CHƯƠNG 1: TOI SAN XUẤT, BUON BAN HÀNG GIA THEO QUY ĐỊNH CUA BỘ LUAT HÌNH SỰ VIỆT NAM 1. Khái niệm, đặc điểm của tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Khái niệm của tội sản xuất, buôn bán hàng giả ‘Mac dù theo điều 192 BLHS năm 2015 không có định nghĩa cu thể như tảo là tôi sản zuất, buôn bán hang giả nhưng dưới góc dé pháp ly, chúng ta có thể xây dựng định nghữa tôi này như sau: “Tội sản xuất, buôn bản hằng giả là lành vi lầm ra. mua at bản lại hang giả do người có năng lực trách nhiệm hành sự thực hiện với lỗi c phạm đến trật tự của nền kinh tế, làm mắt dn inh thị trường và xâm hại lợi Ích người tiên ding Điều 192 BLHS Việt Nam năm 2015 sdbs năm 2017 có quy đính về tội sản xuất, buôn bán hang giả như sau: “Điều 192.
Tội sản xuất, buôn bán hàng giả 1. Người nào sẵn xuất, buôn bán hàng giả thuộc một trong các trường hợp sau đâp, thì bị phat tiền từ 100 000 000 đông đến 1 000 000.000 đồng hoặc bị phạt tù từ 01 năm đến 0S năm: a) Hàng giả trị giả từ 20.000 đồng đồn đưới 100 000 000 đồng tính theo gid bản, giá niêm yết. giả ghi trong hóa đơn, b) Hàng gid tương đương với số lượng của hàng thật hoặc hàng hóa có. cimg tính năng if thuật, công dung trị giá từ 30 000.000 đồng đốn dưới 150 000.000 đằng trong trường hop không xác địh được giá bán, gid niêm yễt.
gid ghi trong hóa đơn, ©) Hàng giả trị giả dưới 20 000 000 đằng tỉnh theo gid ban giả niêm 'ốt. giá ght trong hóa đơn hoặc hằng gid tương đương với số lương cũa hằng. thật hoặc làng hóa cô cimg tinh năng kỹ tiuật công dung trì giá dưới 30 000 000 đằng ning đã bị xứ phạt vi phạm hành chính vỗ hành vi quy định tat Điều này hoặc tại một trong các điều 188, 189, 190 191, 193, 194, 195 196 và 200 của Bộ luật này hoặc đã bt lết án về một trong các tội này, chưa: được xôa án tích mà còn vi pham, 4) Hằng giả tri giá dưới 20 000.000 đằng tinh theo giá bản, giá niêm yết. giá ght trong hóa đơn hoặc hàng giả tương đương với số lượng của hàng.
that hoặc hằng hóa cô cùng tinh năng Hf thuật, công dung bì giá dưới 310 000 000 đằng nimg gay hận quã thuộc một trong các trường hop: gay tôn hat cho sức Kade của một người với tỹ lệ tốn thương co thé từ 31% đẫn 60%, gây tên hat cho sức khöe cũa 02 người trở lên mà tổng t tẫn thương cơ thé của những người néy tie 31% din 60% hoặc gập thật hại về tài sản tie 100 000 000 đông đỗn đưới 500 000 000 đông, 2. Pham tội thuộc một trong các trường hop sau đây, thì bị phat tì tie 05 năm đắn 10 năm. 4) G6 tổ chức b) Có tính chất cimpên nghiệp, ¢) Lot dung chức vụ, quyên han; 4) Lot cing danh nghĩa cơ quan tổ chức, 3) Hang giả trị giá từ 100.000 000 đồng đắn dưới 200 000 000 đồng tinh theo giá bám, giá niềm yét, giá ghi trong hỏa đơn, e) Hàng giả tương đương với số lượng của hàng th hoặc hàng hóa cỏ cing tính năng F thuật, công dung trị giá từ 150 000 000 đằng dén dưới 500 000 000 đồng trong trường hợp không xác định được giá bản, giả niêm it, giá ght trong hóa don: 8) Tim lợi bắt chính từ 100 000.000 đồng đắn đưới 500.000 đồng; A) Làm chết người: 3) Gây tin hại cho sức kde của 01 người với th lệ tôn thương cơ thé tie 61% tr6 lên ) Gây tôn hai cho sức khôe của 02 người trở lên mà tổng tÿ lệ tốn Thương cơ thé cũa những người này từ 61% đến 121%, 1) Gây thiệt hai vé tài sản tie 500 000.000 đẳng đồn đưới 1.000 đồng n) Phạm tôi tid một trong các trường hợp quy đình tại khoản 1 Điễu này qua biên giới hoặc từ kim phi thế quan vào nôi địa và ngược lai nn) Tái phạm nguy hiểm. Phạm tội thuộc một trong các trường hop sau đập, thi bị phát từ te 07 năm đắn 15 năm.
a) Hàng giả cô giá thành sản xuất 100 000 000 đồng trở iên; b) Hàng giả có gid bén giá niêm yét giá ghi trong hóa đơn tie 200,000,000 đằng trở lên, +) Hằng giả tương đương với số lượng cũa hằng that hoặc hàng hóa có cũng tinh năng AF thuật, công ching tri gid tie 500,000,000 đông tré lên trong trường hop không xác định được giá thành sản xuất, giá bán, giá niềm yết, giá gh trong hóa don 4) Tìm lợi bắt chính 500 000 000 đằng trõ lên, 8) Làm chết 02 người trở lên; +) Gây tẫn hat cho sức khỏe của 02 người trở lên với th 18 tốn thương, cơ thé của mỗi người 61% trỏ lên, #) Gay tốn hại cho sức Rhỏe của 02 người trở lên mà tổng tf lê ton Thương co thé cũa những người này 122% rõ Ten: Ah) Gây thiệt hai về tài sản 1.500 000 000 đồng trở lên. 4 Người phạm tội còn có thé bị phạt tiền từ 20 000 000 đẳng đến 50. cẩm đảm nhiệm chức vụ. cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch ta một phần hoặc toàn bộ tài sản 5.
Pháp nhân thương mại pham tôi quy định tại Điều này, thi bị phạt nine se 4) Pháp nhân thương mat phạm tôi thuộc trường hop guy dah tat khoản 1 Điều này, thi bi phat tiền từ 1.000 000 000 đồng Ð) Phạm tôi thuộc trường hop quy Ảmh tại khoản 2 Điều này, thi bị phat tiền từ 3.000 000 000 đông: +) Pham tôi thuộc trưởng hop quy định tại ihoän 3 Điều này, thi bị phat tiền từ 6 000.000 đồng hoặc đình chỉ hoạt. động có thời han từ 06 tháng đến 03 năm, 4) Phạm tội thuộc trường hop quy dinh tại Điền 79 của Bộ luật này, thi bị dinh chỉ hoạt động vĩnh viễn. @) Pháp nhân thương mại còn có thé bị phạt tiền từ 50. cắm kinh doanh cẩm hoạt động trong một số lĩnh vực.
nhất dimh hoặc cẩm imp động vốn từ 01 năm đôn 03 năm. Đặc điềm của tội sin xuất, buôn bán làng giả ‘Theo BLHS Việt Nam, hành vi bi coi là tội pham được phân biết với những hành vi không phải là tội pham qua bén đâu hiệu: tính nguy hiểm cho xã hồi, tinh có lối, tinh trái PLHS va tính phải chịu hình phat. Đó là những, đặc điểm của tôi phạm nói chung và tội sin xuất, buôn ban hang giã không phải là ngoại lệ. Mỗi trường hợp phạm tôi cụ thé của một loại tôi khác nhau về nội dung biểu hiện của tội phạm, không trường hợp nao giống hoàn toàn.
trường hợp nao. Tuy vay tat cả những trường hợp phạm tôi của một loại tôi pham đều có những nội dung biểu hiện đấc điểm, phản ánh tính chất, đặc trưng của tôi pham đó mã khống thể nhằm lẫn sang tôi pham khác. Nghiên cứu về tôi sẵn xuất, buôn ban hàng giả theo theo điểu 192 BLHS năm 2015 cho thy tội danh nay có những đặc điểm sau: Thứ nhất, tội sản xuất, buôn bán hing gia là tội danh cỏ tính chất bao quát, chung đối với hành vi sản xuất buôn bản hang giả. Bởi vi trong BLHS con có nhiều điểu luật khác quy định tôi sản xuất, buồn bản hang giã có tinh chat đặc thu.
Vi dụ, tội sản xuất, buôn ban hang giả [a lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm của Điều 193, tôi sản xuất, buôn bản hang giả là thuốc. chữa bệnh, thuốc phòng bệnh tại Điều 194; tôi sản xuất, buôn ban hàng giả là thức ăn ding để chăn nuôi, phân bón, thuốc thủ ý, thuốc bảo vệ thực vất, giống cây trồng, giống vat nuôi tai Điều 195, tội làm, buôn bán tem gid, vé giã tại Điều 202 Nhu vậy người nào có hành vi sin xuất, buôn bán hang gia không phải Ja là lương thực, thực phẩm, phụ gia thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc. phòng bệnh, thức ăn dùng để chăn nuôi, phân bón, thuốc thủ ý, thuốc bao về thực vật, gidng cây trồng, giống vật nuôi, không phải là tem gia, vé giã, không phải là có kiểu dng công nghiệp, nhấn hiệu hàng hóa, tên gọi, xuất xứ hàng hỏa hoặc các đổi tượng sở hữu công nghiệp khác đang được bảo hộ tại "Việt Nam thi bi truy cửu TNHS theo Điều 192 BLHS năm 2015 10 Thứ hai, có thé phân loại hàng giã là đối tượng của tôi săn xuất, buôn. ‘ban hing gia thảnh ba loại, hang giả vẻ ni dung, hang giã vé hình thức va hàng gia vé nội dung và hình thức.
Trong quá trinh áp dụng pháp luật, cơ quan có thẩm quyển phải căn cứ những văn bản pháp luật khác nhau tương ving mỗi loại hang giã, cụ thể - Hang giã về nội dung gồm hàng giả không có giá trị sử dung, công dụng, hàng giả có gia trị sử dung, công dung không đúng với nguồn gốc tr nhiên, tên gọi của hang hóa, hang giả có gia trị sử dụng, công dung không đúng với gid trí sử dung, công dung đã công bồ hoặc đăng ký, hang hỏa có ham lượng, định lượng chất chính, tổng các chat dinh dưỡng hoặc đặc tính kỹ thuật cơ ban khác chỉ đạt mức từ 70% trở xuống so với tiêu chuẩn chất lượng, quy chuẩn. kỹ thuật đã đăng lý, công bố áp dung hoặc ghi trên nhấn, bao bì hang hỏa. Đây là các trường hợp giã vé chất lượng, kỹ thuật hàng hóa, zâm phạm trật tự quản lý nha nước về chất lượng, kỹ thuật hang hóa được bão vệ theo luật tiêu chuẩn vả Quy chuẩn kỹ thuật, Luật chất lượng sản phẩm, hảng hóa vả các văn. ‘ban hướng dẫn thi hành.
- Hang giả về hình thức bao gồm: Nhãn hang hóa, bao bi hang hóa giả mao tên thương nhân, dia chi của thương nhân khác, hang gia mao tên thương mai, tên thương phẩm hàng hóa, mã số đăng ký lưu hành, mã vạch hoặc bao bi "hàng hóa của thương nhân khác, hàng hóa có nhấn hàng hóa, bao bi hàng héa ghỉ chi dẫn giã mao về nguồn gắc hang hóa, nơi sản xuất, đóng gói hang hóa, lắp rap hàng hóa, hang hỏa sao chéo lâu lả bản sao được sin xuất ma không được phép cia chủ thể quyén tác giã hoặc quyền liên quan theo quy định tai Điều 213 Luật sỡ hữu tri tué năm 2005. - Hang giả vẻ cả nội dung và hình thức la hang gia vừa không có giá trị sử dụng, công dụng và giã cả vẻ nhấn hàng hóa, bao bi hang hóa giả mạo tên. thương nhân, địa chỉ của thương nhân khác. như đã néu ở phan trên.