Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phước Hoài Phương được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, đặt các doanh nghiệp trước yêu cầu cấp thiết phải hoàn thiện chiến lược marketing để thích ứng với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và duy trì vị thế cạnh tranh. Song hành cùng sự phát triển kinh tế, ngành công nghiệp in ấn tại Việt Nam ghi nhận tốc độ tăng trưởng nhanh với dung lượng thị trường lớn. Thống kê thực tế phản ánh trung bình mỗi tháng có khoảng 34.250 lượt tìm kiếm trực tuyến liên quan đến các dịch vụ in ấn, tập trung chủ yếu vào các dịch vụ như in catalogue, in tờ rơi, in túi giấy và in offset.

Trong nhóm các sản phẩm in ấn trên giấy, nhu cầu in ấn thiệp cưới duy trì mức ổn định và có xu hướng gia tăng qua từng năm. Người tiêu dùng ngày càng quan tâm sâu sắc hơn đến yếu tố hình thức, chất liệu, tính thẩm mỹ cũng như dấu ấn cá nhân hóa trên từng tấm thiệp mời thay vì chấp nhận các mẫu mã đơn điệu truyền thống. Nhận thấy yêu cầu thực tế này, Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh (sở hữu thương hiệu in ấn HT Print) cần xây dựng và triển khai đồng bộ các chính sách marketing hỗn hợp nhằm đáp ứng kỳ vọng của khách hàng và tối ưu hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định thành mục tiêu chung và hệ thống các mục tiêu cụ thể:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về Marketing-Mix, vai trò và chức năng của công cụ này đối với hoạt động kinh doanh; từ đó vận dụng vào thực tiễn Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh nhằm hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix, gia tăng sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa các kiến thức lý luận và thực tiễn về Marketing-Mix của doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng.
    2. Phân tích và đánh giá thực trạng các chiến lược Marketing-Mix ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới của công ty.
    3. Đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thành phần trong chiến lược Marketing-Mix của sản phẩm thiệp cưới đối với sự hài lòng của khách hàng.
    4. Đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện chiến lược Marketing-Mix nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới tại đơn vị nghiên cứu.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các chiến lược marketing của doanh nghiệp và sự hài lòng của khách hàng đối với dòng sản phẩm thiệp cưới.
  • Đối tượng khảo sát, điều tra: Khách hàng đang sử dụng và khách hàng đã từng sử dụng sản phẩm thiệp cưới tại Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh.
  • Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát thực tế tại khu vực Thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu, thu thập và xử lý số liệu được triển khai từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 12 năm 2018; các dữ liệu thứ cấp về tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được tổng hợp trong giai đoạn 2015 – 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng của khóa luận dựa trên mô hình Marketing-Mix 4P truyền thống do Edmund Jerome McCarthy khởi xướng vào năm 1960 (gồm Sản phẩm - Product, Giá cả - Price, Phân phối - Place, Xúc tiến - Promotion), kết hợp với mô hình 7P mở rộng cho ngành dịch vụ của Bernard H. Booms và Mary J. Bitner (1981) bổ sung ba yếu tố: Con người (People), Quy trình (Process) và Điều kiện vật chất (Physical evidence). Khi vận dụng vào đặc thù sản phẩm thiệp cưới tại doanh nghiệp, tác giả đã kế thừa 4 thành phần cốt lõi và bổ sung thành phần Con người (People), đồng thời loại bỏ hai yếu tố Quy trình và Điều kiện vật chất do không phù hợp với quy mô và điều kiện khảo sát thực tế.

Lý thuyết về sự hài lòng của khách hàng được tổng hợp từ các công trình kinh điển của Philip Kotler (2000), Fornell (1995), Zeithaml & Bitner (2000), Hansemark & Albinsson (2004), Hoyer & MacInnis (2001) và các tiêu chí đánh giá trải nghiệm thực tế theo Vũ Yến (2018). Theo đó, sự hài lòng được xác định là trạng thái cảm xúc nảy sinh từ việc so sánh giữa kỳ vọng trước khi mua và lợi ích thực tế khách hàng cảm nhận được sau khi tiêu dùng sản phẩm dịch vụ.

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa hai phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và khai thác tài liệu nội bộ từ phòng kinh doanh - marketing và phòng kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh, bao gồm báo cáo tài sản, nguồn vốn, kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017, dữ liệu nhân sự giai đoạn 2016 – 2018, số liệu sản lượng bán ra của thương hiệu HT Print, cùng các tài liệu thống kê ngành in từ Hiệp hội In Việt Nam.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Tiến hành phỏng vấn sâu trực tiếp ban giám đốc và nhân sự các phòng ban chức năng (phòng kinh doanh, phòng thiết kế, phòng sản xuất, phòng giao nhận hàng) nhằm hiệu chỉnh thang đo và thiết lập bảng hỏi sơ bộ.
    • Nghiên cứu định lượng: Phát bảng hỏi chính thức đến khách hàng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Cỡ mẫu tối thiểu được tính toán dựa trên khuyến nghị của Hair và cộng sự (1998) với tỷ lệ 5 mẫu trên 1 biến quan sát (19 biến quan sát x 5 = 95 mẫu) và công thức của Tabachnick & Fidell (2001) cho phân tích hồi quy $n \ge 50 + 8 \times m$ (với $m = 5$ biến độc lập, suy ra $n \ge 90$). Tác giả đã quyết định lựa chọn quy mô mẫu thực tế là $n = 100$ để đảm bảo độ tin cậy cho các phép kiểm định thống kê.

Hệ thống thang đo được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), gồm 19 biến quan sát đo lường 5 nhân tố độc lập và 3 biến quan sát đo lường biến phụ thuộc:

Nhóm nhân tố Mã biến Nội dung biến quan sát
Sản phẩm (Product) SP1 Chất lượng thiệp cưới bền
SP2 Mẫu mã thiết kế đáp ứng được nhu cầu của khách hàng
SP3 Kiểu dáng thiệp cưới đa dạng, phong phú có nhiều lựa chọn
SP4 Kỹ thuật in trên thiệp cưới rõ ràng, sắc nét, đẹp
Giá cả (Price) G1 Giá cả phải chăng, phù hợp với nhu cầu của khách hàng
G2 Giá cả phù hợp với chất lượng sản phẩm
G3 Giá cả sản phẩm cạnh tranh so với đối thủ
G4 Có các chương trình giảm giá, chiết khấu hấp dẫn
G5 Phương thức thanh toán đa dạng, dễ dàng, thuận tiện
Xúc tiến (Promotion) XT1 Có các chương trình quảng cáo hấp dẫn, thu hút
XT2 Có nhiều chương trình khuyến mãi
XT3 Hoạt động tiếp thị của nhân viên bán hàng hấp dẫn, thu hút
XT4 Có các chương trình minigame hấp dẫn, tạo được ấn tượng
Phân phối (Place) PP1 Có nhiều Studio, đơn vị tổ chức tiệc cưới giới thiệu sản phẩm
PP2 Địa điểm cung cấp sản phẩm thuận tiện, dễ tìm kiếm
PP3 Giao hàng nhanh chóng, an toàn, tận tình cho khách hàng
Con người (People) CN1 Nhân viên tư vấn có kiến thức, kỹ năng chuyên môn tốt
CN2 Nhân viên cởi mở, nhiệt tình, tư vấn tận tình
CN3 Nhân viên xử lý các tình huống khách hàng nhanh chóng, thiện chí
Đánh giá chung (Sự hài lòng) DGC1 Mức độ hài lòng tổng thể về sản phẩm thiệp cưới của công ty
DGC2 Mức độ hài lòng về các hoạt động Marketing của sản phẩm thiệp cưới
DGC3 Mức độ sẵn sàng giới thiệu sản phẩm thiệp cưới cho người thân, bạn bè

Dữ liệu điều tra được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 thông qua các công cụ phân tích:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình) nhằm phản ánh cơ cấu nhân khẩu học của mẫu.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach’s Alpha (yêu cầu hệ số $\ge 0,6$ và hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) sử dụng phương pháp trích Principal Components Analysis và phép xoay Varimax (kiểm định hệ số KMO từ 0,5 đến 1, kiểm định Bartlett có Sig $\le 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, giá trị Eigenvalue $\ge 1$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$).
  • Phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định trọng số tác động của từng nhân tố đến biến phụ thuộc, đồng thời kiểm định các vi phạm giả định mô hình (kiểm định phương sai sai số không thay đổi qua tương quan hạng Spearman, kiểm định tính độc lập sai số qua hệ số Durbin - Watson, kiểm định phân phối chuẩn phần dư qua biểu đồ Histogram và Normal P-P plot, kiểm định đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai VIF).
  • Kiểm định One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ để đo lường mức độ đánh giá trung bình của khách hàng đối với từng chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Chương 1 tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về marketing và marketing hỗn hợp. Tác giả đối chiếu các quan điểm học thuật tiêu biểu từ Philip Kotler, Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA), Peter Drucker, Jerome McCarthy và GS.TS. Trần Minh Đạo để khẳng định bản chất của marketing là quá trình trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu con người. Nội dung chương phân tích chi tiết bản chất, vai trò, mục tiêu và 5 chức năng cơ bản của Marketing-Mix (thích ứng sản phẩm, phân phối sản phẩm, tiêu thụ, hỗ trợ và điều hòa phối hợp).

Về mặt lý luận chiến lược, tác giả làm rõ 4 công cụ thuộc Marketing-Mix truyền thống:

  • Chiến lược sản phẩm: Các cấp độ phân loại sản phẩm, quyết định danh mục mặt hàng, thiết kế bao gói và phát triển sản phẩm mới.
  • Chiến lược giá: 3 nhóm phương pháp định giá (theo chi phí sản xuất, theo giá trị cảm nhận, theo cạnh tranh), các chiến lược định giá điển hình (hớt váng sữa, giá bám sát, giá trung hòa) và cơ chế ứng phó biến động giá.
  • Chiến lược phân phối: Thiết kế cấu trúc kênh phân phối qua 7 bước, các cấp độ phân phối (rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và quản trị logistics.
  • Chiến lược xúc tiến: Cấu trúc phối thức xúc tiến gồm quảng cáo, khuyến mại, bán hàng cá nhân, quan hệ công chúng và marketing trực tiếp.
  • Chiến lược con người: Bổ sung vai trò của nhân sự bán hàng và tư vấn, đặc biệt trong việc thấu hiểu tâm lý khách hàng ngành in ấn.
  • Lý luận phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu: Phân đoạn theo tiêu thức địa lý, nhân khẩu học, tâm lý, hành vi và các tiêu thức áp dụng cho thị trường tổ chức; các phương thức tiếp cận thị trường mục tiêu (marketing không phân biệt, marketing phân biệt, marketing tập trung và marketing cá nhân).

Về cơ sở thực tiễn, chương 1 phản ánh bức tranh toàn cảnh ngành in ấn Việt Nam với 1.200 doanh nghiệp đang hoạt động, tốc độ tăng trưởng 10 - 15%/năm, lực lượng lao động khoảng 40.000 người (trong đó 80% là lao động trực tiếp). Ngành in ấn đang đối mặt với sự thiếu hụt nghiêm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao khi mỗi năm cần bổ sung ít nhất 2.000 lao động lành nghề nhưng hệ thống đào tạo mới chỉ đáp ứng khoảng 1.000 chỉ tiêu, cơ sở vật chất giảng dạy còn nặng lý thuyết và lạc hậu so với sự đổi mới công nghệ. Đồng thời, tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu trong nước có liên quan (nghiên cứu của Lê Phan Thảo Nguyên về gas Petrolimex tại Thừa Thiên Huế, Đào Hoàng Ngọc Anh về ống nhựa Ba An, Đào Thị Yến Nhi về internet FTTH FPT chi nhánh Huế), chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu để đề xuất mô hình phân tích gồm 5 biến độc lập (Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến, Con người) tác động cùng chiều đến sự hài lòng của khách hàng qua 5 giả thuyết từ H1 đến H5.

Chương 2: Phân tích tác động của các nhân tố thành phần trong chiến lược Marketing- Mix đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh tại thị trường Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh (trụ sở tại 14 Điện Biên Phủ, phường Vĩnh Ninh, TP Huế; Mã số thuế: 3301494929). Công ty hoạt động trong 4 lĩnh vực chính: xây dựng và duy tu công trình đường bộ; thiết kế và in ấn thương mại dưới thương hiệu HT Print; kinh doanh dịch vụ ăn uống dưới thương hiệu HT Coffee; tư vấn chiến lược marketing, thương hiệu và tài chính.

Trong mảng thiết kế và in ấn HT Print, công ty định hình lợi thế cạnh tranh thông qua dây chuyền công nghệ kỹ thuật số hiện đại nhập khẩu từ Nhật Bản:

  • Hệ thống máy móc chuyên dụng: Máy in kỹ thuật số Konica với tốc độ in trung bình 60 trang A4 màu/phút, hỗ trợ in không giới hạn số lượng tối thiểu và cá nhân hóa dữ liệu trên từng trang in; hệ thống máy cấn gập tự động chống vỡ gãy màu giấy; máy bế khuôn định hình chuẩn xác; máy xén góc cạnh số lượng lớn; máy cán màng nilon bảo vệ bề mặt; máy ép nhựa chuyên dụng.
  • Cơ cấu nguyên vật liệu giấy in: Sử dụng 5 dòng giấy chuyên dụng gồm giấy Ivory (in namecard, catalogue), giấy Couche (in ấn phẩm bóng láng), giấy carton (làm bìa menu), giấy nhựa (vật liệu cao cấp chống thấm, giá thành cao gấp 2-3 lần giấy thông thường) và giấy Ford (loại giấy nhám 2 mặt, bắt màu sắc nét chân thực, là chất liệu đắt tiền nhất chuyên dùng cho dòng sản phẩm thiệp cưới cao cấp).
  • Danh mục sản phẩm: Dòng sản phẩm thiệp cưới sở hữu hơn 500 mẫu mã thiết kế đa dạng.

Chương này tiến hành phân tích thực trạng các chỉ số tài chính, cơ cấu nhân sự giai đoạn 2015 – 2017 và đánh giá môi trường kinh doanh (vi mô và vĩ mô). Tiếp đó, tác giả phân tích kết quả khảo sát định lượng trên 100 khách hàng:

  • Thống kê mô tả mẫu điều tra: Phân tích cơ cấu khách hàng theo các biến nhân khẩu học.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo: Tiến hành kiểm định Cronbach’s Alpha cho 5 nhóm biến độc lập và 1 nhóm biến phụ thuộc, xác nhận các biến quan sát đều đạt chuẩn độ tin cậy thống kê.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Đánh giá ma trận xoay biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định các nhóm nhân tố đạt giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, hoàn thiện mô hình nghiên cứu điều chỉnh.
  • Phân tích hồi quy và kiểm định giả định: Xác lập ma trận hệ số tương quan Pearson; đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số $R^2$ và $R^2$ hiệu chỉnh; kiểm định phân tích phương sai ANOVA; ước lượng các hệ số hồi quy riêng phần để lượng hóa mức độ tác động của từng thành phần Marketing-Mix tới sự hài lòng của khách hàng; thực hiện kiểm định vi phạm giả định (Spearman, Durbin-Watson, biểu đồ phân phối chuẩn phần dư).
  • Kiểm định One-Sample T-test: Đo lường mức độ đồng thuận trung bình của người tiêu dùng đối với từng nhóm chiến lược thành phần và sự hài lòng chung.

Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao chiến lược Marketing- Mix đến sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới tại Công ty TNHH XD&DV Huy Thịnh tại thị trường Thừa Thiên Huế

Dựa trên kết quả định lượng thu được ở chương 2, chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện Marketing-Mix cho thương hiệu HT Print, chia thành nhóm giải pháp chung và nhóm giải pháp chuyên biệt:

  • Giải pháp chung: Định vị và gia tăng mức độ nhận biết thương hiệu HT Print trên địa bàn Thừa Thiên Huế; củng cố các nguồn lực tài chính, công nghệ và nhân sự hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Nhóm giải pháp phối thức Marketing-Mix:
    • Chính sách sản phẩm: Tận dụng ưu thế của máy in kỹ thuật số Konica để nâng cao chất lượng in sắc nét; đa dạng hóa mẫu mã trên 500 thiết kế sẵn có; tối ưu hóa việc sử dụng giấy Ford chuyên dụng kết hợp công nghệ cán màng, bế nổi nhằm gia tăng độ bền và tính cá nhân hóa của thiệp cưới.
    • Chính sách giá cả: Xây dựng cơ cấu giá linh hoạt theo số lượng đặt hàng; duy trì mức giá cạnh tranh dựa trên ưu thế chi phí in kỹ thuật số số lượng ít; thiết lập chính sách chiết khấu thanh toán và đa dạng hóa hình thức thanh toán thuận tiện.
    • Chính sách xúc tiến: Đẩy mạnh truyền thông qua kênh mạng xã hội (Fanpage inhuythinh); tổ chức các chương trình khuyến mại, trò chơi tương tác (minigame) vào các mùa cưới cao điểm; chuẩn hóa tài liệu bán hàng trực tiếp.
    • Chính sách phân phối: Mở rộng mạng lưới liên kết với các studio áo cưới, trung tâm hội nghị tiệc cưới trên địa bàn TP Huế để giới thiệu mẫu thiệp; hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhanh chóng, an toàn.
    • Chính sách con người: Đào tạo chuyên môn và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên tư vấn; nâng cao năng lực xử lý tình huống phát sinh và tinh thần phục vụ khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra thông qua việc lượng hóa tác động của các nhân tố Marketing-Mix đến sự hài lòng của người tiêu dùng đối với sản phẩm thiệp cưới tại thị trường Thừa Thiên Huế. Các kết quả cốt lõi được rút ra từ văn bản bao gồm:

  • Mô hình hóa thành công 5 thành phần cấu thành Marketing-Mix ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với thiệp cưới, bao gồm: Sản phẩm (4 biến quan sát), Giá cả (5 biến quan sát), Xúc tiến (4 biến quan sát), Phân phối (3 biến quan sát) và Con người (3 biến quan sát).
  • Kiểm định thang đo qua Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA khẳng định các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy và giá trị hội tụ, phản ánh đúng đặc trưng đánh giá của người tiêu dùng tại địa phương.
  • Mô hình hồi quy bội xác nhận mối quan hệ tương quan có ý nghĩa thống kê giữa các biến thành phần Marketing-Mix đối với sự hài lòng chung của khách hàng; các giả định về phân phối chuẩn phần dư, tính độc lập của sai số và phương sai sai số không đổi đều được kiểm tra chặt chẽ.
  • Kết quả kiểm định giá trị trung bình One-Sample T-test chỉ rõ các tiêu chí được khách hàng đánh giá cao (như tính đa dạng mẫu mã, công nghệ in sắc nét của dòng máy Konica, tính chất liệu của giấy Ford) cũng như những mặt hạn chế cần khắc phục trong chính sách xúc tiến và mạng lưới phân phối liên kết.

Về mặt đóng góp so với các nghiên cứu trước:

  • Tác giả đã khắc phục được hạn chế của các công trình tiền nhiệm (như nghiên cứu của Lê Phan Thảo Nguyên, Đào Hoàng Ngọc Anh, Đào Thị Yến Nhi) vốn chỉ dừng lại ở khung 4P cơ bản hoặc chưa bao quát hết các yếu tố dịch vụ đi kèm. Đề tài đã tích hợp thành công yếu tố Con người (People) vào phối thức marketing cho một sản phẩm vật chất mang hàm lượng dịch vụ cá nhân hóa cao.
  • Đóng góp thực tiễn sâu sắc cho Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh thông qua việc phân tích trực tiếp dây chuyền kỹ thuật số HT Print, đề xuất giải pháp khai thác tối đa công suất máy in Konica (60 trang màu/phút), kết hợp với quy trình xử lý 5 chủng loại giấy in đặc thù nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại thị trường Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận chỉ ra một số hạn chế nhất định xuất phát từ điều kiện thực hiện nghiên cứu:

  • Phạm vi không gian và quy mô mẫu: Nghiên cứu mới chỉ tiếp cận được 100 khách hàng trên địa bàn Thành phố Huế thông qua phương pháp chọn mẫu thuận tiện. Quy mô này đáp ứng vừa đủ ngưỡng phân tích thống kê tối thiểu nhưng chưa mang tính đại diện cao cho toàn bộ khách hàng tiềm năng tại các khu vực lân cận thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian khảo sát: Quá trình khảo sát sơ cấp diễn ra trong khoảng thời gian ngắn (từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018), do đó chưa đo lường hết sự biến động theo tính chất mùa vụ của ngành cưới hỏi qua các thời điểm khác nhau trong năm.
  • Giới hạn mô hình: Đề tài đã chủ động lược bỏ hai biến số Quy trình (Process) và Điều kiện vật chất (Physical evidence) trong mô hình 7P do hạn chế về nguồn lực nghiên cứu, chưa đánh giá được toàn diện tác động của trải nghiệm không gian showroom hay quy trình duyệt mẫu in thử đến sự hài lòng của khách hàng.

Hướng nghiên cứu tiếp theo cần tập trung mở rộng quy mô mẫu khảo sát, áp dụng kỹ thuật chọn mẫu xác suất trên địa bàn rộng hơn; kéo dài thời gian theo dõi qua nhiều chu kỳ kinh doanh; đồng thời nghiên cứu bổ sung đầy đủ các nhân tố thuộc mô hình 7P mở rộng nhằm hoàn thiện bức tranh toàn diện về hành vi khách hàng trong ngành in ấn dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị học thuật và thực tiễn cụ thể:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing: Tài liệu là mẫu hình nghiên cứu ứng dụng thực nghiệm rõ ràng về cách điều chỉnh mô hình lý thuyết (kết hợp giữa 4P truyền thống và 7P dịch vụ thành mô hình 5 thành phần) để thích ứng với một sản phẩm tiêu dùng mang đặc tính dịch vụ cá nhân hóa. Phần thiết kế thang đo 19 biến và quy trình xử lý dữ liệu SPSS (từ Cronbach's Alpha, EFA đến hồi quy và One-Sample T-test) là tài liệu tham khảo bổ ích cho các khóa luận có định hướng phân tích định lượng tương tự.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp in ấn và dịch vụ cưới: Khóa luận cung cấp các căn cứ thực tế về thị hiếu người tiêu dùng, tiêu chuẩn lựa chọn chất liệu giấy (đặc biệt là đặc tính giấy Ford, giấy Ivory, giấy nhựa) và hiệu quả ứng dụng công nghệ in kỹ thuật số Konica, giúp các cơ sở in ấn vừa và nhỏ xây dựng chính sách sản phẩm và định giá phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu nào để đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với sản phẩm thiệp cưới?
Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu kết hợp giữa mô hình 4P truyền thống của McCarthy (1960) và mô hình 7P dịch vụ của Booms & Bitner (1981), bao gồm 5 nhân tố thành phần: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Xúc tiến (Promotion) và Con người (People). Hai nhân tố Quy trình và Điều kiện vật chất được lược bỏ do chưa phù hợp với quy mô và nguồn lực nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp.

2. Cỡ mẫu khảo sát của đề tài được xác định là bao nhiêu và căn cứ vào cơ sở khoa học nào?
Quy mô mẫu chính thức của đề tài là 100 khách hàng. Cỡ mẫu này được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair và cộng sự (1998) yêu cầu kích thước mẫu gấp 5 lần số biến quan sát ($19 \text{ biến} \times 5 = 95 \text{ mẫu}$) và công thức hồi quy của Tabachnick & Fidell (2001) $n \ge 50 + 8 \times 5 = 90 \text{ mẫu}$.

3. Dòng sản phẩm thiệp cưới của thương hiệu HT Print sử dụng chất liệu giấy và công nghệ in ấn đặc thù nào?
Dòng sản phẩm thiệp cưới của thương hiệu HT Print chủ yếu sử dụng giấy Ford – loại giấy đắt tiền nhất có đặc điểm hai mặt đều nhám, cho màu sắc sinh động, chân thực và sắc nét. Sản phẩm được sản xuất bằng hệ thống máy in kỹ thuật số Konica nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản với tốc độ in 60 trang A4 màu/phút, cho phép in ấn số lượng linh hoạt và cá nhân hóa trên từng ấn phẩm.

4. Dữ liệu nghiên cứu của khóa luận được thu thập trong phạm vi không gian và thời gian nào?
Dữ liệu sơ cấp được khảo sát trên các khách hàng tại khu vực Thành phố Huế trong khoảng thời gian từ tháng 10/2018 đến tháng 12/2018. Dữ liệu thứ cấp về tài chính, kinh doanh và nhân sự của công ty được thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

5. Thang đo đánh giá sự hài lòng chung của khách hàng trong nghiên cứu bao gồm những biến số nào?
Thang đo đánh giá chung (biến phụ thuộc) gồm 3 biến quan sát được đo lường qua thang Likert 5 mức độ: DGC1 (Mức độ hài lòng về sản phẩm thiệp cưới của công ty), DGC2 (Mức độ hài lòng về các hoạt động Marketing của sản phẩm thiệp cưới) và DGC3 (Khả năng giới thiệu sản phẩm thiệp cưới cho người quen, bạn bè, người thân khi có nhu cầu).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Phước Hoài Phương đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về Marketing-Mix và sự hài lòng của khách hàng, vận dụng vào bối cảnh cụ thể của dòng sản phẩm thiệp cưới thương hiệu HT Print thuộc Công ty TNHH Xây dựng và Dịch vụ Huy Thịnh. Thông qua phương pháp nghiên cứu định lượng trên mẫu 100 khách hàng tại Thành phố Huế, đề tài đã kiểm định và lượng hóa thành công tác động của 5 nhân tố thành phần gồm Sản phẩm, Giá cả, Phân phối, Xúc tiến và Con người. Các kết quả phân tích thống kê thu được là căn cứ khoa học trực tiếp để tác giả xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả marketing và thỏa mãn tối ưu nhu cầu của khách hàng đối với dịch vụ in ấn thiệp cưới tại địa phương.