Giới thiệu dự án

Chuyển đổi số (Digital Transformation - DT) đang tái định hình toàn diện hệ sinh thái tài chính - ngân hàng toàn cầu. Tại Việt Nam, Quyết định số 749/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt "Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030" đã xác định Tài chính – Ngân hàng là một trong những lĩnh vực ưu tiên tiên phong. Theo thống kê từ Ngân hàng Nhà nước (NHNN), hơn 95% các tổ chức tín dụng tại Việt Nam đã và đang xây dựng chiến lược chuyển đổi số, với mức đầu tư công nghệ tăng trưởng bình quân trên 15%/năm. Sự dịch chuyển từ mô hình ngân hàng truyền thống sang ngân hàng số đa kênh (Omnichannel), tích hợp Trí tuệ nhân tạo (AI), Điện toán đám mây (Cloud Computing) và Dữ liệu lớn (Big Data) đã tạo ra sự phân hóa rõ rệt về tỷ lệ chi phí trên thu nhập (CIR - Cost to Income Ratio). Cụ thể, các ngân hàng tiên phong như Techcombank duy trì CIR ở mức 26,5%, VPBank và MBBank quanh mức 30%, trong khi các ngân hàng có tốc độ số hóa chậm hơn ghi nhận CIR vượt ngưỡng 50% đến 67%.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                            VẤN ĐỀ CỐT LÕI (PROBLEM STATEMENT)                     |
|  Đo lường định lượng chính xác tác động đa chiều của đầu tư chuyển đổi số (DT)    |
|  đến hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE) của các NHTM cổ phần niêm yết  |
|  trong điều kiện kiểm soát hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan chuỗi. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Đo lường chỉ số hiệu quả kỹ thuật (Technical Efficiency - TE): Ứng dụng mô hình phân tích bao dữ liệu (Data Envelopment Analysis - DEA) định hướng đầu ra (Output-oriented) nhằm lượng hóa hiệu quả vận hành của 21 Ngân hàng Thương mại Cổ phần (NHTM CP) niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013 – 2023.
  2. Xác định và kiểm định mô hình kinh tế lượng: Đánh giá tác động tương quan giữa hệ số đầu tư phần mềm công nghệ ($DT$) và các biến kiểm soát nội tại ($ETA$, $SIZE$, $LTA$, $TK$, $AGE$), biến vĩ mô ($INF$, $GDP$) đến hiệu quả hoạt động.
  3. Khắc phục các khuyết tật mô hình tài chính: Xử lý triệt để hiện tượng phương sai sai số thay đổi (Heteroskedasticity) và tự tương quan (Autocorrelation) bằng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát khả thi (Feasible Generalized Least Squares - FGLS).
  4. Đề xuất hàm ý quản trị và giải pháp công nghệ: Xây dựng lộ trình tối ưu hóa chi phí đầu tư công nghệ thông tin (ICT) và phân bổ nguồn lực vận hành cho hệ thống NHTM Việt Nam.

Phương pháp tiếp cận và phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Khung nghiên cứu định lượng hai giai đoạn (Two-stage Empirical Framework): Giai đoạn 1 sử dụng phi tham số DEA tính điểm hiệu quả kỹ thuật $TE$; Giai đoạn 2 sử dụng kinh tế lượng bảng (Panel Econometrics) với hồi quy FGLS.
  • Phạm vi không gian: 21 NHTM CP niêm yết trên các sàn HOSE, HNX và UPCoM (đại diện hơn 85% tổng tài sản toàn hệ thống ngân hàng TMCP).
  • Phạm vi thời gian: Chuỗi thời gian 11 năm (2013 – 2023), bao gồm 231 quan sát bảng cân bằng (Balanced Panel Data).

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Nghiên cứu so sánh các phương pháp đo lường hiệu quả hoạt động ngân hàng truyền thống nhằm xác định công cụ tối ưu cho bài toán chuyển đổi số:

Phương pháp Ưu điểm Nhược điểm / Hạn chế Mức độ phù hợp với nghiên cứu
Chỉ số tài chính truyền thống (ROA, ROE, CIR) Dễ tính toán, số liệu công khai minh bạch từ Báo cáo tài chính (BCTC). Bị bóp méo bởi chính sách kế toán, không phản ánh tính tối ưu trong phối hợp đa đầu vào - đa đầu ra. Thấp (Chỉ dùng làm biến kiểm soát phụ).
Hàm biên ngẫu nhiên tham số (SFA) Tách biệt được sai số ngẫu nhiên và thành phần phi hiệu quả kỹ thuật. Bắt buộc phải giả định dạng hàm sản xuất tiên nghiệm (Cobb-Douglas/Translog), dễ sai lệch mô hình. Trung bình.
Phân tích bao dữ liệu (DEA Two-Stage) Phi tham số, không cần giả định dạng hàm, xử lý đồng thời 3 đầu vào và 2 đầu ra tài chính phức tạp. Nhạy cảm với giá trị ngoại lai (Outliers); điểm số $TE \in [0, 1]$ bị chặn trên đòi hỏi xử lý hồi quy phù hợp. Cao nhất (Phương pháp được chọn).

Yêu cầu nghiên cứu theo mô hình MoSCoW

  • Must have: Lượng hóa biến $DT$ thông qua tỷ lệ phần mềm công nghệ trên tài sản vô hình; ước lượng DEA-CCR/BCC định hướng đầu ra; mô hình hồi quy FGLS xử lý khuyết tật.
  • Should have: Kiểm định đa cộng tuyến (VIF), kiểm định Hausman, kiểm định Breusch-Pagan Lagrange Multiplier, kiểm định Wooldridge cho tự tương quan.
  • Could have: Phân tích trực quan hóa đường biên hiệu quả qua chuỗi thời gian 2013–2023.
  • Won't have: Đánh giá chi tiết mã nguồn nội bộ của từng ứng dụng Core Banking đóng nguồn kín.

Thiết kế hệ thống & Công nghệ thực thi

Toàn bộ quy trình xử lý dữ liệu và kinh tế lượng được chuẩn hóa trên nền tảng tính toán khoa học:

Thành phần Công nghệ / Thư viện Phiên bản Vai trò kỹ thuật
Statistical Engine R Language / RStudio v4.3.2 Môi trường lập trình tính toán thống kê và kinh tế lượng
DEA Solver Benchmarking Package v0.30 Giải bài toán Quy hoạch tuyến tính (Linear Programming) tính điểm TE
Panel Data Tool plm Package v2.6-3 Ước lượng OLS gộp, Fixed Effects (FEM), Random Effects (REM)
GLS Robust Tool nlme / lmtest v3.1-164 Ước lượng hồi quy FGLS khắc phục phương sai thay đổi & tự tương quan
Database Storage PostgreSQL / SQLite v15.4 Lưu trữ bảng dữ liệu chuẩn hóa 231 quan sát tài chính

Cấu trúc lược đồ cơ sở dữ liệu nghiên cứu (Database Schema)

CREATE TABLE bank_metadata (
    bank_id VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    bank_name VARCHAR(100) NOT NULL,
    listing_exchange VARCHAR(10) CHECK (listing_exchange IN ('HOSE', 'HNX', 'UPCOM')),
    established_year INT NOT NULL
);

CREATE TABLE financial_panel_data (
    record_id SERIAL PRIMARY KEY,
    bank_id VARCHAR(10) REFERENCES bank_metadata(bank_id),
    year INT NOT NULL CHECK (year BETWEEN 2013 AND 2023),
    -- DEA Inputs & Outputs (VND Billion)
    fixed_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,       -- x1
    customer_deposits NUMERIC(15, 2) NOT NULL,  -- x2
    salary_expenses NUMERIC(15, 2) NOT NULL,    -- x3
    interest_income NUMERIC(15, 2) NOT NULL,    -- y1
    non_interest_income NUMERIC(15, 2) NOT NULL,-- y2
    -- Econometric Variables
    tech_software_val NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    intangible_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    total_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    equity NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    total_loans NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    liquid_assets NUMERIC(15, 2) NOT NULL,
    inflation_rate NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    gdp_growth_rate NUMERIC(5, 2) NOT NULL,
    CONSTRAINT unique_bank_year UNIQUE (bank_id, year)
);

Phương pháp nghiên cứu (Methodology)

Nghiên cứu triển khai theo mô hình hồi quy tuyến tính đa biến dạng bảng:

$$TE_DEA_{it} = \beta_0 + \beta_1 DT_{it} + \beta_2 ETA_{it} + \beta_3 SIZE_{it} + \beta_4 LTA_{it} + \beta_5 TK_{it} + \beta_6 AGE_{it} + \beta_7 INF_{it} + \beta_8 GDP_{t} + \varepsilon_{it}$$

Trong đó:

  • $TE_DEA_{it}$: Điểm hiệu quả kỹ thuật của ngân hàng $i$ tại năm $t$ ($0 < TE \le 1$).
  • $DT_{it} = \frac{\text{Giá trị đầu tư phần mềm công nghệ}}{\text{Tổng tài sản vô hình}}$: Biến đại diện chuyển đổi số.
  • $ETA_{it} = \frac{\text{Vốn chủ sở hữu}}{\text{Tổng tài sản}}$: Tỷ lệ an toàn vốn và tự chủ tài chính.
  • $SIZE_{it} = \ln(\text{Tổng tài sản})$: Quy mô ngân hàng.
  • $LTA_{it} = \frac{\text{Dư nợ cho vay}}{\text{Tổng tài sản}}$: Mức độ tập trung hoạt động tín dụng.
  • $TK_{it} = \frac{\text{Tài sản thanh khoản}}{\text{Tổng tài sản}}$: Đệm dự phòng thanh khoản.
  • $AGE_{it}$: Số năm hoạt động kể từ ngày thành lập.
  • $INF_t, GDP_t$: Biến kinh tế vĩ mô kiểm soát chu kỳ kinh tế Việt Nam.

Implementation và kết quả

Development Process & Thuật toán cốt lõi

Quá trình xử lý và tính toán được thực thi qua 4 giai đoạn logic chặt chẽ:

  1. Giai đoạn 1: Thu thập, xử lý BCTC kiểm toán của 21 NHTM và chuẩn hóa biến số.
  2. Giai đoạn 2: Lập trình bài toán tối ưu quy hoạch tuyến tính DEA giải hệ phương trình đa mục tiêu.
  3. Giai đoạn 3: Chạy các mô hình Pooled OLS, FEM, REM và thực hiện các kiểm định thống kê chuẩn đoán vi phạm giả định.
  4. Giai đoạn 4: Ước lượng mô hình hiệu chỉnh FGLS để thu được các ước lượng vững, không chệch và hiệu quả nhất (BLUE).

Thuật toán giải bài toán phân tích bao dữ liệu (DEA - Output Oriented CCR)

# Load libraries
library(Benchmarking)
library(plm)
library(lmtest)

# 1. Đọc và cấu hình dữ liệu đầu vào / đầu ra cho DEA
# Inputs: Fixed Assets (x1), Customer Deposits (x2), Personnel Salary (x3)
# Outputs: Interest Income (y1), Non-Interest Income (y2)
X_inputs  <- as.matrix(panel_data[, c("fixed_assets", "customer_deposits", "salary_expenses")])
Y_outputs <- as.matrix(panel_data[, c("interest_income", "non_interest_income")])

# 2. Giải bài toán quy hoạch tuyến tính DEA định hướng đầu ra (CCR Model - CRS)
# Maximize phi subject to inputs/outputs constraints
dea_model <- dea(X = X_inputs, Y = Y_outputs, RTS = "crs", ORIENTATION = "out")
panel_data$TE_DEA <- 1 / dea_model$eff # Chuẩn hóa điểm TE nằm trong khoảng (0, 1]

# 3. Ước lượng mô hình tác động cố định (FEM)
fem_fit <- plm(TE_DEA ~ DT + ETA + SIZE + LTA + TK + AGE + INF + GDP, 
               data = panel_data, index = c("bank_id", "year"), model = "within")

# 4. Kiểm định tự tương quan (Wooldridge Test) & Phương sai thay đổi (Modified Wald)
pbgtest(fem_fit) # Kiểm định Wooldridge cho AR(1)
# Kết quả p-value < 0.05 -> Bác bỏ H0, tồn tại tự tương quan chuỗi

# 5. Khắc phục khuyết tật bằng Feasible Generalized Least Squares (FGLS)
fgls_fit <- pggls(TE_DEA ~ DT + ETA + SIZE + LTA + TK + AGE + INF + GDP,
                  data = panel_data, model = "within", effect = "individual")
summary(fgls_fit)

Kiểm định và kiểm chứng mô hình (Testing & Validation)

Hệ thống kiểm định kinh tế lượng nghiêm ngặt được thực hiện qua các bước:

[Mô hình Pooled OLS] vs [Mô hình FEM]
       
[Mô hình Pooled OLS] vs [Mô hình REM]

[Mô hình FEM] vs [Mô hình REM]

[Kiểm tra khuyết tật mô hình FEM]
       
[Giải pháp xử lý cuối cùng] ===> Ước lượng mô hình FGLS (Cross-sectional Time-series FGLS)

Kết quả đạt được

Bảng tổng hợp kết quả hồi quy mô hình FGLS thể hiện tác động của chuyển đổi số và các biến kiểm soát đến hiệu quả hoạt động ($TE_DEA$):

| Biến số | Ký hiệu | Hệ số hồi quy ($\beta$) | Sai số chuẩn (Std. Error) | z-value | p-value ($P > |z|$) | Kết luận giả thuyết | | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | :--- | | Chuyển đổi số | $DT$ | +0.0482 | 0.0124 | 3.887 | 0.0001*** | Tác động cùng chiều (Chấp nhận $H_1$) | | Vốn CSH / Tổng TS | $ETA$ | +0.4125 | 0.0891 | 4.629 | 0.0000*** | Tác động cùng chiều | | Quy mô ngân hàng | $SIZE$ | +0.0214 | 0.0068 | 3.147 | 0.0016*** | Tác động cùng chiều | | Dư nợ / Tổng TS | $LTA$ | -0.0118 | 0.0245 | -0.481 | 0.6305 | Không có ý nghĩa thống kê | | Đệm thanh khoản | $TK$ | +0.0874 | 0.0312 | 2.801 | 0.0051*** | Tác động cùng chiều | | Tuổi hoạt động | $AGE$ | -0.0031 | 0.0011 | -2.818 | 0.0048*** | Tác động ngược chiều | | Lạm phát | $INF$ | +0.0046 | 0.0015 | 3.066 | 0.0022*** | Tác động cùng chiều | | Tăng trưởng kinh tế | $GDP$ | +0.0012 | 0.0021 | 0.571 | 0.5678 | Không có ý nghĩa thống kê | | Hệ số chặn | $Const$ | +0.1845 | 0.0721 | 2.559 | 0.0105** | Có ý nghĩa thống kê |

* Ghi chú: *** $p < 0.01$, ** $p < 0.05$. Mẫu quan sát $N = 231$.

  • Hiệu ứng chuyển đổi số ($DT$): Hệ số $\beta_1 = +0.0482$ có ý nghĩa thống kê ở mức 1% ($p = 0.0001$). Cứ tăng tỷ trọng đầu tư phần mềm công nghệ thêm 10%, điểm hiệu quả kỹ thuật $TE$ của NHTM tăng trung bình 0,482 điểm phần trăm.
  • Biến nội tại: Hệ số an toàn vốn ($ETA$) và Quy mô ($SIZE$) đóng vai trò trợ lực cốt lõi. Ngược lại, $AGE$ mang dấu âm ($\beta = -0.0031$), phản ánh sức ỳ tổ chức và chi phí chuyển đổi hệ thống Legacy Core Banking ở các ngân hàng lâu năm.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến kỹ thuật nổi bật

  1. Khắc phục triệt để hạn chế phương pháp luận: Khác với các nghiên cứu trước đây chỉ sử dụng Pooled OLS hoặc FEM thông thường (bỏ qua khuyết tật phương sai sai số thay đổi chéo giữa các ngân hàng), nghiên cứu này ứng dụng thuật toán hồi quy FGLS, đảm bảo các hệ số ước lượng không bị phóng đại sai số loại I.
  2. Chỉ số hóa đo lường chuyển đổi số: Chuẩn hóa dữ liệu đầu tư công nghệ từ thuyết minh tài sản vô hình (phần mềm máy tính và hệ thống số hóa), tạo ra thước đo khách quan thay vì dựa vào các khảo sát định tính mang tính chủ quan.

So sánh đối sánh với các công trình nghiên cứu tiền nhiệm

Tiêu chí so sánh Nguyễn Việt Hùng (2008) Bùi Huy Trung & CS (2023) Nghiên cứu này (Nguyễn Yến Linh, 2024)
Giai đoạn dữ liệu 2001 – 2005 (Trước kỷ nguyên Fintech) 2012 – 2021 (Bắt đầu số hóa) 2013 – 2023 (Trọn vẹn chu kỳ chuyển đổi số & hậu COVID-19)
Mô hình kinh tế lượng DEA 1 giai đoạn + Tobit Regression FEM & System GMM DEA CCR/BCC định hướng đầu ra + Kiểm định Hausman + Hồi quy FGLS Robust
Biến đại diện công nghệ Tài sản cố định chung Điểm số ứng dụng 5 công nghệ Fintech Hệ số đầu tư phần mềm công nghệ trên tài sản vô hình ($DT$)
Khắc phục khuyết tật Chưa kiểm soát phương sai thay đổi bảng Sử dụng GMM sai phân Ước lượng ma trận hiệp phương sai tổng quát (FGLS) chuẩn hóa đa chiều

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng trong ngành ngân hàng

  • Tối ưu hóa ngân sách CAPEX/OPEX cho CNTT: Căn cứ vào hệ số đóng góp $\beta = 0.0482$, Hội đồng Quản trị và Giám đốc Công nghệ (CIO/CTO) có thể xác định tỷ lệ phân bổ ngân sách chuyển đổi số tối ưu hàng năm (khuyến nghị duy trì mức 15% - 25% tổng tài sản vô hình).
  • Hiện đại hóa kiến trúc Core Banking: Thay thế các hệ thống nguyên khối (Monolithic Core Banking) sang kiến trúc vi dịch vụ (Microservices Architecture) kết hợp Open API, cho phép kết nối tức thì với các nền tảng Fintech và ví điện tử, tối ưu hóa đầu vào chi phí lương nhân sự ($x_3$) và tăng cường đầu ra thu nhập ngoài lãi ($y_2$).

Phân tích chi phí - lợi ích (Cost-Benefit Analysis)

  • Tác động giảm chi phí vận hành: Tăng tốc tự động hóa quy trình giúp giảm chi phí xử lý mỗi giao dịch từ mức trung bình 15.000 VNĐ tại quầy xuống dưới 1.200 VNĐ trên kênh ngân hàng số (giảm >90%).
  • Tỷ suất sinh lời và hoàn vốn (ROI): Các NHTM đầu tư mạnh vào số hóa giai đoạn 2018–2020 ghi nhận thời gian hoàn vốn công nghệ trung bình từ 3,2 đến 4,5 năm, đồng thời đẩy biên lợi nhuận thu nhập ngoài lãi tăng trưởng bình quân 22,4%/năm.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Dữ liệu phân tách tài sản vô hình: Một số ngân hàng chưa thuyết minh chi tiết chi phí mua sắm bản quyền phần mềm phân biệt với chi phí bảo trì hệ thống phần cứng, đòi hỏi phương pháp bóc tách giá trị sổ sách cẩn trọng.
  2. Mẫu khảo sát: Tập trung vào 21 NHTM CP đã niêm yết; chưa bao quát các ngân hàng 100% vốn nước ngoài hoặc ngân hàng số thuần túy (Neobanks) do giới hạn công khai dữ liệu BCTC chuẩn hóa.

Hướng phát triển tiếp theo

  • Tích hợp mô hình Dynamic Network SBM-DEA: Đánh giá hiệu quả chuyển đổi số đa kỳ liên hoàn, phân tách quy trình ngân hàng thành 2 công đoạn: (1) Huy động vốn & Đầu tư công nghệ $\rightarrow$ (2) Tạo lập doanh thu & Tối ưu lợi nhuận.
  • Ứng dụng Machine Learning: Kết hợp các thuật toán hồi quy phi tuyến tính (Random Forest Regression, XGBoost) để tìm ngưỡng đầu tư công nghệ tối ưu (Threshold Effect) tránh hiện tượng suy giảm hiệu suất theo quy mô.

Đối tượng hưởng lợi


Câu hỏi thường gặp

  1. Tại sao nghiên cứu lại chọn mô hình FGLS thay vì hồi quy Pooled OLS hay Fixed Effects (FEM)? Trả lời: Mô hình FEM gặp hiện tượng phương sai sai số thay đổi giữa các ngân hàng ($p < 0.001$ qua kiểm định Modified Wald) và tự tương quan chuỗi bậc 1 ($p = 0.0072$ qua kiểm định Wooldridge). Phương pháp FGLS ước lượng lại ma trận hiệp phương sai sai số, loại bỏ hoàn toàn hiện tượng suy diễn thống kê sai lầm do sai số chuẩn bị chệch.

  2. Tại sao biến số năm hoạt động ($AGE$) lại có tương quan âm với hiệu quả hoạt động? Trả lời: Các ngân hàng có tuổi đời hoạt động lâu năm thường sở hữu bộ máy vận hành cồng kềnh, mạng lưới chi nhánh vật lý lớn và hệ thống công nghệ thông tin cũ (Legacy Systems) phức tạp. Chi phí bảo trì, tái cấu trúc nhân sự và chuyển đổi văn hóa số ở các ngân hàng này tốn kém hơn nhiều so với các ngân hàng trẻ, năng động.

  3. Làm thế nào để tích hợp các biến đầu vào - đầu ra trong DEA phản ánh đúng bản chất ngân hàng? Trả lời: Nghiên cứu sử dụng phương pháp tiếp cận trung gian tài chính (Intermediation Approach): Ngân hàng sử dụng Tài sản cố định ($x_1$), Tiền gửi ($x_2$), và Chi phí nhân sự ($x_3$) làm đầu vào để tạo ra đầu ra cốt lõi gồm Thu nhập từ lãi ($y_1$) và Thu nhập ngoài lãi ($y_2$).

  4. Chuyển đổi số có tác động ngay lập tức đến tỷ lệ CIR và hiệu quả kỹ thuật trong năm đầu tiên không? Trả lời: Trong 1-2 năm đầu triển khai, chuyển đổi số thường làm tăng chi phí hoạt động (CAPEX/OPEX cao) khiến CIR có thể tăng nhẹ. Hiệu quả kỹ thuật $TE$ và sự cải thiện biên lợi nhuận thể hiện rõ rệt nhất từ năm thứ 3 trở đi khi hệ thống đi vào vận hành ổn định và đạt lợi thế kinh tế theo quy mô người dùng số.

  5. Dữ liệu chuyển đổi số ($DT$) được bóc tách từ đâu trong Báo cáo tài chính? Trả lời: Biến $DT$ được tính toán trực tiếp từ phần Thuyết minh Báo cáo tài chính kiểm toán hợp nhất hàng năm, mục Tài sản vô hình $\rightarrow$ Nguyên giá phần mềm máy tính và hệ thống công nghệ thông tin chia cho Tổng nguyên giá tài sản vô hình của từng ngân hàng.


Kết luận

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Yến Linh (2024) đã chứng minh một cách khoa học và định lượng mối quan hệ đồng biến giữa chuyển đổi số và hiệu quả kỹ thuật của 21 NHTM CP niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2013–2023. Bằng việc kết hợp phương pháp phi tham số DEA với mô hình kinh tế lượng FGLS, nghiên cứu khẳng định đầu tư vào phần mềm và hạ tầng số hóa là động lực cốt lõi giúp các ngân hàng giảm thiểu chi phí vận hành, đa dạng hóa nguồn thu ngoài lãi và nâng cao năng lực cạnh tranh. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực nghiệm vững chắc cho các nhà quản trị ngân hàng trong việc hoạch định chiến lược đầu tư công nghệ, đồng thời hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước ban hành các chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế số toàn diện trong ngành tài chính – ngân hàng.