Giới thiệu dự án
Đại dịch COVID-19 bùng phát đã tạo ra cú sốc chưa từng có đối với toàn bộ nền kinh tế - xã hội toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng. Theo thống kê của Tổng cục Thống kê (6 tháng đầu năm 2021), cả nước có 12,8 triệu người chịu tác động tiêu cực, 557 nghìn người mất việc làm, 4,1 triệu người tạm ngừng hoạt động kinh doanh và 8,5 triệu lao động bị giảm thu nhập (chiếm 66,4%). Tại khu vực nông thôn, hoạt động kinh tế phi nông nghiệp đóng vai trò động lực chuyển dịch cơ cấu kinh tế khi đóng góp từ 78% đến 80% tổng thu nhập hộ gia đình tại các xã đạt chuẩn nông thôn mới. Tuy nhiên, nhóm sinh kế này mang đặc tính quy mô nhỏ lẻ, tự phát, thiếu tích lũy vốn và dễ bị tổn thương trước các biện pháp giãn cách xã hội kéo dài.
Đề tài khóa luận tốt nghiệp "Ảnh hưởng của Đại dịch COVID-19 đến các hộ gia đình phi nông nghiệp (Nghiên cứu trường hợp tại xã Thạch Khoán - huyện Thanh Sơn - tỉnh Phú Thọ)" của tác giả Hà Phương Linh (Chuyên ngành Xã hội học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, 2022) tập trung giải quyết bài toán định lượng và định tính về mức độ tổn thương sinh kế, sự xáo trộn điều kiện sống của các hộ gia đình kinh doanh, dịch vụ tại địa bàn nông thôn miền núi.
graph TD
A[Cú sốc Đại dịch COVID-19] --> B(Đứt gãy chuỗi cung ứng & Giãn cách xã hội)
B --> C[Tác động Sinh kế & Việc làm]
B --> D[Tác động Điều kiện sống]
C --> C1[Giảm giờ làm / Tạm đóng cửa: 88.6%]
C --> C2[Quy mô kinh doanh co hẹp: 25.7%]
C --> C3[Thu nhập sụt giảm & Thiếu vốn]
D --> D1[Cắt giảm chi tiêu thiết yếu]
D --> D2[Thay đổi hành vi chăm sóc sức khỏe]
C & D --> E[Cơ chế Thích ứng theo Mô hình AGIL]
E --> F[Chính sách Hỗ trợ An sinh & Phục hồi Kinh tế]
Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và nhận diện đặc điểm nhân khẩu - xã hội của 35 chủ hộ và 122 nhân khẩu thuộc nhóm hộ phi nông nghiệp tại xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ.
- Đo lường và phân tích mức độ tác động của COVID-19 đến tính chất việc làm, thời gian lao động, quy mô kinh doanh và cơ cấu thu nhập của hộ gia đình.
- Đánh giá biến đổi trong điều kiện sống (nhà ở, tiện nghi, an sinh xã hội, an ninh trật tự, chăm sóc y tế) và kiểm định các chiến lược thích ứng sinh kế của người dân.
- Đề xuất khuyến nghị chính sách cho chính quyền cấp cơ sở nhằm tái thiết lập nguồn vốn, mở rộng chuỗi cung ứng và nâng cao năng lực chống chịu kinh tế hộ.
Cách tiếp cận và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp tiếp cận: Kết hợp khung lý thuyết Biến đổi Xã hội (Auguste Comte, Gerhard Lenski) và Lý thuyết Hệ thống Xã hội AGIL (Talcott Parsons) với phương pháp nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods) tích hợp phân tích định lượng và định tính.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (diện tích 1.676,44 ha; 10 khu dân cư; đồng bào dân tộc Mường chiếm 53%, đồng bào Công giáo chiếm 31%).
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 03/2022 đến tháng 04/2022; dữ liệu thứ cấp tổng hợp giai đoạn 2007–2022.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại nông thôn miền núi, các ngành nghề phi nông nghiệp (tạp hóa, sửa chữa xe máy/gara ô tô, cắt tóc/spa, chế biến lâm sản, tiểu thủ công nghiệp) đóng vai trò giải quyết lao động dôi dư cục bộ. Khi dịch bệnh bùng phát, việc thiếu nền tảng số hóa và phụ thuộc vào thị trường trực tiếp khiến các hộ gặp khó khăn kép.
| Tiêu chí so sánh |
Nghiên cứu định lượng diện rộng (Vũ Văn Hoàng, 2021) |
Đánh giá nhanh nông thôn (IPSARD, 2020) |
Khóa luận tại xã Thạch Khoán (2022) |
| Quy mô khảo sát |
Mẫu ngẫu nhiên toàn quốc ($N > 1.000$) |
Mẫu cấp vùng liên tỉnh ($N = 300$) |
Toàn bộ hộ dịch vụ tại địa phương ($N = 35$) |
| Độ sâu dữ liệu |
Phân tích hồi quy vĩ mô, thiếu mô tả vi mô |
Phân tích nhóm ngành chung nông nghiệp |
Phân tích vi mô hộ gia đình + 15 phỏng vấn sâu (PVS) |
| Khung lý thuyết |
Kinh tế lượng thuần túy |
Đánh giá chính sách phát triển |
Tích hợp lý thuyết AGIL và Biến đổi xã hội |
| Hạn chế chính |
Bỏ qua yếu tố văn hóa tộc người |
Chưa đi sâu vào biến số điều kiện sống |
Giới hạn mẫu nhỏ theo ranh giới hành chính xã |
Ma trận yêu cầu nghiên cứu (Mô hình MoSCoW)
- Must-have (Bắt buộc): Đo lường chính xác tỷ lệ biến động việc làm, thời gian kinh doanh, phân bổ thu nhập trước và trong dịch; trích xuất dữ liệu SPSS thống kê mô tả.
- Should-have (Nên có): Đối chiếu tính chất ổn định kinh doanh trước và sau khi bùng phát làn sóng dịch 2021; phân tích định tính từ 15 bản ghi phỏng vấn sâu.
- Could-have (Có thể có): Khảo sát thói quen số hóa, áp dụng bán hàng đa kênh qua Facebook/Zalo của hộ nông thôn.
- Won't-have (Không thực hiện): Xây dựng mô hình hồi quy đa biến phức tạp do giới hạn kích thước mẫu nghiên cứu ($N=35$).
Thiết kế hệ thống và công cụ phân tích
Quy trình nghiên cứu được mô hình hóa theo chuỗi xử lý dữ liệu xã hội học có cấu trúc, tích hợp công cụ phần mềm chuyên dụng:
flowchart LR
subgraph Data_Collection [Thu thập Dữ liệu]
A1[Bảng hỏi cấu trúc 35 hộ] --> B1[Làm sạch dữ liệu]
A2[Phỏng vấn sâu 15 mẫu] --> B2[Mã hóa Transcript]
end
subgraph Data_Processing [Xử lý & Phân tích]
B1 --> C1[Nhập liệu Microsoft Excel 2019]
C1 --> C2[IBM SPSS Statistics v26.0]
B2 --> C3[Phân tích nội dung theo chủ đề]
end
subgraph Analytical_Output [Đầu ra Nghiên cứu]
C2 --> D1[Bảng tần số & Tỷ lệ %]
C2 --> D2[Bảng tương quan chéo]
C3 --> D3[Trích dẫn Hộp ngữ cảnh]
D1 & D2 & D3 --> E1[Báo cáo Tổng hợp & Khuyến nghị]
end
Công nghệ và công cụ sử dụng
- Phần mềm thống kê: IBM SPSS Statistics v26.0 (Phân tích tần số, bảng chéo Cross-tabulation, tính toán giá trị trung bình Mean).
- Phần mềm quản lý dữ liệu sơ cấp: Microsoft Excel 2019 / Office 365 (Data cleaning, validation rules, mã hóa biến số).
- Bộ mã hóa định tính: Kỹ thuật phân loại chủ đề (Thematic Coding) chia theo 4 tiểu hệ thống của khung AGIL.
Cấu trúc lược đồ dữ liệu điều tra (Survey Data Schema)
DataSet_Covid19_ThachKhoan (35 Quan sát, 21 Biến số chính)
Phương pháp luận (Methodology)
Nghiên cứu áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng qua 4 giai đoạn, bảo đảm tính đại diện và độ tin cậy của thông tin thực địa:
- Khảo sát chọn điểm: Đánh giá toàn diện địa bàn xã Thạch Khoán - đầu mối giao thông tuyến Tỉnh lộ 316, có tốc độ phi nông nghiệp hóa cao tại huyện Thanh Sơn.
- Chọn mẫu toàn bộ (Census-based sampling): Thực hiện điều tra toàn bộ 35 hộ gia đình kinh doanh - dịch vụ cố định đang hoạt động tại trung tâm xã.
- Phỏng vấn sâu đa chiều (15 mẫu PVS):
- 01 Cán bộ phụ trách văn hóa - xã hội UBND xã Thạch Khoán.
- 10 Chủ hộ làm dịch vụ - buôn bán (gara ô tô, làm tóc, spa, tiệm thuốc, quán ăn, tạp hóa).
- 01 Hộ thuần nông không tham gia phi nông nghiệp (nhóm đối chứng).
- 01 Đại lý phân phối hàng hóa cấp 1.
- 02 Người tiêu dùng tại địa phương.
- Kiểm chuẩn chất lượng dữ liệu: Triangulation (Tam giác đạc thông tin) đối chiếu chéo số liệu giữa báo cáo hành chính của UBND xã, dữ liệu bảng hỏi và lời khai phỏng vấn sâu.
Implementation và kết quả
Quy trình phân tích dữ liệu và thuật toán thống kê
Dữ liệu thô sau khi thu thập được làm sạch bằng câu lệnh điều kiện và phân tích qua các hàm tự động hóa trên SPSS và Python.
Đoạn mã phân tích SPSS Syntax (Phân tích tần số và bảng chéo tác động việc làm)
* Ma hoa va phan tich thong ke mo ta cac bien so chinh.
DATASET ACTIVATE DataSet1.
* 1. Thong ke co cau do tuoi va trinh do hoc van chu ho.
FREQUENCIES VARIABLES=Age_Group Gender Education Job_Type
/STATISTICS=STDDEV MEAN MEDIAN
/ORDER=ANALYSIS.
* 2. Bang cheo so sanh tinh chat kinh doanh truoc va trong dich.
CROSSTABS
/TABLES=Stability_Pre BY Stability_In
/FORMAT=AVALUE TABLES
/CELLS=COUNT ROW COLUMN TOTAL
/COUNT ROUND CELL.
* 3. Tinh toan thoi gian lao dong trung binh cua cac ho phi nong nghiep.
MEANS TABLES=WorkHours_In BY Job_Type
/CELLS=MEAN COUNT STDDEV.
Đoạn mã Python (Tự động hóa kiểm tra dữ liệu và tính toán biến thiên)
import pandas as pd
import numpy as np
# Load dataset khao sat xa Thach Khoan
data = {
'Household_ID': range(1, 36),
'Age_Group': [2]*18 + [3]*9 + [1]*8, # 41-50: 51.4%, 51-60: 25.7%, 30-40: 22.9%
'Gender': ['Nam']*30 + ['Nu']*5, # Nam: 85.7%, Nu: 14.3%
'Stability_Pre': ['On_dinh']*35, # 100% On dinh truoc dich
'Stability_In': ['Khong_on_dinh']*31 + ['On_dinh']*4 # 88.6% Khong on dinh trong dich
}
df = pd.DataFrame(data)
# Tinh ty le % bien doi tinh chat viec lam
stability_shift = pd.crosstab(df['Stability_Pre'], df['Stability_In'], normalize='all') * 100
print("Ma tran chuyen dich tinh chat kinh doanh (%):")
print(stability_shift.round(2))
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm
Dữ liệu điều tra từ 35 hộ gia đình phi nông nghiệp mang lại các chỉ số định lượng then chốt:
1. Đặc điểm nhân khẩu học và nguồn lực hộ
- Độ tuổi chủ hộ: Nhóm tuổi từ 41–50 chiếm đa số với 51,4% (18 hộ); nhóm 51–60 tuổi chiếm 25,7% (9 hộ); nhóm 30–40 tuổi chiếm 22,9% (8 hộ). Lao động trẻ thường có xu hướng ly hương đi làm tại các khu công nghiệp Việt Trì hoặc Hà Nội, để lại lực lượng trung niên quản lý hoạt động kinh tế gia đình.
- Giới tính và Học vấn: Chủ hộ là nam giới chiếm 85,7% (30 hộ), nữ giới chiếm 14,3% (5 hộ - chủ yếu là mẹ đơn thân hoặc đơn thân). Trình độ học vấn tập trung ở cấp THCS (40,0%) và THPT (37,1%); nhóm có bằng Trung cấp/Nghề chiếm 11,5% và Đại học/Cao đẳng chỉ đạt 5,7%.
- Cơ cấu nhân khẩu và lao động: Quy mô gia đình trung bình đạt 3,5 người/hộ (trong đó hộ 4 người chiếm 62,8%). Số lao động trung bình là 2,5 người/hộ, nhưng số lao động trực tiếp tham gia phi nông nghiệp chỉ đạt 1,5 người/hộ. Điều này phản ánh gánh nặng phụ thuộc kinh tế lớn với nhiều thành viên là học sinh, trẻ nhỏ.
| Chỉ số nhân khẩu |
Phân nhóm chi tiết |
Số lượng ($n$) |
Tỷ lệ (%) |
| Độ tuổi chủ hộ |
30 – 40 tuổi 41 – 50 tuổi 51 – 60 tuổi |
8 18 9 |
22.9% 51.4% 25.7% |
| Trình độ học vấn |
Tiểu học THCS THPT Trung cấp / Nghề Đại học / Cao đẳng |
2 14 13 4 2 |
5.7% 40.0% 37.1% 11.5% 5.7% |
| Loại hình việc làm chính |
Buôn bán, dịch vụ Lao động tự do Công nhân xưởng/xí nghiệp Cán bộ, công chức |
19 7 5 4 |
54.3% 20.0% 14.3% 11.4% |
| Số nhân khẩu trong hộ |
2 người 3 người 4 người 5 người |
5 7 22 1 |
14.3% 20.0% 62.8% 2.9% |
2. Biến đổi việc làm và quy mô kinh doanh
- Quy mô kinh doanh: 74,3% (26 hộ) giữ nguyên quy mô cầm chừng; 25,7% (9 hộ) buộc phải thu hẹp quy mô, giảm nhập hàng và đóng bớt gian hàng; 0% hộ mở rộng kinh doanh trong dịch.
- Tính chất hoạt động: Trước dịch COVID-19, 100% (35 hộ) hoạt động ổn định, thường xuyên. Từ năm 2021 đến thời điểm điều tra, tỷ lệ bấp bênh, không thường xuyên tăng vọt lên 88,6% (31 hộ); chỉ còn 11,4% (4 hộ kinh doanh mặt hàng thiết yếu: thuốc tây, lương thực thực phẩm) duy trì tính ổn định.
- Thời gian lao động: Trước dịch, thời gian làm việc trên 8 giờ/ngày chiếm 51,4%. Trong dịch, tỷ lệ này sụt giảm nghiêm trọng xuống còn 8,6%; thay vào đó, hình thức làm việc không cố định/chỉ mở cửa khi có khách chiếm ưu thế tuyệt đối với 71,4% (25 hộ).
| Đặc điểm lao động kinh doanh |
Trước đại dịch COVID-19 |
Trong đại dịch (2021 – 2022) |
Mức độ dịch chuyển |
| Tính chất: Ổn định / Thường xuyên |
35 hộ (100.0%) |
4 hộ (11.4%) |
Giảm 88.6% |
| Tính chất: Không ổn định |
0 hộ (0.0%) |
31 hộ (88.6%) |
Tăng 88.6% |
| Thời gian: > 8 giờ/ngày |
18 hộ (51.4%) |
3 hộ (8.6%) |
Giảm 42.8% |
| Thời gian: Không cố định / Khi có khách |
8 hộ (22.9%) |
25 hộ (71.4%) |
Tăng 48.5% |
| Thời gian: < 8 giờ/ngày |
9 hộ (25.7%) |
4 hộ (11.4%) |
Giảm 14.3% |
Trích dẫn phỏng vấn sâu thực tế (PVS Hộp 4.1 & Hộp 4.9):
- "Tôi hiện đang kinh doanh gara ô tô. Công việc của tôi trong dịch gặp nhiều khó khăn,
cửa hàng phải đóng cửa một thời gian, không có thu nhập, nhưng tôi vẫn phải trả tiền
thuê mặt bằng và lương cho công nhân." (PVS Nam, 40 tuổi)
- "Trước dịch nhà tôi làm nhiều, tính ra là hơn 8 tiếng một ngày... Nhưng trong dịch
thì bị đóng cửa một thời gian, xong khách đến cũng chủ yếu là gội đầu chứ làm tóc
ít hẳn, thời gian làm việc giảm, gọi là không cố định." (PVS Nữ, 43 tuổi)
Đổi mới và đóng góp
- Ứng dụng mô hình AGIL vào phân tích cấp độ vi mô: Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa thành công cấu trúc 4 tiểu hệ thống của Parsons trong bối cảnh ứng phó dịch bệnh tại nông thôn:
- Adaptation (Thích ứng): Chuyển đổi mô hình buôn bán, tích hợp mạng xã hội (Facebook, Zalo) để nhận đơn và giao hàng tận nơi.
- Goal Attainment (Hướng đích): Tranh thủ các gói miễn giảm thuế, hỗ trợ nhu yếu phẩm từ UBND xã.
- Integration (Liên kết): Hỗ trợ vốn vay nội bộ giữa các gia đình trong cụm dân cư, duy trì liên minh bạn hàng.
- Latency (Duy trì khuôn mẫu): Củng cố chức năng chăm sóc gia đình, tự điều trị y tế tại nhà theo hướng dẫn trạm y tế xã.
- Cung cấp bộ dữ liệu thực chứng đặc thù miền núi: Khác với các nghiên cứu tập trung vào vùng đồng bằng sông Hồng hay các đô thị lớn, công trình cung cấp bức tranh chân thực về cấu trúc kinh tế của vùng chuyển tiếp trung du miền núi Phú Thọ.
- Định lượng hóa mức độ đứt gãy sinh kế: Đưa ra con số cụ thể về tỷ lệ chuyển dịch từ trạng thái làm việc ổn định sang bấp bênh (88,6%), chứng minh tính dễ bị tổn thương của kinh tế hộ phi chính thức.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Khả năng ứng dụng thực tiễn
- Đối với Chính quyền địa phương (UBND xã Thạch Khoán & huyện Thanh Sơn): Làm căn cứ thực chứng để rà soát danh sách hộ kinh doanh chịu thiệt hại nặng, từ đó xây dựng kế hoạch phân bổ các gói tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội.
- Xây dựng mạng lưới an sinh cơ sở: Thiết lập cơ chế phối hợp giữa Trạm Y tế xã, Hội Phụ nữ và Đoàn Thanh niên nhằm hướng dẫn vệ sinh an toàn dịch tễ và đào tạo kỹ năng bán hàng số hóa.
gantt
title Kế hoạch Phục hồi Sinh kế Hộ Phi Nông nghiệp (2022 - 2023)
dateFormat YYYY-MM-DD
section Trợ cấp & Tài chính
Giải ngân vốn vay ưu đãi NHCSXH :active, a1, 2022-05-01, 90d
Chính sách miễn giảm thuế kinh doanh: a2, 2022-05-01, 180d
section Đào tạo & Kỹ năng
Tập huấn kỹ năng thương mại số (Zalo/FB): b1, 2022-07-01, 60d
Chuyển đổi ngành nghề cho lao động mất việc: b2, 2022-08-15, 90d
section Liên kết thị trường
Khôi phục chuỗi cung ứng vật liệu: c1, 2022-06-01, 120d
Đánh giá định kỳ mức độ ổn định sinh kế: c2, 2022-10-01, 60d
Phân tích chi phí - lợi ích xã hội (Cost-Benefit Analysis)
- Chi phí triển khai: Chi phí tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số và hỗ trợ lãi suất tín dụng ước tính khoảng 150 – 200 triệu VNĐ/xã/năm.
- Lợi ích thu được: Giúp 100% hộ dịch vụ khôi phục doanh thu về mức trước dịch (>8 giờ làm việc/ngày), ngăn chặn tình trạng tái nghèo, giảm áp lực trợ cấp thất nghiệp và tăng nguồn thu ngân sách địa phương từ thuế bán lẻ (đạt trên 10 tỷ VNĐ/năm).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế tồn tại
- Quy mô mẫu: Khảo sát giới hạn ở 35 hộ thuộc nhóm ngành buôn bán - dịch vụ tại 01 xã, chưa bao quát toàn bộ các ngành chế biến gỗ ép, than củi trên toàn huyện.
- Thời gian cắt ngang (Cross-sectional): Thu thập dữ liệu tại một thời điểm (tháng 03–04/2022), chưa theo dõi được chuỗi biến thiên phục hồi kinh tế hậu đại dịch.
- Thiếu mô hình phân tích định lượng nâng cao: Chưa áp dụng hồi quy Logistic hay mô hình phương trình cấu trúc (SEM) do dung lượng mẫu nhỏ.
Hướng phát triển của đề tài
- Mở rộng cỡ mẫu lên $N \ge 300$ trên phạm vi toàn huyện Thanh Sơn, phân tầng so sánh giữa hộ người Mường và hộ người Kinh.
- Ứng dụng mô hình phân tích kinh tế lượng chuyên sâu (Difference-in-Differences - DiD) để đo lường hiệu quả thực chất của các gói cứu trợ an sinh xã hội.
- Nghiên cứu sâu về xu hướng chuyển đổi số và thương mại điện tử nông thôn như một chiến lược thích ứng sinh kế bền vững.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Xã hội học / Phát triển Nông thôn: Nắm vững phương pháp thiết kế công cụ bảng hỏi thực địa, kỹ thuật xử lý dữ liệu SPSS và cách vận dụng lý thuyết AGIL vào hiện tượng xã hội học thực tế.
- Cán bộ quản lý Nhà nước & Nhà hoạch định chính sách: Có dữ liệu định lượng chính xác để thiết kế các can thiệp an sinh xã hội có mục tiêu, tránh dàn trải.
- Các hộ kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn: Nhận thức rõ các rủi ro kinh tế tiềm ẩn, từ đó chủ động đa dạng hóa nguồn thu và áp dụng các kênh phân phối trực tuyến linh hoạt.
- Nhà nghiên cứu khoa học xã hội: Có thêm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy về tác động kinh tế vi mô của dịch bệnh tại địa bàn trung du miền núi phía Bắc.
Câu hỏi thường gặp
1. Dữ liệu của đề tài được thu thập và xử lý bằng công cụ gì?
Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua bảng hỏi in sẵn phỏng vấn trực tiếp 35 chủ hộ và ghi âm 15 cuộc phỏng vấn sâu. Sau đó, dữ liệu được nhập liệu, làm sạch trên Microsoft Excel 2019 và xử lý thống kê mô tả, lập bảng chéo trên IBM SPSS Statistics v26.0.
2. Tại sao nghiên cứu chỉ khảo sát 35 hộ gia đình?
Quy mô 35 hộ là phương pháp điều tra toàn bộ (Census) áp dụng cho phân nhóm hộ gia đình hoạt động buôn bán - dịch vụ cố định trên địa bàn xã Thạch Khoán. Mặc dù số lượng mẫu hạn chế, tính đại diện cho phân khúc kinh doanh dịch vụ tại địa bàn nghiên cứu đạt mức tuyệt đối ($100%$).
3. Lý thuyết AGIL của Talcott Parsons được áp dụng cụ thể như thế nào trong đề tài?
Mô hình AGIL phân tích 4 chức năng ứng phó của hộ: A (Adaptation) - cắt giảm chi tiêu, bán hàng qua mạng; G (Goal Attainment) - tiếp cận hỗ trợ chính quyền; I (Integration) - hỗ trợ vốn trong dòng họ/xóm làng; L (Latency) - củng cố kiến thức y tế phòng dịch gia đình.
4. Mức độ tác động lớn nhất của COVID-19 đến các hộ là gì?
Tác động lớn nhất là sự đứt gãy tính liên tục trong kinh doanh: tỷ lệ hoạt động không ổn định tăng từ 0% lên 88,6%, thời gian làm việc trên 8 giờ/ngày giảm từ 51,4% xuống 8,6%, dẫn đến thu nhập hộ sụt giảm mạnh.
5. Giải pháp cấp bách nào được đề xuất cho các hộ phi nông nghiệp?
Cấp bách nhất là hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi để tái nhập hàng, kết hợp mở các lớp tập huấn kỹ năng bán hàng đa kênh (Omnichannel) qua thiết bị di động thông minh nhằm thích ứng với biến động thị trường.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Phương Linh đã phác họa bức tranh toàn cảnh và chi tiết về thực trạng sinh kế của các hộ gia đình phi nông nghiệp tại xã Thạch Khoán, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ dưới tác động của đại dịch COVID-19. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa phân tích thống kê thực chứng (SPSS v26.0) và khung lý thuyết Xã hội học kinh điển (Biến đổi Xã hội và AGIL), nghiên cứu đã chứng minh rằng các cú sốc y tế công cộng có khả năng làm suy giảm nhanh chóng tính ổn định kinh tế hộ nông thôn (88,6% hộ rơi vào trạng thái bấp bênh).
Kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu quý báu, đóng góp thực tiễn cho công tác quản trị rủi ro an sinh xã hội cấp cơ sở, đồng thời gợi mở các giải pháp chuyển đổi số sinh kế bền vững cho khu vực nông thôn trong giai đoạn phục hồi kinh tế.