Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Ngô Thị Phương Thảo (chuyên ngành Quản trị kinh doanh Chất lượng cao, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế; người hướng dẫn: PGS. Hoàng Trọng Hùng, bảo vệ tháng 04/2024) tập trung giải quyết bài toán duy trì nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhà nước ngành năng lượng trong bối cảnh thị trường lao động nhiều biến động. Tác giả đặt nghiên cứu trong bối cảnh Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng thông qua các tổ chức quốc tế như WTO, ASEAN, đồng thời chịu tác động từ cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 – đòi hỏi nguồn lao động chất lượng cao, có năng lực chuyên môn và tính kỷ luật. Mặc dù Việt Nam có tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động đạt khoảng 70% (theo Hiệp hội Nhân sự - Human Resources Association, 2023) với tỷ trọng cơ cấu tại khu vực miền Trung ngày càng tăng, song mặt bằng thu nhập và chế độ đãi ngộ tại khu vực này vẫn còn thấp, ảnh hưởng tiêu cực đến mức độ gắn bó của người lao động đối với tổ chức.

Tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung (CPSC) – đơn vị trực thuộc Tổng công ty Điện lực Miền Trung (EVNCPC) với quy mô trên 500 lao động và doanh thu hàng năm từ 100 tỷ đồng trở lên – báo cáo từ Phòng Tổ chức – Hành chính trong quý 3 thời kỳ nghiên cứu ghi nhận tỷ trọng người lao động xin thôi việc tăng cao. Tình trạng chuyển dịch nhân sự này diễn ra rõ nét ở nhóm quản lý cấp trung và công nhân kỹ thuật lành nghề. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho ban lãnh đạo công ty trong việc rà soát và đánh giá lại hiệu quả của công tác quản trị nhân sự, tìm hiểu rõ nguyên nhân gây bất mãn để xây dựng chính sách giữ chân nhân viên phù hợp.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động, đề xuất các giải pháp nhằm gia tăng sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến sự cam kết gắn bó của người lao động đối với tổ chức.
    • Phân tích và đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp khả thi nhằm gia tăng mức độ cam kết gắn bó của người lao động tại công ty trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố tác động đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung.
  • Đối tượng khảo sát: Toàn thể cán bộ, công nhân viên đang làm việc tại các phòng ban chuyên môn và khối đơn vị sản xuất trực thuộc công ty.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại trụ sở chính Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung, địa chỉ số 81–89 Nguyễn Hữu Thọ, phường Hòa Thuận Tây (và Hòa Thuận Nam), quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp phản ánh hoạt động quản trị và sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021–2023; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận kế thừa các khái niệm nền tảng về tâm lý học tổ chức và quản trị nhân lực. Sự thỏa mãn trong công việc được xác định theo Ellickson (2002) và Weiss (2002) là trạng thái nhận thức, cảm xúc, niềm tin và hành vi tự nguyện của nhân viên đối với công việc và môi trường công tác. Sự cam kết gắn bó với tổ chức được định nghĩa theo Natalie Allen (1990) và Steers & Porter (2001) là trạng thái tâm lý phản ánh mức độ đồng nhất của cá nhân với mục tiêu của tổ chức, thể hiện sự tham gia tích cực và hạn chế tối đa ý định rời bỏ doanh nghiệp. Nghiên cứu cũng vận dụng quan điểm của Nguyễn Văn Điềm và Nguyễn Ngọc Quân (2004) để chứng minh vai trò của sự gắn kết đối với việc nâng cao năng suất, thiết lập văn hóa chuyên nghiệp và giảm tỷ lệ vắng mặt của người lao động.

Nền tảng lý thuyết của khóa luận được xây dựng dựa trên năm học thuyết hành vi tổ chức kinh điển:

  • Học thuyết hệ thống thứ bậc nhu cầu của Abraham Maslow (1943): Phân cấp 5 bậc nhu cầu từ nhu cầu sinh lý, an toàn, xã hội, tôn trọng đến nhu cầu tự hoàn thiện bản thân.
  • Học thuyết kỳ vọng của Victor Vroom (1964): Mô hình động lực $M = E \times I \times V$ (Động lực = Kỳ vọng $\times$ Phương tiện $\times$ Giá trị phần thưởng).
  • Học thuyết hai yếu tố của Frederick Herzberg (1968): Phân định nhóm yếu tố duy trì (lương, điều kiện làm việc, chính sách công ty) và nhóm yếu tố động viên (sự thành đạt, sự thừa nhận, trách nhiệm, thăng tiến).
  • Học thuyết công bằng của John Stacey Adams (1964): Đánh giá sự cân bằng giữa tỷ lệ công sức bỏ ra (đầu vào) và kết quả nhận về (đầu ra) so với các cá nhân khác.
  • Học thuyết ERG của Alderfer (1969): Tinh gọn thang bậc nhu cầu thành ba nhóm cốt lõi gồm Tồn tại (Existence), Quan hệ (Relatedness) và Phát triển (Growth).

Đồng thời, tác giả tổng thuật các công trình thực nghiệm trước đó gồm: Teck-Hong & Waheed (2011) tại Malaysia, Islam và cộng sự (2015) tại Bangladesh, Trịnh Thị Hà (2019) tại Đà Lạt, Nguyễn Ngọc Minh (2020) tại Cần Thơ, Nguyễn Thị Thảo (2021) tại Nghệ An, Phạm Thế Châu (2022) tại TP. Hồ Chí Minh và Lê Ngô Ngọc Thu (2023) tại TP. Hồ Chí Minh. Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 biến độc lập tác động thuận chiều đến biến phụ thuộc "Sự cam kết gắn bó của người lao động":

  • Giả thuyết H1: Môi trường làm việc tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó.
  • Giả thuyết H2: Thăng tiến tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó.
  • Giả thuyết H3: Quan hệ đồng nghiệp tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó.
  • Giả thuyết H4: Thu nhập tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó.
  • Giả thuyết H5: Người quản lý trực tiếp tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó.

Thang đo sử dụng dạng Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý) với 18 biến quan sát. Về phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả áp dụng quy tắc định cỡ mẫu của Hair và cộng sự (2019), yêu cầu kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu). Nhằm phòng ngừa sai sót và hao hụt phiếu điều tra, tác giả đã chọn cỡ mẫu chính thức là 110 đối tượng theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên tại trụ sở chính của công ty (khảo sát trực tiếp mỗi ngày từ 15–20 người, thu về 10–15 phiếu đạt chuẩn).

Các phương pháp phân tích định lượng được thực hiện trên phần mềm SPSS 20.0, bao gồm:

  • Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn).
  • Kiểm định trung bình một tổng thể One Sample T-Test với giá trị kiểm định $Test\ Value = 4$.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến – tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha $\ge 0,6$).
  • Phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn: hệ số tải nhân tố Factor Loading $> 0,5$; chỉ số $0,5 \le \text{KMO} \le 1$; kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa Sig. $< 0,05$; tiêu chuẩn trị số Eigenvalue $> 1$; tổng phương sai trích Total Variance Explained $> 50%$).
  • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \beta_3 X_3 + \beta_4 X_4 + \beta_5 X_5 + e_i$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động

Chương này tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi tổ chức, làm rõ khái niệm thỏa mãn công việc, cam kết gắn bó và lợi ích sống còn của việc duy trì nhân sự trung thành đối với doanh nghiệp (tăng hiệu suất, tạo dựng môi trường chuyên nghiệp, giảm tỷ lệ nghỉ việc và vắng mặt). Tác giả phân tích thấu đáo các yếu tố cấu thành sự gắn kết bao gồm: thu nhập (lương, thưởng), môi trường làm việc (quan hệ đồng nghiệp, cơ sở vật chất, văn hóa công ty), cơ hội thăng tiến và đặc điểm tính chất công việc. Chương 1 trình bày chi tiết nội dung 5 học thuyết quản trị làm kim chỉ nam giải thích hành vi con người (Maslow, Vroom, Herzberg, Adams, Alderfer).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả đưa ra các dữ liệu khảo sát lao động diện rộng tại Việt Nam. Theo thống kê trên nền tảng mạng việc làm LinkedIn, chỉ riêng quý 1/2023 đã có hơn 340.000 hồ sơ lao động Việt Nam cập nhật trạng thái "sẵn sàng cho công việc mới". Báo cáo của VietnamWorks (2023) cho thấy gần 87% doanh nghiệp gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng 6 tháng đầu năm 2023 do người lao động chủ động xin nghỉ việc; 12% doanh nghiệp có tỷ lệ nhân viên chủ động nghỉ việc lên tới 30%–40%, và 41% doanh nghiệp ghi nhận tỷ lệ nghỉ việc từ 10%–20%. Khảo sát của ManpowerGroup Việt Nam chỉ ra 49% người lao động sẵn sàng đổi việc để có được chính sách phúc lợi tốt hơn. Tại Thừa Thiên Huế, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội quý 1/2023 của Sở Nội vụ ghi nhận sự dịch chuyển nguồn lực đáng kể từ khu vực hành chính công sang khu vực tư nhân, trong khi tỷ trọng dịch vụ chiếm 48,23% GRDP của tỉnh. Trên cơ sở tổng thuật 7 công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả xây dựng bảng mã hóa thang đo gồm 18 biến quan sát đại diện cho 5 yếu tố độc lập và 1 biến phụ thuộc.

Nhóm yếu tố Mã hóa Nội dung biến quan sát theo thang đo đề xuất
Môi trường làm việc MT1
MT2
MT3
- Không gian làm việc thoáng mát, rộng rãi và bảo đảm an toàn.
- Cơ sở vật chất hiện đại.
- Các hoạt động ngoại khóa được công ty tổ chức đều đặn, thường xuyên.
Quan hệ đồng nghiệp DN1
DN2
DN3
- Đồng nghiệp vui vẻ, thân thiện.
- Đồng nghiệp nhiệt tình hỗ trợ tôi trong công việc.
- Đồng nghiệp sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với tôi.
Thăng tiến TT1
TT2
TT3
- Cơ hội thăng tiến diễn ra công bằng.
- Công ty tạo điều kiện để tôi có thể phát triển bản thân và thăng tiến.
- Điều kiện thăng tiến rõ ràng, cụ thể.
Thu nhập TN1 (TT1)
TN2 (TT2)
TN3 (TT3)
- Tiền lương được phân phối công bằng.
- Tôi được hỗ trợ đầy đủ các chế độ đãi ngộ, phúc lợi.
- Tiền lương, tiền thưởng được trả tương xứng với năng lực và sự đóng góp.
Người quản lý trực tiếp QL1
QL2
QL3
- Tôi luôn nhận được sự chỉ dẫn của quản lý trực tiếp.
- Tôi có thể giao tiếp thoải mái với người quản lý trực tiếp.
- Người quản lý trực tiếp thường động viên tôi trong công việc.
Sự cam kết gắn bó GB1
GB2
GB3
- Tôi thỏa mãn đối với công việc tại công ty.
- Tôi sẵn sàng ở lại công ty làm việc lâu dài.
- Tôi luôn xem công ty là ngôi nhà thứ hai của mình.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung

Chương 2 giới thiệu tổng quan về Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung (CPSC). Đơn vị được thành lập trên cơ sở đổi tên từ Công ty Lưới điện cao thế miền Trung (CGC) theo Quyết định số 10828/QĐ-EVNCPC ngày 10/12/2018 của Tổng công ty Điện lực Miền Trung, chính thức đi vào hoạt động độc lập từ ngày 01/01/2019. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc, 4 phòng nghiệp vụ (Tổ chức – Hành chính, Kế hoạch – Kỹ thuật, Kinh doanh, Tài chính – Kế toán) và 18 đơn vị thành viên (11 Xí nghiệp Dịch vụ Điện lực tại 11 tỉnh thành miền Trung, 1 Xí nghiệp Sửa chữa – Thí nghiệm tại Đà Nẵng, 5 Xí nghiệp Thủy điện quản lý 8 nhà máy tổng công suất 38,5 MW, và 1 Nhà máy Điện mặt trời 50 MW tại Cam Lâm – Khánh Hòa).

Số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023 phản ánh quy mô và kết quả hoạt động của đơn vị:

  • Cơ cấu lao động: Tổng số lao động tăng từ 709 người (năm 2021) lên 743 người (năm 2022, tăng 4,80%) và 754 người (năm 2023, tăng 1,48%). Tỷ lệ lao động nam chiếm áp đảo do đặc thù ngành điện: 91,78% nam (692 người) so với 8,22% nữ (62 người) năm 2023. Trình độ học vấn phân hóa: Trên đại học và đại học chiếm 39,39% (297 người); cao đẳng, trung cấp chiếm 27,19% (205 người); lao động nghiệp vụ phổ thông chiếm 33,42% (252 người).
  • Kết quả kinh doanh: Tổng doanh thu năm 2022 đạt 370.440 triệu đồng (tăng 9,55% so với năm 2021), năm 2023 đạt khoảng 363.000 triệu đồng (giảm 1,99%). Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 14.626 triệu đồng (tăng 61,99%), năm 2023 đạt 11.852 triệu đồng (giảm 18,97%). Năm 2023, doanh nghiệp thực hiện nộp ngân sách nhà nước 74.952 triệu đồng.
  • Mức lương bình quân: Có sự chênh lệch rõ nét giữa hai khối. Năm 2023, khối Dịch vụ Điện lực đạt mức lương bình quân 24,3 triệu đồng/tháng (tăng 8,0% so với 2022); khối Sản xuất điện đạt 19,8 triệu đồng/tháng (tăng 6,45% so với 2022).
  • Chế độ đãi ngộ: Thưởng Tết gồm tháng lương 13 cộng thêm 6 tháng lương cơ bản trước Tết Nguyên đán cho nhân sự đủ 12 tháng làm việc. Phụ cấp cố định hàng tháng gồm tiền điện thoại (200.000 đồng) và xăng xe (500.000 đồng) dành cho cán bộ phòng Kế hoạch và Kinh doanh; hỗ trợ tiền ăn ca 700.000 đồng/tháng cho toàn bộ nhân viên. Đóng BHXH theo quy định: người sử dụng lao động đóng 22%, người lao động đóng 10,5%. Công ty mua bảo hiểm tai nạn và con người 24/24 chịu 100% kinh phí. Quỹ công đoàn trích 100.000 đồng/người/tháng hỗ trợ ốm đau, thai sản, hiếu hỉ 500.000 đồng/lần.
  • Đào tạo nguồn nhân lực: Tổng số lượt đào tạo năm 2021 đạt 450/639 người (70,42%); năm 2022 đạt 564/673 người (83,80%); năm 2023 đạt 571/662 người (86,25%). Khóa học về quy trình sản xuất, an toàn lao động và bảo trì thiết bị chiếm số lượng đông nhất (năm 2023 có 339 người học, đạt 288 người – tỷ lệ 84,96%).
Tiêu chí nhân khẩu học Phân loại chi tiết Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Giới tính Nam
Nữ
78
32
70,9
29,1
Độ tuổi Dưới 25 tuổi
Từ 25 đến dưới 40 tuổi
Từ 40 đến dưới 55 tuổi
Từ 55 tuổi trở lên
13
46
35
16
11,8
41,8
31,8
14,5
Trình độ học vấn THPT
Trung cấp
Cao đẳng
Đại học
Sau đại học
26
11
24
40
9
23,6
10,0
21,8
36,4
8,2
Mức thu nhập Dưới 7 triệu đồng/tháng
Từ 7 đến dưới 10 triệu đồng/tháng
Từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng
Từ 15 triệu đồng/tháng trở lên
6
10
64
30
5,5
9,1
58,2
27,3
Thâm niên công tác Dưới 1 năm
Từ 1 đến dưới 3 năm
Từ 3 đến dưới 5 năm
Từ 5 năm trở lên
12
19
47
32
10,9
17,3
42,7
29,1

Phần phân tích định lượng dựa trên mẫu 110 nhân viên ghi nhận: đa số người lao động ở độ tuổi 25–40 (41,8%), trình độ đại học (36,4%), mức thu nhập 10–15 triệu đồng/tháng (58,2%) và thâm niên từ 3 đến dưới 5 năm (42,7%). Tác giả thực hiện kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA và hồi quy đa biến nhằm xác định mức độ tác động của 5 nhóm yếu tố. Kết quả cho thấy phần lớn người lao động tham gia khảo sát chưa đánh giá cao các chính sách duy trì sự gắn kết hiện tại của CPSC, bộc lộ các mặt hạn chế trong phân bổ tiền lương, quy trình đánh giá thăng tiến và chất lượng đào tạo kỹ thuật an toàn.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao sự cam kết gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung

Từ kết quả nghiên cứu định lượng và phân tích thực trạng, tác giả kiến nghị 5 nhóm giải pháp quản trị nhân lực cụ thể:

  1. Giải pháp về Thu nhập: Rà soát và hoàn thiện hệ thống thang bảng lương, bảo đảm nguyên tắc phân phối thu nhập công bằng theo năng suất lao động và mức độ cống hiến; điều chỉnh mức lương bình quân của khối Sản xuất điện để thu hẹp khoảng cách so với khối Dịch vụ Điện lực; minh bạch hóa cơ chế thưởng kinh doanh quý và thưởng hiệu quả cuối năm.
  2. Giải pháp về Môi trường làm việc: Tiếp tục đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật hiện đại; tăng cường an toàn vệ sinh lao động tại các công trình trạm biến áp và đường dây; định kỳ tổ chức các hoạt động văn hóa thể thao, ngoại khóa đoàn thể nhằm xây dựng văn hóa gắn kết.
  3. Giải pháp về Quan hệ đồng nghiệp: Xây dựng tinh thần làm việc nhóm, thiết lập kênh trao đổi thông tin nội bộ thân thiện; khuyến khích các thế hệ nhân viên có thâm niên hướng dẫn, chuyển giao kinh nghiệm nghề nghiệp cho kỹ sư và công nhân trẻ mới tiếp nhận.
  4. Giải pháp về Thăng tiến: Chuẩn hóa và công khai các tiêu chí bổ nhiệm, quy hoạch cán bộ; tạo lập lộ trình phát triển nghề nghiệp rõ ràng cho nhân sự các cấp; đảm bảo tính công bằng và khách quan trong việc xét duyệt nâng lương, bổ nhiệm chức danh quản lý cấp trung.
  5. Giải pháp về Người quản lý trực tiếp: Nâng cao kỹ năng lãnh đạo, quản lý và giao tiếp cho cán bộ phụ trách các phòng, xí nghiệp; tăng cường sự lắng nghe, chỉ dẫn chuyên môn kịp thời và động viên tinh thần nhân viên cấp dưới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.

Kết quả và đóng góp

Về kết quả định lượng và thực tiễn, công trình đã làm rõ bức tranh nhân sự và kinh doanh của CPSC giai đoạn 2021–2023:

  • Tổng số lao động đạt mức 754 người vào năm 2023, với 91,78% là nam giới và 39,39% có trình độ đại học trở lên.
  • Doanh thu năm 2022 đạt 370.440 triệu đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 14.626 triệu đồng, trước khi giảm nhẹ vào năm 2023 (lợi nhuận đạt 11.852 triệu đồng). Doanh thu từ dịch vụ ngoài phân phối điện đóng vai trò trụ cột với 211.032 triệu đồng trong năm 2023.
  • Thu nhập bình quân có sự phân hóa rõ giữa khối Dịch vụ Điện lực (24,3 triệu đồng/tháng) và khối Sản xuất điện (19,8 triệu đồng/tháng).
  • Công tác bồi dưỡng tay nghề có bước tiến bộ với tỷ lệ hoàn thành đào tạo tăng từ 70,42% (năm 2021) lên 86,25% (năm 2023), trong đó nội dung an toàn lao động chiếm khối lượng lớn nhất (339 người tham gia năm 2023).
  • Dữ liệu khảo sát sơ cấp 110 người lao động chứng minh phần lớn nhân sự chưa đánh giá cao các chính sách đãi ngộ, môi trường và cơ hội thăng tiến hiện nay, phản ánh trực tiếp nguyên nhân làm gia tăng tỷ lệ xin nghỉ việc ở cấp trung và kỹ thuật.

Đóng góp của khóa luận:

  • Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa các học thuyết động lực kinh điển (Maslow, Herzberg, Vroom, Adams, Alderfer) và kiểm chứng mô hình đánh giá sự gắn bó trong bối cảnh đặc thù của một doanh nghiệp nhà nước ngành dịch vụ điện lực tại miền Trung.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp tập dữ liệu thực chứng chi tiết về cơ cấu lao động, kết quả kinh doanh và đánh giá của nhân viên tại CPSC. Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ giúp lãnh đạo CPSC hoàn thiện chính sách đãi ngộ, cải thiện phong cách quản lý và giảm thiểu rủi ro chảy máu chất xám.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu:

  • Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp dừng lại ở 110 người lao động và sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi ngẫu nhiên.
  • Phạm vi khảo sát tập trung chủ yếu tại trụ sở chính của công ty tại thành phố Đà Nẵng, chưa bao phủ trực tiếp tới toàn thể người lao động tại 11 xí nghiệp dịch vụ đóng trên 11 tỉnh thành miền Trung và các xí nghiệp thủy điện, điện mặt trời vùng sâu vùng xa.
  • Khung thời gian thu thập dữ liệu sơ cấp tương đối ngắn (từ tháng 01/2024 đến tháng 03/2024).

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng quy mô mẫu khảo sát lên mức lớn hơn, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo từng địa bàn xí nghiệp và từng khối nghiệp vụ (khối gián tiếp văn phòng và khối trực tiếp kỹ thuật/sản xuất).
  • Bổ sung các biến trung gian hoặc biến điều tiết như văn hóa doanh nghiệp, áp lực công việc hoặc đạo đức lãnh đạo để tăng cường độ giải thích của mô hình hồi quy.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực khi tiếp cận phương pháp nghiên cứu định lượng khảo sát, quy trình kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích EFA và hồi quy đa biến trong đề tài nhân sự.
  • Các nhà nghiên cứu và học viên thực hiện đề tài về sự cam kết gắn bó của nhân viên trong các tổ chức, doanh nghiệp nhà nước hoặc doanh nghiệp ngành năng lượng, cơ sở hạ tầng tiện ích.
  • Ban Giám đốc và cán bộ Phòng Tổ chức – Hành chính của Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung cũng như các đơn vị thành viên trực thuộc EVNCPC, làm cơ sở dữ liệu thực nghiệm để hoạch định chính sách tiền lương, quy hoạch đào tạo và cải tiến điều kiện làm việc.

Phần đáng giá tham khảo nhất trong văn bản là hệ thống thang đo 18 biến quan sát được điều chỉnh sát với hoạt động doanh nghiệp điện lực, cùng các bảng tổng hợp số liệu thực tế về cơ cấu chi phí, mức lương hai khối và tỷ lệ đạt đào tạo an toàn kỹ thuật giai đoạn 2021–2023.

Câu hỏi thường gặp

  1. Quy mô mẫu khảo sát của đề tài được xác định như thế nào và cơ cấu mẫu thực tế ra sao?
    Theo công thức của Hair và cộng sự (2019), kích thước mẫu tối thiểu cho phân tích EFA và hồi quy bằng 5 lần số biến quan sát ($18 \times 5 = 90$ mẫu). Tác giả chọn kích thước mẫu chính thức là 110 người để bảo đảm độ tin cậy. Kết quả phân bổ mẫu: 70,9% nam, 29,1% nữ; 41,8% thuộc độ tuổi 25 đến dưới 40; 36,4% có trình độ đại học; 58,2% có mức thu nhập từ 10 đến dưới 15 triệu đồng/tháng; 42,7% có thâm niên công tác từ 3 đến dưới 5 năm.

  2. Mức lương bình quân của người lao động tại CPSC trong giai đoạn 2021–2023 có sự khác biệt như thế nào giữa các khối làm việc?
    Mức lương bình quân tăng đều qua các năm nhưng có sự chênh lệch lớn giữa hai khối: Khối Dịch vụ Điện lực đạt 21,9 triệu đồng (năm 2021), 22,5 triệu đồng (năm 2022) và 24,3 triệu đồng (năm 2023); trong khi Khối Sản xuất điện thấp hơn, đạt 17,9 triệu đồng (năm 2021), 18,6 triệu đồng (năm 2022) và 19,8 triệu đồng (năm 2023).

  3. Chính sách tiền thưởng và phụ cấp hỗ trợ cho người lao động tại CPSC được quy định cụ thể như thế nào?
    Người lao động làm việc đủ 12 tháng được hưởng lương tháng 13 và 6 tháng lương cơ bản trước Tết Nguyên đán. Toàn bộ cán bộ nhân viên được hưởng phụ cấp ăn ca 700.000 đồng/tháng. Riêng nhân sự phòng Kế hoạch và phòng Kinh doanh được hỗ trợ thêm định mức cố định 200.000 đồng tiền điện thoại và 500.000 đồng tiền xăng xe hàng tháng.

  4. Kết quả đào tạo nguồn nhân lực tại CPSC qua các năm 2021–2023 đạt tỷ lệ bao nhiêu và nhóm chuyên môn nào chiếm số lượng lớn nhất?
    Tỷ lệ học viên đạt yêu cầu tăng dần qua các năm: 70,42% (450/639 người năm 2021), 83,80% (564/673 người năm 2022) và 86,25% (571/662 người năm 2023). Nhóm nội dung có số lượng học viên đông nhất là quy trình về sản xuất, an toàn lao động (năm 2023 có 339 học viên tham gia, đạt 288 người – tỷ lệ 84,96%) và chuyên môn vận hành, bảo trì thiết bị (năm 2023 có 250 người tham gia, đạt 215 người – tỷ lệ 86,00%).

  5. Mô hình nghiên cứu đề xuất của khóa luận gồm những nhân tố độc lập nào?
    Mô hình nghiên cứu đề xuất bao gồm 5 nhân tố độc lập được giả thuyết có tác động thuận chiều (+) đến sự cam kết gắn bó của người lao động, gồm: (1) Môi trường làm việc, (2) Thăng tiến, (3) Quan hệ đồng nghiệp, (4) Thu nhập, và (5) Người quản lý trực tiếp.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Ngô Thị Phương Thảo đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý thuyết hành vi tổ chức và đo lường thực nghiệm các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn bó của người lao động tại Công ty Dịch vụ Điện lực Miền Trung. Kết quả phân tích dữ liệu thứ cấp (2021–2023) và khảo sát sơ cấp trên 110 nhân sự đã phản ánh thực trạng bất cập trong chính sách đãi ngộ, cơ hội thăng tiến và chênh lệch thu nhập giữa các khối công tác, lý giải tình trạng gia tăng tỷ lệ thôi việc tại công ty. Hệ thống 5 nhóm giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ và bám sát thực tiễn hoạt động của ngành điện lực, cung cấp luận cứ hữu ích để doanh nghiệp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực và phát triển bền vững.