Chương 1 tác giả đã tiến hành và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về STG của CĐ trong các hoạt động phát triển và nghiên cứu kinh nghiệm của quốc tế. * Hệ thống lý luận về cộng đồng và sự tham gia của cộng đồng Khải niệm cộng đồng : Cộng đồng là một nhóm người cùng sổng với nhau trong một khu vực nhất định, có chung đặc điểm về tâm lý, tác động qua lại và sử dụng tài nguyên vốn có để đạt mục đích chung. Khải niệm về sự tham gia STG của CĐ được hiểu là hoạt động của một nhóm, các cá nhân hay tổ chức trong CĐ mà các bên liên quan tự nguyện, đồng thuận cùng xây dựng, thực thi các quy tắc, công việc của tổ chức hoạt động có mục đích, mục tiêu chung và cùng nhau xây dựng, phát triển để hướng đến việc hoàn thành mục đích, mục tiêu chung ẩy. IV Các cấp độ tham gia và ỷ nghĩa.
Cấp độ 1- Tham gia thụ động Cấp độ 2- Tham gia theo yêu cầu và tham vấn Cấp độ 3- Tham gia bình đẳng, hay kiểu tham gia có điều kiện Cấp độ 4- Tham gia tự nguyện • Kinh nghiệm quốc tế trong việc huy động STG của CĐ trong hoạt động phát triển a) Kinh nghiệm của Hàn Quốc. Là một sáng kiến chính trị đưa ra vào năm 1970 bởi tổng thống Hàn Quốc Park Chung-hee để hiện đại hóa kinh tể nông thôn Hàn Quốc. Ở giai đoạn đầu tiên chính phủ cung cấp miễn phí một số nguyên vật liệu thô cho mỗi ngôi làng tham gia và giao phó cho người dân địa phương để xây dựng bất cứ thứ gì họ muốn cho làng. Sự trợ giúp này chính là chất xúc tác, thúc đẩy phong trào NTM.
Phong trào đã làm nông thôn Hàn Quốc có những thay đổi hết sức kỳ diệu sau 8 năm (từ 1971-1978), đặc biệt là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.” Kinh nghiệm của Trung Quốc Từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn thừa kế được của những công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương thức quản lý để phát triển mô hình “công nghiệp hưng trấn”. Tuy nhiên, phong trào chưa đạt được các mục tiêu đề ra để thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn. Khoảng cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn đang ngày càng rộng ra. b) Kinh nghiệm của Nhật Bản.
Cuối những năm 70, khi Nhật Bản đã cơ bản thực hiện xong công cuộc Công nghiệp hóa đất nước, các ngành công nghiệp đã được hình thành và phát triển ở khu vực thành phố tạo nên sự thu hút mạnh mẽ vê lao động từ các vùng nông thôn, trong đó có Oita. Đứng trước tình hình đó, ngay sau khi được bổ nhiệm làm naười đứng đầu tỉnh Oita năm 1979, GS Morihiko Hiramatsu đã đê xuât một loạt sáng kiến để khôi phục lại kinh tể của Oita, trong đó có phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP). Kểt quả của phong trào: xóa bỏ khoảng cách giữa thành thị và V nông thôn, tăng thu nhập cho người nông dân, thu nhập bình quân của hộ gia đình Bài học cho Việt Nam. về nguyên tắc của STG: Phát huy dân chủ, đề cao tinh thần phát huy tính tự chủ, tự lực tự cường, lòng tin và lòng quyết tâm cho người nông dân.
về hình thức tham gia: Nông dân dân chủ lựa chọn các dự án phát triển; Người dân được tham gia xuyên suốt; Mỗi địa phương trực tiếp ra quyết định. về mức độ tham gia: Chính phủ hỗ trợ phát triển sản xuất để tăng thu nhập cho neười dân khả năng tham gia của CĐ cũng được tăng lên. Tìm mọi cách để nâns cao tính tích cực, sáng tạo của người nông dân, để họ thực sự trở thành đội quân chủ lực trong công cuộc xây dựng phát triển nông thôn. CHƯƠNG 2 LÝ THUYẾT VÈ s ự THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY D ựN G NÔNG THÔN MỚI Khung nghiên cứu về STG của CĐ trong CTxây dựng NTM: Nghiên cứu STG của CĐ theo trình tự các bước thực hiện CT xây dựng NTM thông qua các hình thức: “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra ”, thể hiện ở nội dung xây dựng cơ sở hạ tầng của CT xây dựng NTM.
Các bước thực hiện của CT xây dựng NTM là: 1) Lập, thẩm định và phê duyệt qui hoạch. 2) Lập, thẩm định và phê duyệt đề án 3) Lựa chọn dự án ưu tiên trong đề án 4) Triển khai thực hiện dự án 5) Quản lý, giám sát sau đầu tư Việc đánh giá STG của người dân sẽ được đánh giá theo 4 cấp độ từ thấp đến cao: Tham gia thụ động - Tham gia theo yêu cầu - Tham gia bình đẳng - Tham gia tự neuyện (CĐ tự quản). Cụ thể như sau: độ 2 3 4 1 Hình th ư c'^ '^ ^ C h i có n g ư ờ i dân cu n g cấp N g ư ờ i dân biết N g ư ờ i d ân k h ô n g th ô n g tin ch o n h à nư ớc N g ư ờ i dân nắm m ột cách chủ Dân biết n ắm đ ư ợ c th ô n g h o ặc n h à n ư ớ c th ô n g báo gì đ ầy đủ th ô n g tin động, tư ờ n g tận, tin thì n g ư ờ i dân b iết đấy rõ ràng, th ô n g tin VI độ 1 2 3 4 H ình thưc~''''''~^ T ham g ia đóng K h ô n g tham gia T h am g ia đ ó n g góp ý Dân bàn góp ý kiến và T ự ra q u y ết định đ ó n g g óp ỷ k iến kiến đ ư ợ c phản hồ N h à n ư ớ c và K h ô n g tham g ia T h am g ia v ớ i điều k iện trả N g ư ờ i dân tự Dân làm n h ân dân cùng th ự c hiện c ô n g , th ù lao m ới tham gia th ự c hiện làm N g ư ờ i dân k h ô n g N hà nước và N g ư ờ i d ân kiểm tra giám N g ư ờ i dân tự Dân kiểm tra đ ư ợ c kiểm tra, n h ân dân cùng sát khi đ ư ợ c y êu cầu q u ản lý, giám sát g iám sát k iểm tra giám sát ---------------- 7-----7---------- Trong đó, các yêu tô ảnh hưởng đên câp độ tham gia của CĐ trong CT xây dựng NTM gồm các yếu tố sau: Các yếu tố khách quan: - Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội - Cơ chể chính sách huy động STG Nhóm yểu tổ chủ quan: - Nguồn nhân lực - Nguồn tài lực Ngoài các yếu tổ trên, STG của CĐ cũng có thể chịu ảnh hưởng bởi: mối quan hệ, sự phối họp giữa các tổ chức CĐ trong quá trình tham gia; điều kiện thời điểm của CĐ và các thể CĐ tham gia, mật độ dân sổ, cũng như các yểu tố như độ tuổi và giới tính của CĐ tham gia, và hoặc ảnh hưởng tác động từ hệ quả hoạt động tham gia trước đó,. Ma trận đánh giá STG của người dân theo cấp độ qua các bước thực hiện CT xây dựng NTM: Dân thức tham gia Dân Dân Dân kiểm Các bưóc thưc hiên^^'~'~~'~~~--_ biết bàn” làm • • .________ tra Lập, thẩm định và phê duyệt qui hoạch Lập, thẩm định và phê duyệt đề án Lựa chọn dự án U’U tiên trong đề án Triển khai thưc hiên dư án Quản lý, giám sát sau đầu tư Vll CHƯƠNG 3 S ự THAM GIA CỦA CỘNG ĐỒNG TRONG CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NỒNG THÔN MÓI Ở KHU v ự c MIỀN NỦI PHÍA BẮC: NGHIÊN CỬU ĐIỂN HÌNH TẠI HUYỆN THẠCH AN, TỈNH CAO BẰNG * Tổng quan về CT xây dựng NTM tại khu vực miền núi phía Bắc Đánh giả chung; Tính đến hết tháng 9-2016, có trên 90% số xã miền núi phía Bắc đã hoàn thành quy hoạch chung xây dựng NTM, tương đương tỷ lệ chung của cả nước; 80% sổ xã đã hoàn chỉnh đề án xây dựng NTM.
Đồng bào các tỉnh miền núi phía Bắc đã tình neuyện đóng góp hàng triệu ngày công lao động cùng nhiều nghìn tỷ đồng tham gia xây dựng NTM. Nhiều tỉnh đã đạt kết quả tích cực trong quan tâm phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập của người dân. Kết cầu hạ tầng nông thôn nhiều địa phương đã có điều kiện đầu tư, nhất là về điện, thủy lợi, giao thông. Tuy nhiên, còn có những hạn chế nhất định: Hiệu quả huy động các nguồn lực cho thực hiện CT xây dựng NTM chưa cao, cùng với đó, ở sổ ít địa phương nhất là vùng sâu, vùng xa ít nhiều còn tồn tại tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước mà chưa phát huy tính chủ động, sáng tạo trong xây dựng NTM.
* Nghiên cứu điển hình về STG của CĐ tại huyện Thạch An. Giới thiệu chung về địa bàn nghiên cứu. Thạch An là huyện miền núi, vùng cao biên giới nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Cao Bằng, có đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc trưng của các huyện thuộc các tỉnh miền núi phía Bắc. CTxảy dựng NTM tại huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng.
Kểt quả 3 năm thực hiện CT xây dựng NTM của huyện Thạch An. Mặt đạt được: Trong giai đoạn 2011 - 2015 thực hiện CT xây dựng NTM huyện Thạch An đã có 02 xã đạt 10 tiêu chí trở lên (Lê Lai, Đức Long); 02 xã đạt 7 tiêu chí, 05 xã đạt 6 tiêu chí; 02 xã đạt 5 tiêu chí; 04 xã đạt 4 tiêu chí. Diện mạo nông thôn ngày càng khởi sắc; kết cấu hạ tầng giao thông, thủy V lll lợi, trường học, trạm y tế, nhà văn hoá.được quan tâm đầu tư từng bước đáp ứng nhu cầu sản xuất, phục vụ dân sinh. Sản xuất phát triển theo hướng hàng hóa, gắn sản xuất với chế biển và thị trường tiêu thụ.
An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày càng được củng cố; cảnh quan, môi trường nông thôn dần được cải thiện. Mặt chưa đạt được: Kết quả thực hiện CT không đạt so với kể hoạch đề ra. Vai trò chung tay xây dựng NTM có hiệu quả chưa cao.