Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Tác động của việc thực hiện các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam khi gia nhập WTO" do sinh viên Tạ Tuyết Trinh (Lớp Anh 10, Khóa 42C, Chuyên ngành Kinh tế Ngoại thương, Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế, Trường Đại học Ngoại thương Hà Nội) thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Xuân Nữ, hoàn thành vào tháng 11 năm 2007.

Về bối cảnh thực tiễn và lý do chọn đề tài, nghiên cứu đặt trong giai đoạn tự do hóa thương mại đang trở thành xu thế chủ đạo của kinh tế thế giới. Sau khi tiến hành đường lối đổi mới từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ kinh tế đối ngoại đã giúp Việt Nam từng bước hội nhập khu vực và toàn cầu, trở thành thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) và Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). Bước đi quan trọng tiếp theo là việc Việt Nam chính thức được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào ngày 07/11/2006 và bắt đầu thực thi các nghĩa vụ cắt giảm thuế quan từ ngày 11/01/2007. Việc thực thi các cam kết thuế quan đối với một nền kinh tế đang phát triển tạo ra đồng thời cả tác động tích cực lẫn tiêu cực; nếu không nhận diện và đánh giá kịp thời sẽ dẫn đến những tổn thất cho nền kinh tế.

Mục đích nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định cụ thể gồm:

  1. Đánh giá những tác động tích cực và tiêu cực đã diễn ra và sẽ tiếp tục phát sinh kể từ thời điểm Việt Nam thực hiện các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu.
  2. Đề xuất một số giải pháp kinh tế nhằm bảo đảm tiến trình hội nhập WTO đạt hiệu quả thực chất, hạn chế tổn hại đối với nền kinh tế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các cam kết cắt giảm thuế của Việt Nam khi gia nhập WTO và tác động của những cam kết này tới nền kinh tế quốc dân.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn ở các cam kết cắt giảm thuế quan đối với thuế nhập khẩu; các tác động được phân tích tập trung vào khía cạnh kinh tế trong bối cảnh các mốc cam kết bắt đầu có hiệu lực trong năm 2007.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận thương mại quốc tế, lý thuyết thuế quan và hệ thống pháp lý thương mại đa phương:

  • Khái niệm và phân loại thuế nhập khẩu: Thuế nhập khẩu được xác định là loại thuế quan đánh vào hàng hóa mậu dịch và phi mậu dịch khi di chuyển qua khu vực hải quan của một quốc gia. Phân loại thuế được trình bày theo ba tiêu chí:
    • Theo cách quy định mức thuế: Thuế tính theo giá hàng (ad valorem tariff), thuế tuyệt đối (specific tariff), thuế lựa chọn và thuế hỗn hợp.
    • Theo mục đích đánh thuế: Thuế quan tăng thu ngân sách, thuế quan bảo hộ và thuế quan cấm đoán.
    • Theo mức độ ưu đãi: Thuế suất ưu đãi (theo quy chế tối huệ quốc - MFN), thuế suất ưu đãi đặc biệt (theo khu vực mậu dịch tự do hoặc liên minh thuế quan) và thuế suất thông thường (tại Việt Nam quy định cao hơn 50% so với thuế suất ưu đãi).
  • Hệ thống văn bản pháp lý quốc gia và quốc tế: Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng mậu dịch năm 1987; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 1991 (sửa đổi, bổ sung các năm 1993, 1998 và ngày 14/06/2005); Quyết định số 110/2003/QĐ-BTC ngày 25/07/2003 của Bộ Tài chính ban hành biểu thuế nhập khẩu; Quyết định số 324/TCTK-QĐ ngày 26/12/1995 của Tổng cục Thống kê; Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại (GATT 1947); các văn kiện Vòng đàm phán Uruguay (1986-1994); Hiệp định Nông nghiệp (AoA); Hiệp định Công nghệ Thông tin (ITA).
  • Mô hình phân tích kinh tế: Tác giả áp dụng mô hình phân tích nguồn thu thuế nhập khẩu của chính phủ trong điều kiện nền kinh tế quy mô nhỏ (nước nhỏ trong nhập khẩu), chỉ ra tương quan giữa mức thuế suất và doanh thu thuế (nguồn thu đạt cực đại tại một mức thuế suất tối ưu chứ không phải ở mức thuế suất cao nhất), cùng sự phân phối lại thặng dư giữa người sản xuất, người tiêu dùng, ngân sách nhà nước và tổn thất xã hội.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, bảo đảm quan điểm hệ thống, quan điểm lịch sử, gắn lý luận với thực tiễn.
  • Kết hợp các phương pháp tổng hợp, thống kê mô tả, phân tích logic, so sánh đối chiếu số liệu và đánh giá thực trạng.
  • Vận dụng các đường lối, chủ trương, chính sách hội nhập kinh tế của Đảng và Nhà nước Việt Nam làm cơ sở định hướng phân tích.

Nguồn dữ liệu sử dụng:

  • Báo cáo số liệu thống kê thu chi của Bộ Tài chính; số liệu biểu thuế từ các Quyết định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thống kê.
  • Tài liệu đàm phán của Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế; Báo cáo về các vòng đàm phán GATT của Bộ Khoa học và Đầu tư.
  • Dữ liệu chuyên ngành công bố trên Tạp chí Tài chính, Tạp chí Thương mại, ấn phẩm Kinh tế Việt Nam và Thế giới 2006 - 2007.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số vấn đề cơ bản về thuế nhập khẩu và hội nhập WTO

Chương này trình bày cơ sở lý luận về thuế quan, cấu trúc biểu thuế của Việt Nam và tiến trình hình thành WTO cũng như quá trình gia nhập của Việt Nam:

  • Vai trò của thuế nhập khẩu: Được phân tích qua 4 chức năng chính gồm: (1) Nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước (NSNN); (2) Bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước; (3) Hướng dẫn tiêu dùng nội địa; (4) Thực hiện chính sách đối ngoại. Tác giả dẫn chứng tỷ trọng thu thuế nhập khẩu tại các nước châu Á ở mức cao (Ấn Độ 28,5%, Philippines 24%, Thái Lan 23%), trong khi các nước phát triển chiếm tỷ trọng rất nhỏ (Mỹ 1,4%, Canada 1,7%, Anh 0,07%). Tại Việt Nam, tỷ trọng thu từ hoạt động xuất nhập khẩu trong tổng thu NSNN giai đoạn 2002 - 2007 đạt bình quân 18,7%.
  • Cấu trúc biểu thuế nhập khẩu Việt Nam: Ban hành kèm theo Quyết định 110/2003/QĐ-BTC, xây dựng trên cơ sở Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) đến cấp độ 6 chữ số và Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam cấp độ 8 chữ số. Biểu thuế gồm 97 chương (chương 77 dự phòng), mỗi chương chia làm 5 cột (mã nhóm, mã phân nhóm, mã mặt hàng, mô tả tên hàng, mức thuế suất). Tính đến ngày 20/04/2005, thuế nhập khẩu bình quân gia quyền của Việt Nam là 11%, bình quân giản đơn là 17,8%, trong đó nhóm hàng nông sản có mức thuế giản đơn cao nhất là 38,05%.
  • Tổ chức Thương mại Thế giới và quy định về thuế: Khái quát lịch sử từ GATT 1947 qua 8 vòng đàm phán đến Vòng Uruguay (1986 - 1994) thành lập WTO. Phân tích 5 nguyên tắc cốt lõi của WTO (không phân biệt đối xử MFN/NT; tự do hóa thương mại thông qua đàm phán; chính sách thuế dễ dự đoán thông qua ràng buộc trần; cạnh tranh bình đẳng; dành ưu đãi cho các thành viên đang phát triển). WTO quy định thuế quan là công cụ bảo hộ duy nhất được công nhận; yêu cầu các nước ràng buộc mức trần toàn bộ biểu thuế và xóa bỏ các biện pháp phi thuế quan.
  • Tiến trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam: Nộp đơn ngày 01/01/1995; thành lập Nhóm công tác ngày 31/01/1995. Việt Nam đã trải qua hơn 200 cuộc đàm phán, 14 phiên đàm phán đa phương tại Geneva và đàm phán song phương với 28 đối tác thương mại; chính thức được Đại hội đồng bỏ phiếu thông qua ngày 07/11/2006, Quốc hội phê chuẩn ngày 28/11/2006 và trở thành thành viên thứ 150 vào ngày 11/01/2007.

Chương II: Tác động của việc thực hiện các cam kết cắt giảm thuế nhập khẩu của Việt Nam khi gia nhập WTO

Chương II là phần trọng tâm, tập trung lượng hóa các cam kết thuế quan và phân tích tác động đa chiều của việc hạ giảm thuế:

  • Mức cam kết chung: Việt Nam cam kết ràng buộc trần đối với toàn bộ 10.600 dòng thuế của biểu thuế. Mức thuế suất cam kết cuối cùng giảm bình quân 23% so với mức trước ngày 11/01/2007 (từ 17,4% xuống 13,4%), thực hiện dần trong 5 - 7 năm. Thuế bình quân hàng nông sản giảm từ 23,5% xuống 20,9%; hàng công nghiệp giảm từ 16,8% xuống 12,6%. Mức cắt giảm này mạnh hơn so với mức cam kết gia nhập WTO của Trung Quốc (Trung Quốc giảm 4% với nông nghiệp và 7,6% với công nghiệp). Trong toàn bộ biểu cam kết:
    • Cắt giảm khoảng 3.800 dòng thuế (chiếm 35,5% tổng số dòng).
    • Giữ mức thuế hiện hành đối với khoảng 3.700 dòng thuế (chiếm 34,8% tổng số dòng).
    • Chấp nhận mức thuế trần cam kết cao hơn mức hiện hành đối với 3.100 dòng thuế (chiếm 31,55% tổng số dòng).
Nhóm hàng hóa Thuế suất MFN hiện hành (%) Thuế suất cam kết khi gia nhập WTO (%) Thuế suất cam kết cuối cùng theo lộ trình (%) Mức giảm so với MFN hiện hành (%) Cam kết WTO của Trung Quốc (%)
Nông sản 23,5 — 20,9 10,6 4,0
Công nghiệp 16,8 — 12,6 — 7,6
Toàn biểu chung 17,4 — 13,4 23,0 —
  • Cam kết cụ thể và lộ trình theo ngành: Cắt giảm tập trung vào các dòng thuế có thuế suất trên 20%. Mức giảm biên độ rộng từ 2% đến 63,2%: cao nhất là dệt may (giảm 63,2%), cá và sản phẩm cá (giảm 38,4%), gỗ và giấy (giảm 32,8%), máy móc và thiết bị điện - điện tử (giảm 23,6%), da và cao su (giảm 21,5%), thấp nhất là khoáng sản (giảm 2%). Mặt hàng ô tô sau lộ trình 12 năm vẫn giữ mức bảo hộ cao là 52%. Việt Nam áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ) với 4 mặt hàng: đường (đường thô 25%, đường tinh 40 - 50%), trứng gia cầm (40%), lá thuốc lá (30%) và muối ăn (30%).
Nhóm ngành hàng / Mặt hàng Thuế suất MFN hiện hành (%) Thuế suất khi gia nhập (%) Thuế suất cuối cùng (%) Thời gian thực hiện
Thịt bò 20 20 14 5 năm
Thịt lợn 30 30 15 5 năm
Sữa nguyên liệu 20 20 18 2 năm
Thịt chế biến 50 40 22 5 năm
Bia 80 65 35 5 năm
Rượu 65 65 45 - 50 5 - 6 năm
Thuốc lá điếu 100 150 135 5 năm
Xi măng 40 40 32 2 năm
Tivi 50 40 25 5 năm
Điều hòa 50 40 25 3 năm
Máy giặt 40 38 25 4 năm
Dệt may (bình quân) 37,7 — — Áp dụng ngay
Giày dép 50 40 30 5 năm
Xe ô tô con chạy xăng từ 2.500cc trở lên 90 90 52 12 năm
Xe tải không quá 5 tấn 100 80 50 10 năm
Xe máy từ 800cc trở lên 100 100 40 8 năm
  • Tình hình thực hiện cắt giảm từ ngày 11/01/2007: Triển khai cắt giảm đối với hơn 1.800 mặt hàng với mức giảm phổ biến từ 10% đến 25%. Ô tô chở người và ô tô tải giảm thuế từ 90% xuống 80% (riêng ô tô tải đã qua sử dụng giữ mức 150%). Nhóm dệt may: xơ sợi giảm từ 20% xuống 5%, vải giảm từ 40% xuống 12%, quần áo may sẵn giảm từ 50% xuống 20%. Cam kết tham gia Hiệp định ITA đưa khoảng 330 dòng thuế sản phẩm công nghệ thông tin về mức 0% sau 3 - 5 năm (tối đa 7 năm).
  • Đánh giá tác động tới Ngân sách Nhà nước: Tác giả phân tích hai kịch bản dự báo. Quan điểm bi quan cho rằng cắt giảm thuế nhập khẩu làm sụt giảm nguồn thu ngân sách, thu hẹp thị phần sản xuất nội địa. Ngược lại, quan điểm lạc quan chỉ ra rằng thuế nhập khẩu chỉ chiếm khoảng 9% tổng thu ngân sách; kim ngạch chịu ảnh hưởng cắt giảm chỉ chiếm 20% tổng kim ngạch nhập khẩu; với lộ trình 5 - 7 năm thì mức giảm thu trực tiếp ước tính chỉ trên dưới 2.000 tỷ VNĐ/năm (chiếm chưa đầy 1% tổng thu NSNN). Đồng thời, việc gia tăng kim ngạch nhập khẩu sẽ giúp tăng thu từ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) hàng nhập khẩu, bù đắp phần hụt thu trực tiếp từ thuế nhập khẩu.
STT Nhóm mặt hàng cắt giảm từ đầu năm 2007 Mức cắt giảm so với trước 11/01/2007
1 Hoa, cây cảnh; Đồ trang sức, kim loại quý; Đồng hồ Giảm 25%
2 Rau (cà tím, nấm, ớt); Ngô và ngô rang nở Giảm 40%
3 Hàng dệt may Giảm 63%
4 Chè; Quạt điện; Thiết bị lọc nước; Ắc quy; Giày dép, mũ Giảm 20%
5 Dầu thực vật; Mỹ phẩm, xà phòng; Sản phẩm kim loại Giảm 20% - 40%
6 Bánh, kẹo; Thịt chế biến đóng hộp; Đồ nhựa gia dụng Giảm 20% - 30%
7 Giấy in báo; Thủy tinh, kính Giảm 10% - 12%
8 Linh kiện chính của ô tô Giảm 10% - 17%
9 Gạch ốp; Phích nước; Đồ sứ Giảm 17% - 20%
  • Tác động tới sản xuất, thương mại và người tiêu dùng:
    • Tác động đến sản xuất: Gia tăng sức ép cạnh tranh đối với các ngành từng được bảo hộ cao như lắp ráp ô tô, xe máy, sản xuất giấy, xi măng, hóa chất. Buộc các doanh nghiệp phải tái cơ cấu, hiện đại hóa công nghệ, đồng thời tạo điều kiện nhập khẩu nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đầu vào với chi phí thấp hơn.
    • Tác động đến xuất nhập khẩu: Làm tăng nhanh kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng tiêu dùng và tư liệu sản xuất; mở rộng cơ hội tiếp cận thị trường quốc tế cho hàng xuất khẩu của Việt Nam nhờ quy chế MFN không điều kiện.
    • Tác động tới người tiêu dùng: Người tiêu dùng được hưởng lợi trực tiếp từ việc giá hàng hóa nhập khẩu giảm, cơ cấu mặt hàng phong phú và chất lượng nâng cao.

Chương III: Một số giải pháp để Việt Nam thực hiện hiệu quả các cam kết cắt giảm thuế

Dựa trên Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam đến năm 2010, tác giả đề xuất hệ thống giải pháp gồm 3 nhóm chính:

  • Tăng thu Ngân sách Nhà nước từ các nguồn khác:
    • Tập trung bù đắp hụt thu hải quan bằng việc mở rộng cơ sở thu nội địa.
    • Khẩn trương hoàn thiện thể chế và đưa Luật Thuế thu nhập cá nhân vào thực thi.
    • Tăng cường quản lý thu, hiện đại hóa công tác điều hành hải quan nhằm hạn chế tình trạng trốn lậu thuế và gian lận thương mại.
  • Nâng cao hiệu quả sử dụng các biện pháp phi quan thuế:
    • Chuyển dịch phương thức bảo hộ từ thuế quan sang các công cụ phi thuế hợp pháp được WTO cho phép.
    • Xây dựng hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT) và các biện pháp kiểm dịch vệ sinh động thực vật (SPS) phù hợp với chuẩn mực quốc tế.
    • Chủ động thiết lập quy trình điều tra và áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại như thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp và biện pháp tự vệ khi thị trường nội địa bị đe dọa tổn thất nghiêm trọng.
  • Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và của sản phẩm:
    • Về phía doanh nghiệp: Cơ cấu lại mô hình quản trị, đầu tư công nghệ tiên tiến, đẩy mạnh liên kết kinh tế để mở rộng quy mô, chủ động nắm bắt luật lệ thương mại quốc tế để giảm thiểu rủi ro tranh chấp.
    • Về phía sản phẩm: Rà soát cắt giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành, kiểm soát chất lượng, nâng cao mẫu mã và xây dựng thương hiệu hàng hóa đủ sức cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

  • Tổng hợp và hệ thống hóa toàn diện biểu cam kết thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO với đầy đủ các thông số về tỷ lệ cắt giảm trung bình, lộ trình thực hiện theo từng ngành hàng nhạy cảm (nông sản, dệt may, linh kiện, ô tô, điện tử).
  • Cung cấp cơ sở số liệu thực chứng về việc thực hiện cắt giảm hơn 1.800 dòng thuế ngay trong năm đầu tiên gia nhập (2007), làm rõ danh mục mặt hàng và biên độ cắt giảm cụ thể.
  • Lượng hóa tác động tài khóa đối với NSNN: Bác bỏ các giả định bi quan bằng việc chỉ ra mức hụt thu trực tiếp chỉ khoảng 2.000 tỷ VNĐ/năm (dưới 1% tổng thu NSNN) và khẳng định cơ chế bù đắp thông qua thuế nhập khẩu bổ sung, thuế GTGT, thuế TTĐB từ sự gia tăng của kim ngạch nhập khẩu.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp thực tiễn gắn kết đồng bộ giữa quản lý thuế nội địa, thiết lập hàng rào phi thuế quan hợp pháp và nâng cao năng lực cạnh tranh vi mô của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Khóa luận được hoàn thành vào tháng 11/2007, chỉ sau hơn nửa năm kể từ ngày các cam kết cắt giảm thuế bắt đầu có hiệu lực (11/01/2007). Do khoảng thời gian thực thi còn ngắn, tác giả chưa có đủ chuỗi số liệu thống kê thực chứng nhiều năm để lượng hóa chính xác mức độ dịch chuyển của cán cân thương mại và biến động nguồn thu ngân sách trong dài hạn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần theo dõi và đánh giá định lượng tác động sau khi hoàn tất các mốc lộ trình 3 - 5 năm và 5 - 7 năm; phân tích chuyên sâu tác động của các hiệp định ngành (như ITA đưa thuế về 0%) tới sự chuyển dịch cơ cấu công nghiệp nội địa.

Giá trị tham khảo

  • Khóa luận là tài liệu nghiên cứu hữu ích cho sinh viên, học viên các ngành Kinh tế Ngoại thương, Kinh tế Quốc tế, Thương mại Quốc tế, Quản lý Kinh tế và Tài chính - Thuế.
  • Cung cấp hệ thống dữ liệu gốc về biểu cam kết thuế quan gia nhập WTO của Việt Nam năm 2007, phục vụ cho các nghiên cứu lịch sử chính sách thương mại và tiến trình tự do hóa kinh tế của Việt Nam.
  • Các bảng biểu chi tiết về mức thuế suất MFN, mức cam kết trần và lộ trình giảm thuế theo nhóm ngành (Bảng 6, Bảng 7, Bảng 9) có giá trị tra cứu trực tiếp khi nghiên cứu chính sách bảo hộ công nghiệp và nông nghiệp giai đoạn 2007 - 2015.

Câu hỏi thường gặp

  1. Biểu cam kết thuế quan của Việt Nam khi gia nhập WTO bao gồm bao nhiêu dòng thuế và mức cắt giảm bình quân chung là bao nhiêu?
    Việt Nam cam kết ràng buộc mức trần cho toàn bộ biểu thuế gồm 10.600 dòng thuế. Mức thuế suất cam kết cuối cùng giảm bình quân 23% so với mức trước ngày 11/01/2007 (từ 17,4% xuống còn 13,4%), thực hiện dần trong thời gian trung bình từ 5 đến 7 năm.

  2. Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo cam kết WTO ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn thu Ngân sách Nhà nước ở mức độ nào?
    Theo tính toán trong khóa luận, thuế nhập khẩu chỉ chiếm khoảng 9% tổng thu ngân sách và kim ngạch chịu ảnh hưởng cắt giảm chỉ chiếm 20% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng năm. Với lộ trình giảm dần 5 - 7 năm, mức hụt thu trực tiếp ước tính chỉ khoảng trên dưới 2.000 tỷ VNĐ/năm, tương đương chưa đầy 1% tổng thu NSNN, và được bù đắp bởi sự gia tăng kim ngạch nhập khẩu làm tăng thu thuế GTGT và TTĐB.

  3. Bốn mặt hàng nào được Việt Nam bảo lưu quyền áp dụng hạn ngạch thuế quan (TRQ) khi gia nhập WTO và mức thuế suất trong hạn ngạch là bao nhiêu?
    Bốn mặt hàng gồm: trứng gia cầm (thuế trong hạn ngạch 40%), đường thô (25%), đường tinh (40 - 50%), lá thuốc lá (30%) và muối ăn (30%). Mức thuế trong hạn ngạch tương đương mức thuế MFN tại thời điểm gia nhập, trong khi mức thuế ngoài hạn ngạch được áp dụng ở mức rất cao.

  4. Biểu cam kết thuế quan của Việt Nam bao gồm những nội dung cụ thể nào theo từng cột?
    Biểu cam kết gồm 7 cột: Cột 1 (Mã hàng) và Cột 2 (Mô tả hàng hóa) theo danh mục AHTN và HS 2002; Cột 3 (Thuế suất cam kết tại thời điểm gia nhập); Cột 4 (Thuế suất cam kết cắt giảm); Cột 5 (Thời hạn thực hiện); Cột 6 (Quyền đàm phán ban đầu - INR); Cột 7 (Phụ thu nhập khẩu, cam kết ở mức 0%).

  5. Ngay từ ngày 11/01/2007, nhóm hàng dệt may và ô tô có mức điều chỉnh thuế suất nhập khẩu như thế nào?
    Nhóm dệt may thực hiện giảm sâu ngay khi gia nhập: nhóm xơ sợi giảm từ 20% xuống 5%, vải giảm từ 40% xuống 12%, quần áo may sẵn giảm từ 50% xuống 20%. Đối với ô tô chở người và ô tô tải, thuế suất giảm từ mức 90% xuống còn 80%, riêng ô tô tải đã qua sử dụng vẫn giữ nguyên mức thuế 150%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Tạ Tuyết Trinh đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về thuế quan và các nguyên tắc thương mại đa phương của WTO, đồng thời phân tích chi tiết toàn bộ biểu cam kết cắt giảm 10.600 dòng thuế nhập khẩu của Việt Nam. Thông qua các số liệu thống kê tài chính và hải quan, công trình đã làm rõ tính hai mặt của việc giảm thuế quan đối với ngân sách nhà nước, sản xuất nội địa, hoạt động ngoại thương và lợi ích của người tiêu dùng trong giai đoạn đầu gia nhập. Trên cơ sở đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp thiết thực về tài khóa nội địa, rào cản phi thuế và năng lực cạnh tranh doanh nghiệp, đóng góp nguồn tư liệu học thuật có giá trị cho việc nghiên cứu chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.