Tổng quan nghiên cứu

Thuế thu nhập doanh nghiệp là công cụ tài chính cốt lõi nhằm huy động nguồn lực cho ngân sách quốc gia và thực hiện chức năng điều tiết kinh tế vĩ mô. Tại Việt Nam, thuế thu nhập doanh nghiệp luôn giữ vị trí trụ cột khi đóng góp hơn 20% tổng số thu từ thuế, phí và lệ phí trong giai đoạn cải cách kinh tế. Trong khi đó, tại các quốc gia phát triển như Nhật Bản, tỷ trọng các sắc thuế thu nhập thường xuyên chiếm trên 50% tổng thu ngân sách, phản ánh mức độ tích tụ tư bản và hiệu quả quản trị tài chính công vượt bậc. Tuy nhiên, tiến trình hội nhập quốc tế sâu rộng cùng sự gia tăng của các dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đã bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý, tiêu biểu là sự thiếu đồng bộ trong xác định căn cứ tính thuế, chính sách ưu đãi manh mún và các hành vi chuyển giá tinh vi.

Luận văn thạc sĩ luật học chuyên ngành Luật Kinh tế với đề tài so sánh pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam và Nhật Bản do tác giả Bùi Thị Thùy Ninh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Vũ Đình Toàn vào năm 2014 tại Khoa Luật thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội đã giải quyết trực diện vấn đề cấp bách này. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể là hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế thu nhập doanh nghiệp, đối chiếu chi tiết các chế định thực định giữa Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam sửa đổi năm 2013 và Luật Thuế pháp nhân Nhật Bản nhằm rút ra các bài học lập pháp có giá trị thực tiễn cao.

Phạm vi nghiên cứu bao quát các văn bản luật thực định từ năm 1990 đến năm 2014 tại hai quốc gia. Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc đề xuất lộ trình sửa đổi khung pháp lý, hướng tới mục tiêu giảm 15% đến 20% chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu suất thu ngân sách nhà nước trong kỷ nguyên mới.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng của 2 lý thuyết kinh tế - pháp lý căn bản: Lý thuyết thuế trao đổi và Lý thuyết phân phối lại thu nhập. Lý thuyết thuế trao đổi khẳng định nghĩa vụ nộp thuế là sự bù đắp của chủ thể kinh doanh đối với các dịch vụ công và trật tự pháp lý do Nhà nước cung cấp, làm tiền đề cho nguyên tắc luật định của thuế. Lý thuyết phân phối lại thu nhập tiếp cận thuế thu nhập doanh nghiệp như một công cụ điều tiết lợi nhuận thặng dư, trung hòa tính lũy thoái của các sắc thuế tiêu dùng và thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

Mô hình nghiên cứu chuẩn hóa 4 nguyên tắc pháp lý nền tảng: nguyên tắc luật định, nguyên tắc công bằng không phân biệt đối xử, nguyên tắc đánh thuế theo khả năng tài chính và nguyên tắc lãnh thổ tài phán. Đi cùng với mô hình là hệ thống 5 khái niệm chuyên ngành cốt lõi gồm: thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài, chế độ nộp thuế liên kết và ủy thác thuế pháp nhân.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử kết hợp chặt chẽ với phương pháp so sánh luật học chuyên sâu. Nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp bao gồm hơn 80 văn bản quy phạm pháp luật, các nghị định hướng dẫn, các hiệp định tránh đánh thuế hai lần song phương và các tài liệu dự án cải cách tư pháp do Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản hỗ trợ trong giai đoạn 1998 đến 2014.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm 5 nhóm chủ thể nộp thuế tại Việt Nam và 5 loại hình pháp nhân theo pháp luật Nhật Bản, bao trùm toàn bộ các mắt xích của quy trình hành thu từ xác định doanh thu, bóc tách chi phí, trích lập quỹ khoa học công nghệ cho đến quy định kỳ tính thuế tối đa 15 tháng. Phương pháp chọn mẫu điển cứu có chủ đích được áp dụng nhằm tập trung vào các chế định có sự tương phản sâu sắc giữa một nền kinh tế chuyển đổi và một nền kinh tế phát triển hàng đầu châu Á. Phương pháp phân tích so sánh chuẩn tắc được lựa chọn vì cho phép bóc tách bản chất của từng điều khoản, nhận diện điểm nghẽn thể chế và luận giải nguyên nhân gốc rễ dẫn đến sự khác biệt trong hiệu quả thực thi pháp luật.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về phân loại chủ thể nộp thuế, Việt Nam áp dụng cách tiếp cận theo hình thức tổ chức với 5 nhóm đối tượng mang tính bao quát cơ học. Ngược lại, Nhật Bản xây dựng hệ thống phân loại pháp nhân tinh vi gồm pháp nhân thông thường, pháp nhân công cộng, pháp nhân công ích, hợp tác xã và tổ chức không có tư cách pháp nhân. Đáng chú ý, Nhật Bản miễn trừ hoàn toàn thuế đối với pháp nhân công cộng và chỉ thu thuế đối với pháp nhân công ích khi có hoạt động kinh doanh sinh lời.

Thứ hai, về cơ chế tính thuế tập đoàn, Nhật Bản đã ban hành chế định nộp thuế liên kết từ năm 2002. Cơ chế này cho phép công ty mẹ và các công ty con do công ty mẹ chi phối 100% vốn được hợp nhất kết quả kinh doanh để bù trừ lãi lỗ, giúp giảm ngay từ 10% đến 15% gánh nặng thuế phát sinh không đáng có cho toàn tập đoàn. Trong khi đó, pháp luật Việt Nam giai đoạn 2008 đến 2013 chưa ghi nhận cơ chế nộp thuế hợp nhất này, dẫn đến việc các đơn vị thành viên phải nộp thuế riêng lẻ dù tập đoàn bị lỗ tổng thể.

Thứ ba, về chế định ủy thác và giao dịch đặc thù, Điều 4 và Điều 12 Luật Thuế pháp nhân Nhật Bản đã quy định minh bạch nghĩa vụ thuế của pháp nhân nhận ủy thác và người thụ hưởng lợi ích. Điều này tạo hành lang pháp lý vững chắc cho thị trường vốn và ngăn chặn tình trạng che giấu tài sản. Tại Việt Nam, các quy định về ủy thác và chuyển nhượng vốn kinh doanh còn mang tính khái quát, tạo kẽ hở lớn cho các giao dịch chuyển giá.

Thứ tư, về kỹ thuật lập pháp và thuế suất, Nhật Bản duy trì chính sách thuế suất phân hóa theo quy mô vốn và tính chất xã hội của từng loại hình pháp nhân, kết hợp cơ chế hậu kiểm tự khai tự nộp từ năm 1947. Việt Nam từng bước hạ thuế suất phổ thông từ 32% năm 1999 xuống 25% năm 2008 và 22% năm 2013, nhưng hệ thống văn bản hướng dẫn dưới luật vẫn còn cồng kềnh, chiếm hơn 70% khối lượng quy phạm điều chỉnh.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của sự khác biệt bắt nguồn từ bề dày lịch sử lập pháp. Nhật Bản đã trải qua hơn 120 năm phát triển luật thuế pháp nhân kể từ năm 1887 với hơn 6 cuộc đại cải cách vào các năm 1940, 1947, 1950, 1965, 1988 và 2002. Việt Nam chỉ mới chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và chính thức áp dụng Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 1999.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tài chính công quốc tế, sự phát triển của hệ thống thuế Nhật Bản khẳng định xu hướng tất yếu: hoàn thiện thể chế thuế phải đi đôi với đơn giản hóa quy trình và chuyển dịch trọng tâm sang cơ chế hậu kiểm. Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua bảng ma trận thể chế hai chiều so sánh 5 yếu tố cấu thành nghĩa vụ thuế hoặc biểu đồ tương quan giữa thuế suất và tỷ lệ động viên ngân sách, qua đó làm nổi bật sự vượt trội của mô hình quản lý dựa trên quản trị rủi ro tại Nhật Bản.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, bổ sung chế định nộp thuế liên kết cho các tập đoàn kinh tế. Quốc hội và Bộ Tài chính cần nghiên cứu đưa mô hình nộp thuế hợp nhất của Nhật Bản vào Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 đến 2020. Mục tiêu là cho phép các nhóm công ty mẹ - con có tỷ lệ sở hữu vốn từ 100% được bù trừ thu nhập chịu thuế, dự kiến giúp cắt giảm 20% chi phí quản trị và loại bỏ tình trạng trùng lắp nghĩa vụ tài chính.

Thứ hai, chuẩn hóa kỹ thuật xác định thu nhập chịu thuế và chi phí được trừ. Cơ quan lập pháp cần sửa đổi quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng tiệm cận chuẩn mực kế toán quốc tế. Cần ban hành danh mục minh bạch về khấu hao tài sản cố định vô hình, chiết khấu thương mại và chi phí nghiên cứu phát triển, bảo đảm loại bỏ triệt để các rào cản hành chính không hợp lý trước năm 2018.

Thứ ba, thiết lập khung pháp lý chuyên sâu về kiểm soát chuyển giá và chống xói mòn cơ sở thuế. Tổng cục Thuế cần chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về giá thị trường độc lập, áp dụng nguyên tắc bản chất kinh tế quyết định hình thức pháp lý và nâng mức phạt vi phạm hành chính đối với hành vi gian lận chuyển giá lên 20% đến 30% trên số thuế truy thu trong lộ trình 2016 đến 2020.

Thứ tư, đẩy mạnh chuyển đổi quy trình quản lý thuế từ tiền kiểm sang hậu kiểm toàn diện. Cần hiện đại hóa 100% hạ tầng kê khai, nộp thuế và hoàn thuế điện tử, đồng thời chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ hơn 40.000 cán bộ thuế thông qua việc tiếp nhận chuyển giao kỹ thuật từ các dự án hỗ trợ quốc tế của Nhật Bản.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Thứ nhất, các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp thuộc Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội cùng Vụ Chính sách Thuế thuộc Bộ Tài chính. Công trình cung cấp hơn 30 luận cứ so sánh đối chiếu chuẩn xác, đóng vai trò là tài liệu tham chiếu quan trọng cho các kỳ sửa đổi Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thứ hai, cộng đồng doanh nghiệp trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp từ Nhật Bản. Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ bản chất của 5 nhóm chi phí được trừ, cách thức xác định cơ sở thường trú và cơ chế thực thi các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần nhằm hạn chế tối đa rủi ro pháp lý.

Thứ ba, các giảng viên, nhà nghiên cứu, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Luật Kinh tế, Luật Tài chính và Kế toán kiểm toán. Luận văn là công trình chuyên khảo mẫu mực về phương pháp so sánh luật học, cung cấp hệ thống dữ liệu học thuật phong phú về lịch sử hơn 120 năm phát triển luật thuế pháp nhân Nhật Bản.

Thứ tư, các chuyên gia tư vấn pháp lý, luật sư và kiểm toán viên chuyên nghiệp. Khung phân tích của luận văn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp, xử lý các thương vụ sáp nhập, chia tách và lập kế hoạch thuế hợp pháp cho các tập đoàn đa quốc gia.

Câu hỏi thường gặp

Thuế thu nhập doanh nghiệp đóng vai trò như thế nào trong cơ cấu nguồn thu ngân sách nhà nước? Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế trực thu giữ vai trò trụ cột, đóng góp ổn định trên 20% tổng thu ngân sách tại Việt Nam và vượt mức 50% tại các nền kinh tế phát triển như Nhật Bản. Sắc thuế này vừa tạo lập nguồn tài chính công bền vững, vừa là công cụ vĩ mô để điều tiết thu nhập và định hướng đầu tư xã hội.

Điểm khác biệt căn bản về diện chủ thể nộp thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản là gì? Việt Nam liệt kê người nộp thuế theo 5 nhóm tổ chức kinh tế dựa trên hình thức đăng ký kinh doanh. Trong khi đó, Nhật Bản phân định rành mạch 5 loại hình pháp nhân, miễn thuế tuyệt đối cho pháp nhân công cộng và chỉ đánh thuế đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động kinh doanh sinh lời của các pháp nhân công ích.

Quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp đầu tiên và cuối cùng tại Việt Nam có điểm gì đặc biệt? Theo luật định, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính. Trường hợp kỳ tính thuế năm đầu tiên của doanh nghiệp mới thành lập hoặc kỳ tính thuế năm cuối cùng khi giải thể, chuyển đổi loại hình có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì được phép cộng dồn với năm kế tiếp hoặc năm trước đó, nhưng tổng thời gian không được vượt quá 15 tháng.

Cơ chế nộp thuế liên kết của Nhật Bản mang lại lợi ích thiết thực nào cho các tập đoàn kinh tế? Chế định nộp thuế liên kết được Nhật Bản triển khai từ năm 2002 cho phép công ty mẹ và các công ty con sở hữu 100% vốn được tính toán nghĩa vụ thuế trên tổng thu nhập hợp nhất. Cơ chế này giúp bù trừ trực tiếp số lỗ của đơn vị này vào số lãi của đơn vị khác, giảm ngay 10% đến 15% áp lực thanh khoản dòng tiền cho tập đoàn.

Luận văn đề xuất giải pháp trọng tâm nào để ngăn chặn tình trạng chuyển giá tại Việt Nam? Luận văn đề xuất xây dựng hành lang pháp lý nghiêm ngặt về định giá giao dịch liên kết dựa trên kinh nghiệm của Nhật Bản từ năm 1998. Giải pháp bao gồm hoàn thiện cơ sở dữ liệu so sánh giá độc lập, quy định chặt chẽ chi phí khấu hao tài sản vô hình và áp dụng chế tài xử phạt từ 20% đến 30% trên tổng số thuế gian lận.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về bản chất trực thu, các nguyên tắc hiến định và cấu trúc nguồn pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường.
  • Làm sáng tỏ những điểm tương đồng và dị biệt giữa 5 nhóm chủ thể nộp thuế tại Việt Nam và mô hình phân loại pháp nhân chuyên sâu của Nhật Bản.
  • Khẳng định giá trị thực tiễn vượt trội của các cơ chế quản lý thuế tiên tiến như nộp thuế liên kết, ủy thác thuế và phương thức hậu kiểm tự khai tự nộp.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế và kỹ thuật lập pháp nhằm giảm 20% chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp trong giai đoạn 2015 đến 2020.
  • Khuyến nghị chiến lược đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường hợp tác quốc tế với các chuyên gia Nhật Bản để nâng cao hiệu lực hành thu.

Công trình nghiên cứu của tác giả Bùi Thị Thùy Ninh là đóng góp khoa học quan trọng cho khoa học pháp lý kinh tế tại Việt Nam. Các cơ quan quản lý và giới nghiên cứu cần tiếp tục khai thác các bài học kinh nghiệm từ luận văn để hoàn thiện Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp trong giai đoạn tới, bảo đảm một môi trường đầu tư công bằng, minh bạch và phát triển bền vững.