dụng vốn hiệu quả hơn so với các doanh nghiệp cùng ngành hoặc doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều hơn. Tuy nhiên, không phải lúc nào ROE càng cao thì càng tốt. ROE tăng cao cũng có thể do các nguyên nhân sau: Thứ nhất, doanh nghiệp sử dụng nợ nhiều hơn so với vốn tự có hoặc sử dụng quá nhiều nợ, khi đó vốn chủ sở hữu thường rất nhỏ, khiến cho mẫu số của ROE nhỏ dẫn đến tăng vọt trong tỷ lệ. Mặc dù ROE cao nhưng chưa chắc doanh nghiệp đã lãi trong kỳ vì phải chi trả khoản chi phí lãi vay lớn từ các khoản nợ hiện hành.

Thứ hai là khi trường hợp lợi nhuận không nhất quán. Trường hợp này xảy ra khi doanh nghiệp có lãi sau nhiều năm thua lỗ liên tục. Sau nhiều năm thua lỗ, vốn chủ sở hữu thường sẽ giảm xuống đáng kể, điều này làm giảm mẫu số trong công thức tính ROE khiến nó cao hơn rất nhiều so với bình thường. Vậy nên, khi sử dụng tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, nhà đầu tư không chỉ nên nhìn vào ROE của năm hiện hành mà nên có các so sánh với ROE của các năm trước.

Ngoài ra, theo phương pháp Dupont, để phân tích ROE có thể tách thành 3 nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp. Công thức: ROE = = ROS x AU x EM Trong đó, EM là hệ số nhân vốn hay còn là đòn bẩy tài chính bình quân. Chỉ số này thể hiện mối quan hệ giữa tổng tài sản và nguồn vốn sẵn có của doanh nghiệp, đòn bẩy tài chính tăng, chứng tỏ doanh nghiệp đang vay vốn bên ngoài nhiều hơn để sản xuất kinh doanh. (Nguyễn Tuyết Khanh ,2017)  Cả ROA và ROE đều là các thước đo về cách công ty sử dụng các nguồn lực của mình.

Về cơ bản, ROE chỉ đo lường lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu của công ty, 7 loại trừ các khoản nợ phải trả. Do đó, ROA chiếm nợ của một công ty và ROE thì không. Công ty càng sử dụng nhiều đòn bẩy và nợ thì ROE càng cao so với ROA. Mối quan hệ giữa giá dầu và lợi nhuận doanh nghiệp ngành dầu khí Stephen A.

Theo APT, tỷ suất sinh lời của chứng khoán (lợi nhuận của chứng khoán) là một hàm số tuyến tính của tập hợp các yếu tố kinh tế vĩ mô tác động. Lý thuyết được xác định bằng phương trình k nhân tố: Rj= αj + βj,1* F1 + βj,2* F2 + βj,3* F3 +…+ βj,k* Fk + uj Các yếu tố F được sử dụng trong mô hình có thể là lạm phát, GDP, rủi ro chính trị, giá dầu, tỷ giá hối đoái… Giá dầu được coi là một nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trên thị trường chứng khoán Giá của ngành dầu khí là yếu tố cơ bản quyết định việc dự trữ có khả thi về mặt kinh tế hay không. Về cơ bản, các rào cản địa chất càng cao để dễ khai thác, thì rủi ro về giá càng cao mà một dự án nhất định phải đối mặt. Điều này là do việc khai thác không theo cách thông thường thường tốn nhiều tiền hơn so với một mũi khoan thẳng đứng xuống một khoản tiền đặt cọc.

Điều này không có nghĩa là các công ty dầu khí tự động ngừng hoạt động đối với một dự án trở nên vô hiệu do giá giảm. Thông thường, các dự án này không thể nhanh chóng kết thúc và sau đó khởi động lại. Các cú sốc giá dầu xuất hiện trong thập niên 1970 và những hệ lụy kèm theo trong nền kinh tế như tình trạng lạm phát cao, tỷ lệ thất nghiệp gia tăng, sản lượng sản xuất sụt giảm nghiêm trọng… Việt Nam là một quốc gia vừa xuất khẩu vừa nhập khẩu xăng dầu nên không thể tránh khỏi những ảnh hưởng mạnh mẽ của biến động giá dầu. (Nguyễn Thu Hà, Lê Việt Trung, 2015) Theo PGS Hà Minh Sơn, ThS Tăng Thị Hiền (2015) thì mỗi lần giá dầu biến động đều gây ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp dầu khí do đây là nguyên liệu quan trọng trong sản xuất hàng hóa của ngành này.

Khi giá dầu tăng là nguyên nhân làm cho giá nguyên liệu đầu vào tăng lên. Việc tăng giá dầu 8 làm tăng doanh thu, lợi nhuận của các doanh nghiệp trong lĩnh vực thăm dò khai thác nhưng có thể làm giảm lợi nhuận trong lĩnh vực lọc hóa dầu do chi phí nguyên liệu đầu vào (dầu thô) tăng. Ngoài ra, chi phí vận chuyển cũng bị tác động vì chi phí nhiên liệu thường chiếm từ 15-30% tổng chi phí vận chuyển, tùy theo loại hình vận chuyển. Mặt khác, giá dầu giảm có thể là cơ hội đối với các doanh nghiệp dầu khí kinh doanh đa lĩnh vực khi các công ty này sẽ giảm được rủi ro trong kinh doanh so với các doanh nghiệp chỉ hoạt động trong lĩnh vực thượng nguồn.

Các doanh nghiệp có lĩnh vực/cơ cấu lĩnh vực kinh doanh khác nhau sẽ có những ảnh hưởng khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Tác động của giá dầu đến lợi nhuận doanh nghiệp dầu khí tại Việt Nam (2012-2021)" phân tích mối quan hệ giữa biến động giá dầu và lợi nhuận của các doanh nghiệp trong ngành dầu khí tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2012 đến 2021. Nghiên cứu chỉ ra rằng giá dầu có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các công ty dầu khí, đồng thời cũng xem xét các yếu tố khác như chính sách kinh tế và thị trường toàn cầu. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về ngành dầu khí mà còn giúp các nhà đầu tư và doanh nghiệp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của thị trường trong bối cảnh biến động giá dầu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường chứng khoán và các mô hình tài chính, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của chính sách tiền tệ đến thị trường chứng khoán Việt Nam, nơi phân tích tác động của chính sách tiền tệ đến sự phát triển của thị trường chứng khoán. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ tác động của các yếu tố vĩ mô đến thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến thị trường. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ khảo sát ảnh hưởng của tính thanh khoản khối lượng giao dịch và cổ tức đến phần lợi nhuận phụ trội trong thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến lợi nhuận trong bối cảnh thị trường chứng khoán. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố tác động đến lợi nhuận và sự phát triển của thị trường tài chính tại Việt Nam.