Phân tích tác động của sự kiện chuyển sàn niêm yết tới hành vi giao dịch của nhà đầu tư trên thị ...

Chuyên khảo phân tích Phân tích tác động của sự kiện chuyển sàn niêm yết của các công ty niêm yết tới hành vi giao dịch, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên

Trường đại học

Học viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

2021

80
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1. Thị trường hiệu quả

2.2. Các phương pháp kiểm định thị trường hiệu quả

2.3. Tài chính hành vi

2.4. Lý thuyết về tâm lý nhà đầu tư

2.5. Mối quan hệ giữa chuyển sàn niêm yết và hành vi của nhà đầu tư

3. CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Phương pháp nghiên cứu

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1. Tác động chung của sự kiện chuyển sàn niêm yết lên giá cổ phiếu

4.2. So sánh sự tác động khác nhau giữa các cổ phiếu chuyển sang các sàn niêm yết khác nhau

4.2.1. Các cổ phiếu chuyển từ HNX sang HOSE

4.2.2. Các cổ phiếu chuyển từ UPCOM sang HNX hoặc HOSE

4.2.3. Các cổ phiếu chuyển từ HNX và HOSE sang UPCOM

4.3. So sánh sự tác động khác nhau giữa các cổ phiếu của các công ty có quy mô khác nhau

4.3.1. Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường nhỏ hơn 1000 tỷ

4.3.2. Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường từ 1000 tỷ đến 10000 tỷ

4.3.3. Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường lớn hơn 10000 tỷ

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

5.1. Hạn chế của bài nghiên cứu

5.2. Đề xuất cho hướng đi các nghiên cứu tiếp theo

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu "Tác động của chuyển sàn niêm yết đến hành vi giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam" phân tích những ảnh hưởng của việc chuyển sàn niêm yết đến hành vi giao dịch của các nhà đầu tư. Nghiên cứu chỉ ra rằng việc chuyển sàn có thể làm thay đổi tâm lý và chiến lược đầu tư của nhà đầu tư, từ đó ảnh hưởng đến khối lượng giao dịch và giá cổ phiếu. Tài liệu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hành vi của nhà đầu tư mà còn giúp các nhà quản lý và nhà đầu tư hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến quyết định đầu tư của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ hoàn thiện chính sách cổ tức tại các công ty xây dựng niêm yết ở Việt Nam, nơi nghiên cứu về chính sách cổ tức và ảnh hưởng của nó đến các công ty niêm yết. Ngoài ra, tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế ảnh hưởng của cơ cấu vốn đến hiệu quả kinh doanh của các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ giao dịch trực tuyến đến sự hài lòng của khách hàng tại thị trường chứng khoán Việt Nam sẽ cung cấp cái nhìn về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của nhà đầu tư, một yếu tố quan trọng trong hành vi giao dịch. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thị trường chứng khoán Việt Nam.

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHỌC VIỆN NGÂN HÀNG CHƯƠNG TRÌNH CHẤT LƯỢNG CAO —µ– KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA SỰ KIỆN CHUYỂN SÀN NIÊM YẾT CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT TỚI HÀNH VI GIAO DỊCH CỦA NHÀ ĐẦU TƯ TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Hồ Đức Trung Mã sinh viên : 20A4050402 Lớp học : K20CLCD Niên khóa : 2017 – 2021 Giảng viên hướng dẫn : TS. Dương Ngân Hà Hà Nội, tháng 05 năm 2021 17014128714071000000 LỜI CAM ĐOAN Em là Hồ Đức Trung, sinh viên lớp K20CLCD, Khoa Tài chính, Học viện Ngân Hàng TP. Hà Nội, niên khóa 2017 - 2021. Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, kết quả nghiên cứu nêu trong bài là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong bài luận. Em sẽ chịu trách nhiệm hoàn toàn về lời cam đoan của mình. Sinh viên thực hiện Hồ Đức Trung i LỜI CẢM ƠN Trước hết, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Học viện Ngân Hàng nói chung cũng như các thầy cô trong Khoa Tài chính nói riêng đã tận tâm truyền đạt những kiến thức bổ ích và tạo điều kiện cho em trong suốt quá trình học tập tại Học viện Ngân Hàng. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Dương Ngân Hà đã tận tâm hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình tốt nhất có thể. Tiếp theo, em xin cảm ơn đến Ban lãnh đạo, các bác, các cô chú và anh chị em đồng nghiệp tại Công ty Cổ phần Thành Đức đã cho em một môi trường chuyên nghiệp và tạo điều kiện để em có thể học hỏi và thu thập kiến thức trong suốt quá trình thực tập. Cuối cùng, em xin dành lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình trau dồi kiến thức để chuẩn bị đầy đủ hành trang cho chương tiếp theo của cuộc đời. Trong quá trình hoàn thiện khóa luận, với trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn khiêm tốn nên bài khóa luận của em khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô để giúp cho nội dung khóa luận được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! ii MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT . v DANH MỤC BẢNG BIỂU . vi CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU . 1 CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU . Thị trường hiệu quả . Các phương pháp kiểm định thị trường hiệu quả . Tài chính hành vi . Lý thuyết về tâm lý nhà đầu tư . Mối quan hệ giữa chuyển sàn niêm yết và hành vi của nhà đầu tư . 17 CHƯƠNG 3: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . Phương pháp nghiên cứu . 26 CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU . Tác động chung của sự kiện chuyển sàn niêm yết lên giá cổ phiếu . So sánh sự tác động khác nhau giữa các cổ phiếu chuyển sang các sàn niêm yết khác nhau. Các cổ phiếu chuyển từ HNX sang HOSE . Các cổ phiếu chuyển từ UPCOM sang HNX hoặc HOSE. Các cổ phiếu chuyển từ HNX và HOSE sang UPCOM . So sánh sự tác động khác nhau giữa các cổ phiếu của các công ty có quy mô khác nhau. Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường nhỏ hơn 1000 tỷ . Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường từ 1000 tỷ đến 10000 tỷ . Các cổ phiếu của các công ty có vốn hóa thị trường lớn hơn 10000 tỷ . 50 CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ . Hạn chế của bài nghiên cứu . Đề xuất cho hướng đi các nghiên cứu tiếp theo: . 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO . iv DANH MỤC VIẾT TẮT TTCK Thị trường chứng khoán SGDCK Sở giao dịch chứng khoán NĐT Nhà đầu tư UBCKNN Ủy ban Chứng khoán Nhà nước DN Doanh nghiệp BCTC Báo cáo tài chính v DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng Trang Bảng 3.1a: Điều kiện niêm yết tại HOSE và HNX 21 - 22 Bảng 3.1b: Thời gian giao dịch tại HOSE, HNX và UPCOM 23 - 24 Bảng 4.1a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) của 31 tất cả các cổ phiếu chuyển sàn giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.1b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 32 (CAAV) của tất cả các cổ phiếu chuyển sàn giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.1a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 34 của các cổ phiếu chuyển từ HNX sang HOSE giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.1b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 35 (CAAV) của các cổ phiếu chuyển từ sàn HNX sang sàn HOSE giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.2a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 37 của các cổ phiếu chuyển từ UPCOM sang HNX hoặc HOSE giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.2b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 38 (CAAV) của các cổ phiếu chuyển từ UPCOM sang HNX hoặc HOSE giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.3a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 40 của các cổ phiếu chuyển từ sàn HNX hoặc HOSE sang sàn UPCOM giai đoạn 2018 - 2020 vi Bảng 4.3b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 41 (CAAV) của các cổ phiếu chuyển từ sàn HNX hoặc HOSE sang sàn UPCOM giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.1a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 44 của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá nhỏ hơn 1000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.1b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 45 (CAAV) của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá nhỏ hơn 1000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.2a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 47 của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá từ 1000 tỷ đến 10000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.2b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 48 (CAAV) của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá từ 1000 tỷ đến 10000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.3a: Mức sinh lời vượt trội bình quân tích lũy (CAAR) 50 của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá lớn hơn 10000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4.3b: Mức tăng khối lượng vượt trội bình quân tích lũy 51 (CAAV) của cổ phiếu các công ty chuyển sàn có mức vốn hoá lớn hơn 10000 tỷ giai đoạn 2018 - 2020 Bảng 4: Tóm tắt kết quả kiểm định giả thuyết 54 vii Biểu đồ Trang Biểu đồ 4.2a: CAAR của các nhóm công ty chuyển sàn niêm yết 42 sang các sàn khác nhau Biểu đồ 4.2b: CAAV của các nhóm công ty chuyển sàn niêm yết 42 sang các sàn khác nhau Biểu đồ 4.3a: CAAR của các nhóm công ty chuyển sàn niêm yết 52 có quy mô khác nhau Biểu đồ 4.3b: CAAV của các nhóm công ty chuyển sàn niêm yết 53 có quy mô khác nhau viii CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU Chuyển sàn niêm yết là một sự kiện quan trọng đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán tại Việt Nam. Do sự khác nhau của các sàn niêm yết về cơ quan quản lý, cách thức hoạt động, điều kiện niêm yết và thời gian giao dịch, đặc thù của các công ty niêm yết khác nhau cũng khác nhau, kéo theo sự khác nhau về mục đích đầu tư, quan điểm đầu tư và phương pháp đầu tư khác nhau của các nhà đầu tư tại mỗi sàn. Khi một công ty chuyển sang sàn khác, bản thân công ty đã phần nào có sự thay đổi so với chính công ty đó tại sàn cũ vì điều kiện để niêm yết tại các sàn khác nhau. Hơn nữa, các nhà đầu tư vào cổ phiếu của công ty đó cũng sẽ có sự thay đổi do hành vi của nhà đầu tư ở hai sàn cũ và mới là khác nhau. Công ty sẽ mất đi một vài nhà đầu tư cũ, có thêm những nhà đầu tư mới tại sàn mới (thay đổi về số lượng) và một số nhà đầu tư từ sàn cũ vẫn tiếp tục muốn đầu tư vào công ty đó sẽ phải thay đổi cách đầu tư để phù hợp với công ty này trên sàn mới. Như vậy, việc nghiên cứu sự thay đổi hành vi của nhà đầu tư khi các cổ phiếu có sự chuyển sàn là vô cùng cần thiết để xác định rõ sự biến động của các mã cổ phiếu, từ đó đưa ra phương pháp đầu tư hợp lý. Nghiên cứu này cũng sẽ góp phần củng cố cho các nghiên cứu trước đây về hành vi nhà đầu tư, mối quan hệ giữa hành vi nhà đầu tư với thị trường chứng khoán. Tuy nhiên, tính mới của nghiên cứu này nằm ở chỗ nghiên cứu sẽ tập trung vào phân tích chi tiết về hành vi nhà đầu tư phản ánh qua dữ liệu giá và khối lượng giao dịch xung quanh ngày chuyển sàn chứ không đơn thuần là phân tích về mặt lý thuyết như các nghiên cứu trước. Hơn nữa, nghiên cứu còn phân tích hành vi nhà đầu tư qua sự biến động của khối lượng giao dịch. Phần lớn các nghiên cứu có liên quan tới hành vi giao dịch của nhà đầu tư chỉ tập trung vào sự biến động giá. Trên thực tế đã có những bài nghiên cứu về các vấn đề chuyển sàn giao dịch , niêm yết chéo và hủy niêm yết của các công ty niêm yết, tuy nhiên số lượng những bài nghiên cứu này chưa nhiều, đặc biệt là các bài nghiên cứu về những vấn đề này trên TTCK Việt Nam. Nhận thấy khoảng trống nghiên cứu này, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Phân tích tác động của sự kiện chuyển sàn niêm yết của các công ty 1 niêm yết tới hành vi giao dịch của nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam” làm đề tài cho bài khóa luận tốt nghiệp. Khoá luận này sẽ tập trung nghiên cứu mục tiêu chính: Sự thay đổi hành vi giao dịch của nhà đầu tư khi cổ phiếu chuyển sàn niêm yết với đối tượng nghiên cứu là hành vi giao dịch của nhà đầu tư khi công ty chuyển sàn niêm yết. Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu chính cùng những khoảng trống nghiên cứu đã chỉ ra, khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau: - Sự thay đổi hành vi chung của các nhà đầu tư khi cổ phiếu chuyển sàn niêm yết. - Sự thay đổi hành vi khác nhau của nhà đầu tư khi các cổ phiếu chuyển sang niêm yết tại SGDCK và thị trường khác nhau.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ