Chương 1: Tổng quan về tỷ giá hối đoái và xuất nhập khẩu. Chương 2: Thực trạng ảnh hưởng biến động tỷ giá hối đoái đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua. Chương 3: Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái để nâng cao hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam. 123doc 1 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI 1.1 Các khái niệm về tỷ giá hối đoái 1.1 Khái niệm tỷ giá hối đoái Trong điều kiện của một nền kinh tế mở, thương mại quốc tế trở th ành phổ biến, việc thanh toán giữa các quốc gia nhất thiết phải sử dụng tiền tệ của nước này hay nước khác.
Để thực hiện việc chuyển đổi tiền tệ giữa các nước, các quốc gia phải dựa vào tỷ giá hối đoái. Do đó, tỷ giá hối đoái giữa hai nước là mức giá tại đó đồng tiền của một nước có thể biểu hiện thông qua đồng tiền của nước khác. Vì vậy, tỷ giá hối đoái là tương quan sức mua giữa đồng nội tệ và đồng ngoại tệ. Tỷ giá hối đoái một mặt nó phản ánh sức mua của đồng nội tệ, mặt khác nó thể hiện quan hệ cung cầu ngoại hối.
Trong thực tế, ta gặp rất nhiều loại tỷ giá, ví dụ, xét từ góc độ quản lý ta có tỷ giá thả nổi, tỷ giá thả nổi có quản lý, tỷ giá cố định, trong kinh doanh ngoại hối ta có tỷ giá mua vào, tỷ giá bán ra, tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn,…còn trong phân tích ảnh hưởng của tỷ giá lên hoạt động xuất nhập khẩu ta có tỷ giá danh nghĩa song phương, tỷ giá danh nghĩa đa phương, tỷ giá thực song phương, tỷ giá thực đa phương. Sau đây, chúng ta sẽ tìm hiểu về các loại tỷ giá được sử dụng trong việc phân tích ảnh hưởng của tỷ giá lên hoạt động xuất nhập khẩu.2 Tỷ giá hối đoái danh nghĩa Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương (NER- Nominal Exchange Rate) Tỷ giá hối đoái danh nghĩa song phương là tỷ lệ trao đổi số tuyệt đối giữa hai dồng tiền, là loại tỷ giá phổ biến được sử dụng hàng ngày trong giao dịch trên thị trường ngoại hối. Như vậy, “tỷ giá danh nghĩa là giá cả của một đồng tiền được 123doc 2 biểu thị thông qua đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa và dịch vụ giữa chúng” (Nguyễn Văn Tiến, 2005, trang 228). Do đó, khi tỷ giá danh nghĩa thay đổi không nhất thiết phải tác động đến hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa.
Tỷ giá danh nghĩa đa phương (NEER–Nominal Effective Exchange rate) Tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ gọi là tỷ giá song phương. Đối với mỗi sự thay đổi của tỷ giá song phương, ta đều biết chính xác đồng tiền nào lên giá và đồng tiền nào giảm giá. Do đó, tại một thời điểm nhất định một đồng tiền có thể lên giá với đồng tiền này nhưng lại giảm giá với đồng tiền kia. Vì vậy, để biết được một đồng tiền là lên giá hay giảm giá đối với tất cả các đồng tiền còn lại, người ta sử dụng khái niệm tỷ giá danh nghĩa đa phương.
NEER phản ánh sự thay đổi giá trị của một đồng tiền đối với tất cả các đồng tiền còn lại (hay một rổ các đồng tiền đặc trưng) và được biểu hiện dưới dạng chỉ số. Do đó, phương pháp tính NEER cũng tương tự như phương pháp xác định chỉ số giá tiêu dùng CPI. Vì vậy, trong thực tế khi tính NEER người ta tiến hành theo các bước sau: Bước 1: Chọn một số các đồng tiền đặc trưng đưa vào trong rổ. Đồng tiền đặc trưng là đồng tiền của các nước có quan hệ thương mại chủ yếu.
Ví dụ, đối với Việt Nam có thể là USD, EUR, CNY, JPY,…. Tùy theo mục đích và mức độ chính xác có thể mở rộng hay thu hẹp các đồng tiền trong rổ. Bước 2: Căn cứ vào tỷ trọng thương mại với từng nước để phân bổ tỷ trọng cho từng tỷ giá song phương của các đồng tiền trong rổ theo nguyên tắc tỷ trọng thương mại càng lớn thì tỷ trọng tỷ giá song phương cũng càng lớn. Bước 3: Tính NEER tương tự như tính CPI Cách tính NEER cụ thể như sau: Gọi t = 0 là kỳ gốc, (t = 0,1,2, …i) là các thời kỳ nghiên cứu.,E0 n , là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = 0 (kỳ gốc).
123doc 3 Ei 1, Ei 2,……,Ei n,,là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = i.,wn là tỷ trọng thương mại của đồng tiền các nước. Nếu so sánh tỷ giá danh nghĩa so với kỳ gốc, ta có: - Tại thời kỳ t=0: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là: e0 n = E0/E0 n - Tại thời kỳ t=i: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là: ei n = Ei/Ei n NEERi = ∑n j=1 ei j.3 Tỷ giá hối đoái thực “ Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá được xác định trên cơ sở tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa trong nước và ở nước ngoài, do đó, nó là chỉ số phản ánh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ ” (Nguyễn Văn Tiến, 2005, trang 228). Như vậy, tỷ giá hối đoái thực là một phạm trù kinh tế đặc thù và việc phân tích tỷ giá hối đoái thực là vấn đền cần được quan tâm. Tỷ giá hối đoái thực song phương (RER-Real Exchange rate) Tỷ giá thực song phương là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh theo mức chênh lệch lạm phát giữa hai nước, nó là chỉ số thể hiện sức mua của đồng nội tệ so với đồng ngoại tệ.
Vì thế có thể xem tỷ giá thực là thước đo sức cạnh tranh trong mậu dịch quốc tế của một quốc gia so với một quốc gia khác. Trong thực tế, để theo dõi và phân tích sự biến động của tỷ giá thực người ta sử dụng công thức tỷ giá thực dạng chỉ số như sau: eRi = ei. CPIi* /CPIi Trong đó: - e là chỉ số tỷ giá danh nghĩa - eR là chỉ số tỷ giá thực - CPIi* là chỉ số giá tiêu dùng ở nước ngoài - CPIi là chỉ số giá tiêu dùng ở trong nước 123doc 4 - i là số thứ tự kỳ tính toán Tỷ giá thực rất có ý nghĩa, bởi vì với các nhân tố khác không đổi: + Xét ở trạng thái tĩnh - Nếu eR >1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá thấp và ngoại tệ được coi là định giá thực quá cao. Điều này có nghĩa là: nếu chuyển đổi mỗi đồng nội tệ ra ngoại tệ ta chỉ mua được ít hàng hóa hơn ở nước ngoài so với ở trong nước, và nếu chuyển đổi mỗi đồng ngoại tệ ra nội tệ ta sẽ mua được nhiều hàng hóa hơn ở trong nước so với ở nước ngoài.
Do đó, khi tỷ giá thực lớn hơn 1 đơn vị sẽ giúp cải thiện được cán cân thương mại. - Nếu eR <1, thì nội tệ được coi là định giá thực quá cao và ngoại tệ được coi là định giá thực quá thấp. Do đó, ngược lại với trường hợp trên, khi tỷ giá thực nhỏ hơn 1 đơn vị sẽ tác động làm cho cán cân thương mại trở nên xấu đi. - Nếu eR = 1, ta nói rằng đồng tiền trong nước và đồng ngoại tệ có ngang giá sức mua.
Do đó, làm cho cán cân thương mại cân bằng. + Xét ở trạng thái động - Nếu tỷ giá thực tăng, có tác dụng kích thích tăng xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu, giúp cải thiện cán cân vãng lai. - Nếu tỷ giá thực giảm, có tác dụng kích thích tăng nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu, làm cho cán cân vãng lai trở nên xấu hơn. - Nếu tỷ giá thực không đổi, không tác động làm thay đổi trạng thái cán cân vãng lai.
Tỷ giá thực đa phương (REER-Real Effective Exchange rate) Vì NEER là số trung bình của các chỉ số tỷ giá danh nghĩa song phương, cho nên NEER cũng thuộc loại tỷ giá danh nghĩa, tức chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hóa giữa nội tệ với các đồng tiền còn lại, do đó khi NEER thay đổi không nhất thiết tác động đến cán cân thương mại. Chính vì vậy, để biết được tương quan sức mua giữa nội tệ với tất cả các đồng tiền còn lại ta phải dùng khái niệm tỷ giá thực đa phương (REERi). 123doc 5 Tỷ giá thực đa phương được tính toán để định ra giá trị thực của đồng nội tệ so với các ngoại tệ (rổ ngoại tệ). Bằng cách điều chỉnh tỷ giá theo chênh lệch lạm phát quốc nội so với lạm phát các đối tác thương mại, ta sẽ có tỷ giá thực song phương với từng đồng ngoại tệ.
Sau đó xác định quyền số (mức độ ảnh hưởng đối với tỷ giá thực thông qua tỷ trọng thương mại của từng đối tác với quốc gia có đồng tiền tính REER). Cách tính REER cụ thể như sau: Gọi t = 0 là kỳ gốc, (t =0,1,2, …i) là các thời kỳ nghiên cứu. Gọi E01, E02, … E0n, là tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = 0 (kỳ gốc). Ei1, Ei2, … Ein, tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với đồng ngoại tệ thứ n trong rổ tiền tệ tại thời điểm t = i.
- Tại thời kỳ t=i, so với kỳ gốc: Chỉ số tỷ giá danh nghĩa của đồng nội tệ với ngoại tệ thứ n là ein = Ein / E0n. CPInt là chỉ số giá tiêu dùng của đối tác n thời điểm t so với thời điểm 0. CPIt là chỉ số giá tiêu dùng ở trong nước thời điểm t so với thời điểm 0. - Tính tỷ trọng thương mại: Gọi Itn là kim ngạch nhập khẩu của nước có đồng tiền được tính tỷ giá thực đa phương với đối tác thương mại thứ n.
Etn là kim ngạch xuất khẩu của nước có đồng tiền được tính tỷ giá thực đa phương với đối tác thương mại thứ n. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của các nước trong “rổ tiền” (wt) wt = ) w1, w2, …. wn là tỷ trọng thương mại của các đối tác.