Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về phản ứng oxy hóa khử. , Chương 2: Phản ứng oxy hóa khử trong chương trình hóa học ở trường phổ Thông. Chương 3: Thực trạng của việc giảng dạy và học tập phản ứng oxy hóa khử ở một trường Phổ Thông Việt Nam thông qua trắc nghiệm. Chương 4: Đề xuất về phương pháp giảng day phản ứng oxy hóa khử ở trường phổ thông Việt Nam.
Tác giả đã xây dựng cơ sở lý thuyết và thực nghiệm về phản ứng oxy hóa khử dựa trên kiến thức có được trong 04 năm học đại học và đọc thêm các sách. tài liệu tham khảo. Từ những kiến thức nhận thức được tác giả đã phân tích cấu trúc chương trình phản ứng oxy hóa khử trong chương trình hóa học phổ thông một cách chỉ tiết. Kết hợp với điều tra bằng trắc nghiệm về thực trạng của việc giảng dạy và học tập phản ứng oxy hóa khử ở trường phổ thông tác giả đã để xuất phương pháp giảng dạy phản ứng oxy hóa khử ở trường phổ thông Việt Nam.
Ngdai ra tác giả còn nghiên cứu đưa vào các thí nghiệm bổ sung để học sinh tiếp thu tốt kiến thức về phản ứng oxy hóa khử, bỗ sung hệ thống bài tập bổ dưỡng cho từng đối tượng học sinh kém, trung bình , khá, giỏi của lớp 10. Có thể nhận xét đây là một luận văn rất có ích cho các bạn sinh viên khoa hóa để tham khảo. Thông qua luận văn ta nắm vững hơn về khái niêm phản ứng oxy hóa khử thể hiện trong chương trình phổ thông. hiểu học sinh phổ thông hơn trong việc học và vận dụng khái niệm này.
Biết được các thiếu sót mà học sinh dé mắc phải để vận dụng một cách linh hoat các phương pháp day học khi đến lớp giúp chúng ta mau tiến bộ trong nghề nghiệp để trở thành người giáo viên giỏi. = Ve Yuin Van Feat. |2/z⁄/ Cruttaug Pang Thai CHUONG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CUA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU UV BÀI TẬP HÓA HOC: 1/ Khái niệm : Theo “Ti Điển Tiếng Việt "của nhà xuất bản giáo dục Hà Nội thì "Bài tập là bài thay giáo ra cho học sinh để rèn luyện cho quen TM. Theo “Từ điển Tiếng Việt căn bản * của nhà XBGD, Nguyễn Như Ý chủ biên thì * Bài tập là bài ra để luyện tập, van dụng kiến thức đã học Nhìn chung các định nghĩa trên đều xoay quanh vấn đẻ là giúp học sinh nấm vững được kiến thức đã học mà bài tập là phương tiện tốt nhất để học sinh nắm vững.
hiểu sâu và khắc sâu kiến thức. Các hộ môn nói chung và hóa học nói riêng đều có bài tập để học sinh rèn luyện. Trong quá trình dạy học hóa học. bài tập hóa học đóng một vài trò quan trong và là nội dung không thể thiếu bài tập hóa hoc bao gồm cau hỏi và bài toán hóa hoc.
Khi giải bài tập hóa học thì cũng có nghĩa là học sinh dang tự củng cố và trau đồi kiến thức hóa học của mình. Theo tài liệu giảng day hóa học phổ thông của thay Trịnh Văn Biểu (ĐHSP TP. HCM) thì bài tập hóa học có các tác dụng lớn sau : 2.1/ Phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh.2/ Giúp học sinh hiểu rõ và khấc sâu kiến thức .3/ Hệ thống hóa các kiến thức đã học : một số đáng kể bài tập đòi hỏi học sinh phải vận dung tổng hợp kiến thức của nhiều nội dung trong bài, trong chương. Dang bài tập tổng hợp học sinh phải huy động vốn hiểu biết trong nhiều chương, nhiều bộ môn .4/ Cung cấp thêm kiến thức mdi, mở rộng hiểu biết của học sinh vẻ các vấn dé thực tiễn đời sống và sản xuất hóa học .5/ Rèn luyện một số kỹ năng kỳ xảo :.
Sử dung ngôn ngữ hóa học. * Lập công thức. can bằng phương trình phản ứng. ° Tính theo công thức và phương trình.
Sudin tan Tél lghesp Dniong Pang Thai * Các tính toán đại số, quy tac tam suất, giải phương trình, hé phương trình. Kỹ năng giải từng loại bài tập khác nhau .6/ Phát triển tư duy : học sinh được rèn luyện các thao tác tư đuy như : phân tích. tổng hợp,so sánh, quy nạp,diễn dịch .7! Giúp giáo viên đánh giá được kiến thức và kỹ năng của học sinh. Học sinh cũng tu kiểm tra biết được lỗ hổng kiến thức dé kịp thời bổ sung .8/ Rèn luyện cho học sinh tính kiên trì, chịu khó, cẩn thận, chính xác khoa học Làm các em yêu thích bộ môn, say mê khoa học.
3/ Phân loại bài tap hóa học : Hiện nay có nhiều cách phân loại bài tập khác nhau. Vì vậy cẩn có cách nhìn tổng quát về các dang bài tập dựa vào việc nấm chắc các cơ sở phân loại 3.1/Phan loại dựa vào nội dung toán học của bài tập :. Bài tập định tính (không có tính toán ) ° Bài tập định lượng (có tính toán ).2/ Phân loại dựa vào hoạt động của học sinh khi giải bài tập : ° Bài tập lý thuyết (không có tiến hành thí nghiệm ) e _ Bài tập thực nghiệm (có tiến hành thí nghiệm ).3/ Phân loại dựa vào nội dung hóa học của bài tập : © Bài tập hóa đại cương : -Bài tập về chất khí. -Bài tập về dung dịch.
-Bài tập về điện phân. 7 Bài tập hóa vô cơ : -Bài tập về các kim loại. -Bài tập về các pk -Bài tập về các loại hợp chất oxit, axít, bazơ, muối. k Bài tập hóa hữu cơ : -Bài tập về các hidrocacbon.
-Bài tập về rượu — phenol - amin. -Bài tập về ardehit - axít cacboxylic — este.4/ Dựa vào nhiệm vụ đặt ra và yêu cầu của bài tập :. Bài tập cân bằng phương trình phản ứng. - - l6 Yuin tan Fit l2/z2⁄/ xương Pang Thai _ Bài tập viết chuỗi phản ứng.
Bài tập điều ché Bài tập nhận biết. Bài tập tách các chất ra khỏi hỗn hợp. Bài tap xác định thành phần hóa học. , Bài tập lập công thức phân tử.
Bài tập tìm nguyên tố chưa biết .5/ Dưa vào khối lượng kiến thức, mức độ đơn giản hay phức tạp của bài tập : * Bài tập dạng cơ bản. , Bài tập tổng hợp .6/ Dưa vào cách thức tiến hành kiểm tra : ˆ Bài tập trắc nghiệm. Bài tập tự luân .7/ Dưa vào phương pháp giải bài tập :. Bài tập tính theo công thức và phương trình phản ứng.
* Bài tập biện luân. Bài tập đùng các giá trị trung bình .8/Dưa vào mục đích sử dụng : ˆ Bài tập kiểm tra đâu giờ. Bài tập củng cố kiến thức. Bài tập dùng ôn luyện, tổng kết.
Bài tập dùng bồi dưỡng học sinh giỏi. Bai tập dùng phụ đạo học sinh yếu. I/TÁC DUNG CUA VI BANG BIỂU VA HINH VE TRONG GIẢI BÀI TAP HOA HOC: Sơ đổ, bảng biểu va hình vẽ có thé sử dung ở bất kỳ giai đoạn nào của qúa trình day học hóa học đặt biệt ở giai đoạn ôn tập. củng cố hoàn thiện, hệ thống hóa kiến thức, kỹ nắng cũng như khi kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học sinh.
Dùng sơ đồ, bảng biểu và hình vẽ trong giải bài tap hóa học có nhiều tác dụng to lớn .1?- Yuin Van Fil. \ghiép trương Pang “lui Khi dùng sơ dé, bảng biểu và hình vẽ để giải bài tập cho học sinh, ngoài lời giảng của giáo viên, các em còn được tri giác những biểu tượng có hình ảnh hoặc sơ dé hóa của các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu do đó có thể tìm hiểu được bản chất của các quá trình và hiện tượng thưc sư xảy ra. Như vậy sự hiểu biết về các đối tượng và hiện tượng nghiên cứu được học sinh thu nhận cả bằng thính giác lẫn thị giác. Quy luật nhận thức đã chứng tỏ rằng, khi nghiên cứu, tìm hiểu sư vật hiện tượng, càng huy động nhiều giác quan cùng hoạt động thì sự hiểu biết càng chính xác, sâu sắc và nhớ lâu hơn.
Theo nhà nghiên cứu Robert J.Marzano thì học sinh học được : 10% khi đọc. 20% khi nghe, 30% khi nhìn. 50% khi nghe và nhìn. 70% khi trao đổi với bạn.
90% khi giải thích, giảng giải cho người khác. Qua kết quả nghiên cứu trên ta thấy học sinh tiếp thu kiến thức khi nhìn nhiều hơn nghe và hiệu suất sẽ cao hơn khi ta biết kết hợp cả nghe và nhìn. Khi chỉ nghe giảng. sự tiếp thu kiến thức phụ thuộc vào vốn kinh nghiệm của học sinh và hiệu quả của kinh nghiệm, năng khiếu người thay.
Nếu không có trí tưởng tượng cá nhân tốt, học sinh sẽ rất khó hình dung các sự vật, hiện tượng mà giáo viên trình bày. Nếu trong qúa trình giảng giải giáo viên đưa thêm các sơ đồ, hình vẽ hoặc bảng biểu để học sinh có thể tri giác thì kiến thức thu nhận của học sinh sẽ chính xác, phong phú hơn. Khi dạy học nhiều đối tượng nên tạo ra hai kênh giao tiếp : hình ảnh và lời. Như vậy, sơ đổ, bảng biểu và hình vẽ có tác dụng to lớn trong giải bai tập hóa học là : e Lam sinh đông nội dung học tập, nâng cao hứng thú hoc t4p môn học, nang cao lòng tin vào khoa học.
¢ Giúp người học thu nhận thông tin một cách sinh đông. đẩy đủ chính xác do đó hiểu bài đẩy đủ, sâu sắc và nhớ lâu hơn e Giúp cụ thể hóa các vấn dé, các qua trình trừu tương huặc chuyển hóa phức tạp. “huẩu Van Sil. Dang — Thai gn ——ễ———————— e Giúp giáo viên trình bay bảng ngắn gon, học sinh dễ hiểu bai góp phan nâng cao hiệu suất lao đông của thầy và trò :giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trên lớp, hỗ trợ giáo viên điều khiển hoạt đông nhân thức của học sinh, giúp học sinh tiếp thu kiến thức nhanh hơn.
Sử dụng sơ đổ, bảng biểu, hình vẽ sẽ giải nhanh, gon được nhiều dang bài tập, kể cả bài tập khó. e Sử dụng so đổ, bảng biểu, hình vẽ khi giải bài tap hóa học tạo điều kiên cho học sinh vận động nhiều giác quan, phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động. Ngoài ra sơ đổ còn được sử dụng để tóm tất các dữ kiện của đầu bài, vạch ra các bước giải của một bài toán. Do đó giáo viên có thé dụng sơ dé để day cho học sinh cách làm bài, liên hệ.