Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Ảnh hưởng của khoảng cách văn hóa quốc gia tới đánh giá của khách du lịch quốc tế về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa: nghiên cứu ở Việt Nam", chuyên ngành Kinh tế Du lịch (mã số 62340410), được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Đào Minh Ngọc dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Trương Hoàng và TS. Hoàng Thị Lan Hương tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2018).

+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN TỔNG QUAN LUẬN ÁN TIẾN SĨ                                                               |
+-----------------------+---------------------------------------------------------------------------+
| Tác giả               | Đào Minh Ngọc                                                             |
| Cơ sở đào tạo         | Trường Đại học Kinh tế Quốc dân                                           |
| Chuyên ngành / Mã số  | Kinh tế Du lịch / 62340410                                                |
| Người hướng dẫn       | PGS. Phạm Trương Hoàng, TS. Hoàng Thị Lan Hương                           |
| Năm hoàn thành        | 2018                                                                      |
| Địa bàn nghiên cứu    | Hà Nội, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh (Việt Nam)                         |
+-----------------------+---------------------------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

  • Về mặt lý luận: Tài nguyên du lịch (TNDL) là yếu tố cốt lõi và là giá trị cơ bản định hình sức thu hút của điểm đến đối với khách du lịch (KDL) (Apostolakis, 2003; Richards, 2010). Các nghiên cứu giai đoạn 1970–1990 chủ yếu tiếp cận theo khả năng cung ứng (số lượng, quy mô, sức chứa, sự thuận tiện tiếp cận). Từ cuối những năm 1990, nghiên cứu chuyển dịch sang định hướng thị trường, đo lường sức hấp dẫn thông qua cảm nhận và đánh giá của du khách gắn với đặc tính tâm lý, xã hội riêng biệt (Hu and Ritchie, 1993; Formica and Uysal, 2006; Wu và cộng sự, 2015). Khoảng cách văn hóa quốc gia đã được chứng minh có ảnh hưởng sâu rộng đến hành vi, sở thích và nhận thức về điểm đến (Crotts, 2004; Litvin and Kar, 2004; Ahn and McKercher, 2015). Tuy nhiên, các nghiên cứu trước thường gộp TNDL văn hóa vào sức hấp dẫn tổng thể cùng hạ tầng và môi trường tự nhiên; chưa có công trình nào xác định cụ thể mức độ ảnh hưởng của từng chiều kích khoảng cách văn hóa quốc gia tới đánh giá của KDL về sức hấp dẫn của riêng TNDL văn hóa trong bối cảnh quốc tế (Juan và cộng sự, 2017).
  • Về mặt thực tiễn: Du lịch văn hóa (DLVH) là xu hướng phát triển trên toàn cầu nhằm tạo lợi ích kinh tế - xã hội và bảo tồn di sản bền vững (Boniface, 2003; Richards, 2002). Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam xác định mục tiêu phát triển DLVH bền vững gắn với bảo tồn, phát huy di sản, lễ hội, làng nghề và du lịch cộng đồng. Để gia tăng năng lực cạnh tranh điểm đến, các cơ quan quản lý và doanh nghiệp cần nắm bắt cơ chế cảm nhận của du khách quốc tế chịu tác động từ khoảng cách văn hóa để thiết kế sản phẩm và xúc tiến thị trường phù hợp.

Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

  • Mục tiêu nghiên cứu: Khám phá ảnh hưởng của khoảng cách văn hóa quốc gia tới đánh giá của KDL quốc tế về sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống và phát triển thang đo lường sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến qua đánh giá của KDL, từ đó khám phá mức độ hấp dẫn của TNDL văn hóa ở Việt Nam qua đánh giá của KDL quốc tế.
    2. Xác định ảnh hưởng của các yếu tố khoảng cách văn hóa quốc gia đến đánh giá của KDL quốc tế về sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến.
    3. Xác định ảnh hưởng của một số yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân đến đánh giá của KDL quốc tế về sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    • Câu hỏi 1: Đánh giá của khách du lịch về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa ở điểm đến được đo lường như thế nào?
    • Câu hỏi 2: Khoảng cách văn hóa quốc gia có ảnh hưởng như thế nào đến đánh giá của khách du lịch quốc tế về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa ở điểm đến?
    • Câu hỏi 3: Các đặc điểm cá nhân có ảnh hưởng như thế nào đến đánh giá của khách du lịch quốc tế về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa ở điểm đến?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Ảnh hưởng của khoảng cách văn hóa quốc gia và một số yếu tố đặc điểm cá nhân tới đánh giá của KDL quốc tế về sức hấp dẫn của TNDL văn hóa ở điểm đến.
  • Đối tượng khảo sát:
    • Chuyên gia văn hóa, hành vi và các nhà nghiên cứu thị trường tại doanh nghiệp lữ hành quốc tế (inbound) trong nghiên cứu định tính.
    • Khách du lịch quốc tế (không bao gồm Việt kiều) đến du lịch tại Việt Nam (theo tour hoặc tự túc) và đã tham quan các TNDL văn hóa ở Việt Nam trong nghiên cứu định lượng.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện khảo sát thực địa tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh — ba trung tâm đón lượng khách quốc tế lớn, đại diện cho ba miền Bắc, Trung, Nam của Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12/2017; thời gian thu thập dữ liệu điều tra chính thức diễn ra từ tháng 07/2016 đến tháng 07/2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu chính được tổng quan

  1. Nghiên cứu về sức hấp dẫn của điểm đến và TNDL:

    • Giai đoạn tiếp cận theo phía cung: Ritchie and Zins (1973), Gearing và cộng sự (1974), Aroch (1984) đánh giá sức hấp dẫn dựa trên quy mô, số lượng, tính đa dạng và điều kiện tiếp cận TNDL phục vụ quy hoạch không gian.
    • Giai đoạn tiếp cận định hướng thị trường: Lew (1987), Hu and Ritchie (1993), Formica (2000), Formica and Uysal (2006) đặt nền móng đo lường sức hấp dẫn từ nhận thức, mức độ thỏa mãn nhu cầu và trải nghiệm của du khách. Về sau, Ark and Richards (2006), Vengesayi và cộng sự (2009), Wei and Zhu (2014), Wu và cộng sự (2015), Emir và cộng sự (2016), Mikulic và cộng sự (2016) mở rộng đánh giá sức hấp dẫn vào các phân khúc tài nguyên di sản, tài nguyên du lịch văn hóa cụ thể.
    • Khái niệm và phân loại TNDL văn hóa: Boniface (2003), ICOMOS (2005), Richards (2007), UNESCO (2009), Trần Đức Thanh và Trần Thị Mai Hoa (2017), Trần Thúy Anh và cộng sự (2011), Phạm Trung Lương và cộng sự (2000) phân loại TNDL văn hóa thành tài nguyên di sản văn hóa (vật thể, phi vật thể, địa điểm chứa di sản), tài nguyên văn hóa đương đại (sự kiện, địa điểm vui chơi giải trí, sáng tạo hiện đại) và các yếu tố cảnh quan, môi trường, lối sống cộng đồng bản địa.
  2. Lý thuyết và mô hình đo lường khoảng cách văn hóa quốc gia:

    • Lý thuyết giá trị văn hóa của Schwartz (1994, 1999, 2006, 2008): Đo lường 7 yếu tố văn hóa (Gắn kết, Tự chủ trí tuệ, Tự chủ tình cảm, Hệ thống phân quyền, Chủ nghĩa quyền lực, Chủ nghĩa bình quân, Sự hài hòa) trên thang điểm 1–7.
    • Lý thuyết tự đánh giá khoảng cách văn hóa (Self-Rating of National Cultural Distance): Boyacigiller (1990), Rao and Schmidt (1998), Wan và cộng sự (2003) đo lường cảm nhận chủ quan của cá nhân về sự cách biệt văn hóa thông qua thang đo Likert 7 điểm.
    • Lý thuyết các chiều kích văn hóa của Hofstede (1980, 2001, 2010): Hệ thống 6 chiều kích đo lường trên thang điểm 0–100 gồm: Chủ nghĩa cá nhân (IDV), Tránh sự rủi ro (UAI), Khoảng cách quyền lực (PDI), Nam tính (MAS), Định hướng dài hạn (LTO), và Thỏa mãn đam mê cá nhân (IND).
    • Công thức khoảng cách văn hóa của Jackson (2001): Tính khoảng cách tuyệt đối của từng chiều kích giữa quốc gia gửi khách và quốc gia nhận khách dựa trên điểm số của Hofstede.
  3. Nghiên cứu về ảnh hưởng của khoảng cách văn hóa tới hành vi du lịch:

    • Hành vi tiêu dùng và di chuyển: Pizam and Sussmann (1995), Mattila (1999), March (2000), Prebensen và cộng sự (2003), Reisinger and Turner (2002), Reisinger and Mavondo (2005), Meng (2010), Ahn and McKercher (2015), Hu and Weber (2014), Lee và cộng sự (2017).
    • Lựa chọn điểm đến và tìm kiếm sự mới lạ: Yavas (1987), Crotts (2004), Crotts and McKercher (2006), Ng và cộng sự (2007), Lord và cộng sự (2008), Kim and McKercher (2011), Manrai and Manrai (2011), Esiyok và cộng sự (2017), Juan và cộng sự (2017). Luận án kế thừa lý thuyết hưng phấn tối ưu của Ahola (1980) và Snepenger và cộng sự (2006) để giải thích nhu cầu cân bằng giữa tìm kiếm sự mới lạ và tìm kiếm an toàn văn hóa.

Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết

Luận án tập trung giải quyết khoảng trống lý luận và thực nghiệm: Tách riêng TNDL văn hóa khỏi sức hấp dẫn tổng thể của điểm đến để thiết lập khung đo lường hai chiều (đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí và đánh giá sức hấp dẫn của các thuộc tính thực có), đồng thời kiểm định tác động của từng chiều kích khoảng cách văn hóa quốc gia (theo Hofstede và Jackson) kết hợp với các biến kiểm soát cá nhân (động cơ, kinh nghiệm, nhân khẩu học) tại một điểm đến đang phát triển là Việt Nam.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và mô hình phân tích

Luận án kết hợp mô hình đo lường sức hấp dẫn điểm đến của Hu and Ritchie (1993), Formica (2000) và Emir và cộng sự (2016) với mô hình 6 chiều kích văn hóa của Hofstede (2010) và công thức khoảng cách Jackson (2001).

+----------------------------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH VÀ CÁC BIẾN SỐ TRONG MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU                                            |
+------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Khối biến độc lập            | - CDIDV: Khoảng cách Chủ nghĩa cá nhân = |IDV_A - IDV_VN|           |
| (Khoảng cách văn hóa         | - CDUAI: Khoảng cách Tránh sự rủi ro = |UAI_A - UAI_VN|             |
| quốc gia theo Jackson, 2001) | - CDPDI: Khoảng cách Quyền lực = |PDI_A - PDI_VN|                   |
|                              | - CDMAS: Khoảng cách Nam tính = |MAS_A - MAS_VN|                    |
|                              | - CDLTO: Khoảng cách Định hướng dài hạn = |LTO_A - LTO_VN|          |
|                              | - CDIND: Khoảng cách Thỏa mãn đam mê cá nhân = |IND_A - IND_VN|     |
+------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Khối biến phụ thuộc          | 1. Đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí (TC):                   |
| (Đánh giá sức hấp dẫn TNDL   |    - TCTT: Tiêu chí trừu tượng                                      |
| văn hóa ở điểm đến)          |    - TCCT: Tiêu chí cụ thể                                          |
|                              |    - TCCQ: Tiêu chí cảnh quan, bầu không khí                        |
|                              | 2. Đánh giá sức hấp dẫn từ thuộc tính thực có (TT):                |
|                              |    - TTTT: Thuộc tính trừu tượng                                    |
|                              |    - TTCT: Thuộc tính cụ thể                                        |
|                              |    - TTCQ: Thuộc tính cảnh quan, bầu không khí                      |
+------------------------------+---------------------------------------------------------------------+
| Khối biến kiểm soát          | - Động cơ du lịch: Động cơ văn hóa (ĐCVH), Động cơ giải trí (ĐCGT)  |
| (Đặc điểm cá nhân)           | - Kinh nghiệm du lịch quá khứ tại điểm đến (KNDL)                   |
|                              | - Nhân khẩu học: Độ tuổi, giới tính, thu nhập, học vấn...           |
+------------------------------+---------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Quy trình kết hợp định tính và định lượng:
    1. Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu, phỏng vấn sâu các chuyên gia văn hóa, chuyên gia hành vi và cán bộ phụ trách thị trường inbound của các doanh nghiệp lữ hành nhằm hiệu chỉnh danh mục thuộc tính TNDL văn hóa tại Việt Nam và hoàn thiện bảng hỏi sơ bộ.
    2. Nghiên cứu định lượng sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm để kiểm tra tính rõ ràng của câu từ và đo lường độ tin cậy sơ bộ của các thang đo.
    3. Nghiên cứu định lượng chính thức: Thu thập dữ liệu thông qua bảng hỏi trực tiếp tại Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Kỹ thuật xử lý và phân tích dữ liệu:
    • Thang đo Likert 5 điểm: Đo lường mức độ quan trọng của tiêu chí (1: Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Rất quan trọng) và đánh giá sức hấp dẫn thuộc tính (1: Mức độ hấp dẫn rất thấp đến 5: Mức độ hấp dẫn rất cao).
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha.
    • Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) và phân tích ma trận xoay nhân tố nhằm xác định cấu trúc nhóm biến quan sát cho các cấu trúc TC, TT và Động cơ du lịch.
    • Phân tích tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối quan hệ tuyến tính giữa các biến độc lập, biến kiểm soát và biến phụ thuộc.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính đa biến để kiểm định các giả thuyết về ảnh hưởng của 6 chỉ số khoảng cách văn hóa (CDIDV, CDUAI, CDPDI, CDMAS, CDLTO, CDIND) và các yếu tố cá nhân tới các thành phần đánh giá sức hấp dẫn TNDL văn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Giới thiệu nghiên cứu

Chương mở đầu thiết lập cơ sở khoa học và tính cấp thiết của đề tài trên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn. Tác giả chỉ rõ việc chuyển đổi phương thức tiếp cận sức hấp dẫn du lịch từ phía cung sang phía cầu định hướng thị trường. Mục tiêu tổng quát và 3 mục tiêu cụ thể được xác định cùng 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm. Chương này quy định đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát chuyên gia và khách quốc tế, giới hạn phạm vi không gian tại 3 đô thị trọng điểm (Hà Nội, Đà Nẵng, TP. Hồ Chí Minh), phạm vi thời gian thực hiện (khảo sát từ 07/2016 đến 07/2017), đồng thời khái quát quy trình nghiên cứu gồm 5 bước logic và bố cục 5 chương của luận án.

Chương 2. Cơ sở lý thuyết và tổng quan nghiên cứu

Chương 2 tổng thuật toàn diện các hệ thống lý thuyết nền tảng:

  • Hệ thống hóa định nghĩa TNDL văn hóa theo các tổ chức quốc tế (ICOMOS, UNESCO, OECD) và pháp luật Việt Nam (Luật Du lịch 2018), phân loại thành tài nguyên di sản văn hóa và tài nguyên văn hóa đương đại cùng các yếu tố môi trường phụ trợ.
  • Phân tích các mô hình đo lường sức hấp dẫn điểm đến của Hu and Ritchie (1993), Formica (2000) và Emir và cộng sự (2016), xác lập cấu trúc đo lường kép: đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí (Criterion Constructs - TC) và đánh giá sức hấp dẫn từ các thuộc tính thực có (Evaluation Constructs - TT).
  • So sánh các phương pháp đo lường văn hóa quốc gia (Schwartz, Self-rating, Hofstede), khẳng định tính phù hợp của mô hình 6 chiều kích Hofstede (2010) kết hợp phép đo khoảng cách tuyệt đối của Jackson (2001).
  • Tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của khoảng cách văn hóa và các yếu tố cá nhân (động cơ, kinh nghiệm, nhân khẩu học) tới hành vi, sự lựa chọn điểm đến và nhận thức về tài nguyên du lịch. Từ đó, xây dựng mô hình nghiên cứu lý thuyết và hệ thống các giả thuyết kiểm định.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình thiết kế nghiên cứu thực nghiệm:

  • Xây dựng quy trình nghiên cứu hỗn hợp qua hai giai đoạn định tính và định lượng.
  • Thiết kế hệ thống thang đo:
    • Thang đo khoảng cách 6 yếu tố văn hóa quốc gia (CDIDV, CDUAI, CDIND, CDPDI, CDMAS, CDLTO) dựa trên chênh lệch điểm số Hofstede và công thức Jackson.
    • Thang đo đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí tạo nên sức hấp dẫn TNDL văn hóa (TC).
    • Thang đo đánh giá sức hấp dẫn từ các thuộc tính thực có của TNDL văn hóa (TT).
    • Thang đo động cơ du lịch (Động cơ văn hóa - ĐCVH, Động cơ giải trí - ĐCGT).
    • Thang đo kinh nghiệm du lịch quá khứ tại điểm đến (KNDL) và các biến đặc điểm nhân khẩu học.
  • Trình bày kế hoạch chọn mẫu điều tra tại Hà Nội, Đà Nẵng và TP. Hồ Chí Minh, phương pháp thu thập số liệu và quy trình phân tích định lượng (kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, phân tích tương quan và mô hình hồi quy đa biến).

Chương 4. Kết quả nghiên cứu

Chương 4 công bố toàn bộ dữ liệu phân tích thống kê và kiểm định thực nghiệm:

  • Kết quả kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA cho thấy các thang đo đạt chuẩn về độ hội tụ và độ phân biệt. Ma trận xoay nhân tố đã tái cấu trúc và xác lập 3 nhóm nhân tố thành phần của cả TC và TT: Nhóm trừu tượng (TCTT, TTTT), Nhóm cụ thể (TCCT, TTCT) và Nhóm cảnh quan, bầu không khí (TCCQ, TTCQ).
  • Phân tích tương quan và kết quả hồi quy đa biến đối với 5 mô hình mối quan hệ giả định: Làm rõ mức độ và chiều hướng tác động của từng chỉ số khoảng cách văn hóa (CDIDV, CDUAI, CDPDI, CDMAS, CDLTO, CDIND) tới các khía cạnh đánh giá sức hấp dẫn TNDL văn hóa.
  • Phân tích tác động của các biến kiểm soát: Động cơ văn hóa, động cơ giải trí, kinh nghiệm quá khứ và các biến nhân khẩu học (độ tuổi, giới tính, học vấn, thu nhập) có tác động đáng kể đến mức độ quan trọng của tiêu chí và đánh giá thuộc tính.
  • Tổng hợp bảng xếp hạng thực tế của KDL quốc tế về mức độ quan trọng của các tiêu chí và mức độ hấp dẫn của các thuộc tính TNDL văn hóa Việt Nam.

Chương 5. Thảo luận kết quả nghiên cứu và gợi ý đối với phát triển du lịch dựa vào tài nguyên văn hóa ở Việt Nam

Chương 5 diễn giải ý nghĩa học thuật và thực tiễn của các phát hiện:

  • Thảo luận các đóng góp lý luận: Khẳng định tính năng động của quá trình đánh giá sức hấp dẫn; du khách quốc tế có xu hướng phân định rõ các nhóm nhân tố trừu tượng - cụ thể - cảnh quan/bầu không khí; mỗi chiều kích khoảng cách văn hóa tạo ra những ảnh hưởng dị biệt lên từng nhóm thuộc tính.
  • Đánh giá thực trạng sức hấp dẫn của TNDL văn hóa Việt Nam trong mắt khách quốc tế.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp và gợi ý thực tiễn cho cơ quan quản lý và doanh nghiệp lữ hành nhằm phát triển sản phẩm, định vị hình ảnh và xúc tiến chuyên biệt theo từng thị trường nguồn có đặc trưng khoảng cách văn hóa khác nhau.
  • Nêu rõ các hạn chế phương pháp luận và định hướng các nghiên cứu tiếp theo.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hoàn thiện khung lý thuyết đo lường sức hấp dẫn TNDL văn hóa: Luận án phát triển khung phân tích đánh giá sức hấp dẫn TNDL văn hóa từ phía cầu thông qua cấu trúc đo lường kép: đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí (TC) và đánh giá sức hấp dẫn từ các thuộc tính thực có (TT).
  2. Khám phá cấu trúc nhân tố đánh giá TNDL văn hóa: Kết quả EFA chỉ ra rằng khách du lịch quốc tế đánh giá TNDL văn hóa không theo một chiều đơn lẻ mà phân hóa thành 3 nhóm thuộc tính rõ rệt:
    • Nhóm thuộc tính trừu tượng (giá trị lịch sử, tính nguyên bản, nét độc đáo bản địa).
    • Nhóm thuộc tính cụ thể (các công trình kiến trúc, di tích, bảo tàng, làng nghề, sự kiện lễ hội).
    • Nhóm thuộc tính cảnh quan và bầu không khí (không gian xung quanh, sự thân thiện của cộng đồng, môi trường tâm lý xã hội).
  3. Chứng minh ảnh hưởng dị biệt của từng chiều kích khoảng cách văn hóa: Luận án kiểm định thực nghiệm và xác nhận 6 chiều khoảng cách văn hóa quốc gia (Jackson, 2001 dựa trên Hofstede, 2010) có tác động không đồng nhất tới các nhóm tiêu chí và thuộc tính TNDL văn hóa; chỉ ra rằng sự khác biệt về chủ nghĩa cá nhân (CDIDV), tránh sự rủi ro (CDUAI), khoảng cách quyền lực (CDPDI) và định hướng dài hạn (CDLTO) tạo nên sự phân hóa rõ nét trong yêu cầu trải nghiệm văn hóa.
  4. Làm rõ vai trò của các biến đặc điểm cá nhân: Xác định động cơ du lịch (động cơ văn hóa vs. động cơ giải trí), kinh nghiệm du lịch quá khứ tại điểm đến và đặc điểm nhân khẩu học là các yếu tố kiểm soát có ảnh hưởng điều chỉnh trực tiếp đến mức độ khắt khe và sự hài lòng trong đánh giá TNDL văn hóa.
+---------------------------------------------------------------------------------------------------+
| TỔNG HỢP CÁC PHÁT HIỆN VÀ ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                                               |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Về mặt lý thuyết  | - Thiết lập thang đo tích hợp kép (Tiêu chí TC và Thuộc tính TT) cho TNDL    |
|                   |   văn hóa điểm đến.                                                           |
|                   | - Khám phá cấu trúc 3 nhân tố: Trừu tượng - Cụ thể - Cảnh quan/Bầu không khí. |
|                   | - Xác định tác động phân hóa của 6 chiều khoảng cách văn hóa quốc gia.        |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+
| Về mặt thực tiễn  | - Cung cấp dữ liệu xếp hạng đánh giá của khách quốc tế về TNDL văn hóa VN.    |
|                   | - Định hướng phân khúc thị trường khách du lịch theo khoảng cách văn hóa.     |
|                   | - Gợi ý giải pháp thiết kế sản phẩm DLVH chuyên biệt theo từng thị trường mục  |
|                   |   tiêu nhằm tối ưu hóa năng lực cạnh tranh điểm đến.                          |
+-------------------+-------------------------------------------------------------------------------+

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Định hướng chiến lược marketing và định vị sản phẩm: Cần cá nhân hóa thông điệp quảng bá TNDL văn hóa theo từng nhóm thị trường quốc gia có khoảng cách văn hóa gần hoặc xa so với Việt Nam.
    • Đối với thị trường có khoảng cách văn hóa xa (chủ nghĩa cá nhân cao, tránh rủi ro thấp): Tập trung nhấn mạnh các giá trị trừu tượng, tính nguyên bản, sự độc đáo văn hóa bản địa và các hoạt động trải nghiệm sâu.
    • Đối với thị trường có khoảng cách văn hóa gần hoặc mức độ tránh rủi ro cao: Chú trọng giới thiệu tính an toàn, sự tiện nghi, các di sản tương đồng và các thuộc tính cụ thể, lịch trình rõ ràng.
  • Bảo tồn và khai thác tài nguyên: Quản lý không gian cảnh quan và bầu không khí tâm lý xã hội xung quanh các di sản; đào tạo thái độ hiếu khách của cộng đồng dân cư bản địa nhằm nâng cao giá trị cảm nhận tổng thể của du khách.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế được ghi nhận

  1. Hạn chế của mô hình đo lường khoảng cách văn hóa quốc gia: Việc sử dụng các chỉ số văn hóa cấp quốc gia định sẵn của Hofstede và công thức khoảng cách Jackson (2001) tiếp cận ở cấp độ vĩ mô, có thể chưa phản ánh trọn vẹn sự đa dạng văn hóa vi mô, các tiểu văn hóa hoặc sự khác biệt giữa các cá nhân du khách trong cùng một quốc gia.
  2. Hạn chế về tính tổng quát hóa của thang đo: Thang đo của luận án tiếp cận đánh giá sức hấp dẫn chung của TNDL văn hóa tại điểm đến, do đó có thể chưa đo lường chi tiết và phản ánh hết các đặc thù kỹ thuật của từng loại hình TNDL văn hóa chuyên biệt (như di sản vật thể riêng biệt, nghệ thuật biểu diễn phi vật thể, hay các lễ hội đương đại cụ thể).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Nghiên cứu sâu hơn vào từng loại hình TNDL văn hóa chuyên biệt (di sản văn hóa vật thể, di sản phi vật thể, làng nghề truyền thống hoặc sự kiện văn hóa nghệ thuật đương đại).
  • Kết hợp phương pháp đo lường khoảng cách văn hóa ở cấp độ cá nhân (Self-rating hoặc thang đo giá trị cá nhân) nhằm kiểm chứng chéo với các chỉ số vĩ mô của Hofstede.
  • Mở rộng phạm vi khảo sát tới các địa bàn du lịch văn hóa đặc thù khác (vùng núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long) để kiểm tra độ khái quát của mô hình.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên sâu trong các lĩnh vực Kinh tế Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Marketing quốc tế và Quản lý văn hóa:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Cung cấp tài liệu tổng quan toàn diện về lý thuyết sức hấp dẫn điểm đến (Ritchie, Formica, Emir) và lý thuyết văn hóa (Hofstede, Schwartz, Jackson); cung cấp quy trình phương pháp luận chuẩn mực từ phỏng vấn định tính, thiết kế bảng hỏi đến phân tích định lượng (EFA, hồi quy đa biến).
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước về du lịch: Cung cấp cơ sở khoa học để hoạch định chính sách phát triển sản phẩm du lịch văn hóa quốc gia, định vị thương hiệu du lịch Việt Nam theo từng thị trường mục tiêu dựa trên khoảng cách văn hóa.
  • Đối với các doanh nghiệp lữ hành inbound: Cung cấp dữ liệu thực chứng giúp các nhà thiết kế tour và chuyên viên tiếp thị xây dựng các chương trình du lịch văn hóa có chiều sâu, điều chỉnh điểm chạm dịch vụ và nội dung thuyết minh phù hợp với đặc tính tâm lý - văn hóa của từng dòng khách quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án đo lường sức hấp dẫn của TNDL văn hóa thông qua những khía cạnh nào?

Luận án tiếp cận đo lường sức hấp dẫn từ phía cầu theo hai khía cạnh độc lập:

  • Đánh giá mức độ quan trọng của tiêu chí (TC): Đo lường tầm quan trọng của các tiêu chí trong việc tạo nên sự thu hút đối với du khách (thang Likert 1–5 từ hoàn toàn không quan trọng đến rất quan trọng).
  • Đánh giá sức hấp dẫn từ các thuộc tính thực có (TT): Đo lường cảm nhận thực tế của du khách về mức độ hấp dẫn của các thuộc tính TNDL văn hóa tại điểm đến (thang Likert 1–5 từ mức độ hấp dẫn rất thấp đến rất cao).

2. Mô hình khoảng cách văn hóa quốc gia được luận án sử dụng dựa trên nền tảng lý thuyết nào?

Luận án sử dụng 6 chiều kích văn hóa quốc gia theo mô hình của Hofstede và cộng sự (2010) gồm: Chủ nghĩa cá nhân (IDV), Tránh sự rủi ro (UAI), Khoảng cách quyền lực (PDI), Nam tính (MAS), Định hướng dài hạn (LTO), và Thỏa mãn đam mê cá nhân (IND). Khoảng cách giữa Việt Nam và quốc gia gửi khách được tính bằng giá trị tuyệt đối hiệu số của từng chỉ số theo phương pháp của Jackson (2001): $$\text{CD}_i = |\text{Chỉ số}_i(\text{Quốc gia khách}) - \text{Chỉ số}_i(\text{Việt Nam})|$$

3. Cấu trúc đánh giá của du khách quốc tế đối với TNDL văn hóa gồm những nhóm nhân tố nào sau khi phân tích EFA?

Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA chỉ ra rằng cả tiêu chí (TC) và thuộc tính (TT) đều quy về 3 nhóm nhân tố chính:

  1. Nhóm nhân tố trừu tượng (TCTT / TTTT): Giá trị lịch sử, tính xác thực, tính nguyên bản, nét độc đáo văn hóa.
  2. Nhóm nhân tố cụ thể (TCCT / TTCT): Di tích kiến trúc, bảo tàng, làng nghề truyền thống, lễ hội, sự kiện văn hóa.
  3. Nhóm nhân tố cảnh quan và bầu không khí (TCCQ / TTCQ): Cảnh quan không gian xung quanh tài nguyên, lối sống và thái độ thân thiện của cộng đồng bản địa.

4. Những yếu tố thuộc đặc điểm cá nhân nào được đưa vào mô hình để kiểm soát ảnh hưởng?

Luận án đưa vào mô hình các biến kiểm soát gồm:

  • Động cơ du lịch: Động cơ văn hóa (ĐCVH) và Động cơ giải trí (ĐCGT).
  • Kinh nghiệm du lịch quá khứ tại điểm đến của khách quốc tế (KNDL).
  • Các đặc điểm nhân khẩu học: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, mức thu nhập cá nhân.

5. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập tại những địa bàn nào và trong thời gian nào?

Dữ liệu khảo sát định lượng chính thức được tác giả thu thập trực tiếp từ khách du lịch quốc tế (không bao gồm Việt kiều) tại 3 thành phố lớn đại diện cho 3 miền của Việt Nam gồm Hà Nội, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh, trong khoảng thời gian từ tháng 07/2016 đến tháng 07/2017.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Đào Minh Ngọc là công trình nghiên cứu kinh tế du lịch hệ thống hóa và kiểm định thực nghiệm mối quan hệ giữa các chiều kích khoảng cách văn hóa quốc gia với đánh giá của du khách quốc tế về sức hấp dẫn của tài nguyên du lịch văn hóa tại Việt Nam. Kết quả nghiên cứu xác lập mô hình đo lường kép gồm tiêu chí kỳ vọng và thuộc tính thực có, đồng thời phân định cấu trúc đánh giá thành 3 nhóm nhân tố trừu tượng, cụ thể và cảnh quan - bầu không khí. Các phát hiện thực nghiệm mang lại hàm ý khoa học và căn cứ thực tiễn cho công tác quản lý điểm đến, phân đoạn thị trường và phát triển sản phẩm du lịch văn hóa thích ứng với từng nhóm khách quốc tế.