Chương 1 trình bày giới thiệu nghiên cứu còn được trình bày tiếp tục thành 4 chương tiếp theo. Chương 2 là cơ sở lý thuyế t và khung phân tích trình bày các lý thuyế t liên quan đế n viê ̣c đình công, các quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam liên quan đế n viê ̣c đình công, các nghiên cứu trước đây liên quan đế n vấ n đề đình công và khung phân tích trình bày các nhân tố tác đô ̣ng đế n viê ̣c đình công của công nhân. Chương 3 là phương pháp nghiên cứu, chương này giới thiê ̣u các thang đo trong mô hình nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thâ ̣p dữ liê ̣u và phương pháp phân tích xử lý dữ liê ̣u nghiên cứu. Chương 4 sẽ phân tić h và triǹ h bày các kế t quả nghiên cứu, phân tić h tình hình đin ̀ h công trên điạ bàn huyê ̣n Đức Hòa trong 5 năm từ năm 2010 đế n năm 2015, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiể m đinh ̣ thang đo, phân tić h hồ i quy sau EFA để kiể m đinh ̣ kế t quả.
Chương 5 tóm tắ t kế t quả nghiên cứu, đưa ra kế t luâ ̣n và khuyế n nghi,̣ ha ̣n chế và hướng nghiên cứu tiế p theo cho những nghiên cứu sau này. 123doc 6 CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KHUNG PHÂN TÍCH Trong chương 2 bao gồ m 3 phầ n là các lý thuyế t liên quan, lươ ̣c khảo các nghiên cứu trước đây liên quan đế n viê ̣c đin ̀ h công của công nhân lao đô ̣ng và khung phân tić h các nhân tố tác đô ̣ng đế n viê ̣c đin ̀ h công của công nhân lao đô ̣ng. Các lý thuyế t liên quan đế n viê ̣c đình công của người lao đô ̣ng, trình bày lý thuyế t về thông tin bấ t cân xứng dẫn đế n viê ̣c đình công của công nhân, các quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam liên quan đế n vấ n đề đình công của người lao đô ̣ng.
Trên cơ sở lý thuyế t về thông tin bấ t cân xứng, lý thuyế t hai nhân tố về yế u tố duy trì và yế u tố thỏa mañ trong công viê ̣c của người lao đô ̣ng, các quy đinh ̣ của pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam, các nghiên cứu trước đây về vấ n đề đình công của người lao đô ̣ng để xây dựng khung phân tić h các nhân tố tác đô ̣ng đế n viê ̣c đin ̀ h công của công nhân lao đô ̣ng.1 Các lý thuyết liên quan: 2.1 Các khái niệm liên quan: * Đin ̀ h công: Theo tổ chức lao đô ̣ng quố c tế ILO thì “ một cuộc đình công là ngừng việc tạm thời thực hiện bởi một hoặc nhiều nhóm người lao động nhằm thực thi hoặc chống đòi hỏi hoặc bày tỏ bất bình, hoặc hỗ trợ người lao động khác trong yêu cầu hoặc khiếu nại của họ”. Theo đinh ̣ nghiã này về đình công của tổ chức lao đô ̣ng quố c tế thì người lao đô ̣ng có quyề n điǹ h công nhằ m hỗ trơ ̣ cho người lao đô ̣ng làm viê ̣c ta ̣i các doanh nghiê ̣p khác đòi hỏi quyề n lơ ̣i. Tuy nhiên pháp luâ ̣t lao đô ̣ng nước ta không cho phép người lao đô ̣ng thực hiê ̣n viê ̣c đin ̀ h công nhằ m hỗ trơ ̣ cho người lao đô ̣ng làm viê ̣c ta ̣i các doanh nghiê ̣p khác đòi hỏi quyề n lơ ̣i và không cho phép đin ̀ h công ta ̣i mô ̣t số doanh nghiê ̣p theo danh mu ̣c chính phủ quy đinh ̣ do lo nga ̣i viê ̣c đe do ̣a đế n an ninh, quố c phòng, sức khỏe, trâ ̣t tự công cô ̣ng nế u các doanh nghiê ̣p này xảy ra viê ̣c đình công. Theo Dương Văn Sao và cô ̣ng sự (2008) thì đình công là hiện tượng ngừng việc hoàn toàn (ngừng việc triệt để), tự nguyện, có tổ chức của tập thể người lao đô ̣ng, thông qua việc gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại về kinh tế đối với người sử du ̣ng lao đô ̣ng, nhằm buộc người sử du ̣ng lao đô ̣ng hay một chủ thể khác phải 123doc 7 thỏa mãn những yêu sách gắn với lợi ích của tập thể người lao đô ̣ng.
Theo khái niê ̣m này người lao đô ̣ng xem đình công là vũ khí, phương thức có hiệu quả nhất để bảo vệ các quyền và lợi ích của họ, ta ̣o sức ép về viê ̣c gây thiê ̣t ha ̣i kinh tế đố i với người sử du ̣ng lao đô ̣ng nhằ m buô ̣c người sử du ̣ng lao đô ̣ng phải đáp ứng các yêu cầ u về lơ ̣i ích cho mình. Bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng sau khi nước ta bước vào giai đoa ̣n đổ i mới, xóa bỏ nề n kinh tế tâ ̣p trung bao cấ p, mở cửa cho nề n kinh tế đấ t nước chào đón các nhà đầ u tư trong nước và nước ngoài năm 1994 và Bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng 2002 của nước cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam chưa có khái niê ̣m đin ̀ h công mà chỉ có khái niê ̣m về tranh chấ p lao đô ̣ng, bao gồ m tranh chấ p lao đô ̣ng tâ ̣p thể và cá nhân. Đế n năm 2006 thì Bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng của nước ta mới đưa thêm vào khái niê ̣m đình công ta ̣i điề u 172 như sau: “Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động để giải quyết tranh chấp lao động tập thể”. Năm 2012 Bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng nước ta mô ̣t lầ n nữa sửa đổ i khái niê ̣m đin ̀ h công nhằ m mu ̣c đić h diễn giải mô ̣t cách rõ ràng hơn ta ̣i khoản 1 điề u 209 như sau: “Đình công là sự ngừng việc tạm thời, tự nguyện và có tổ chức của tập thể lao động nhằm đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết tranh chấp lao động”.
Khái niê ̣m đin ̀ h công năm 2012 nêu rõ hơn về mu ̣c đích viê ̣c đình công của công nhân lao đô ̣ng là nhằ m đa ̣t đươ ̣c yêu cầ u của miǹ h đố i với người sử du ̣ng lao đô ̣ng chứ không diễn đa ̣t hiê ̣n tươ ̣ng chung chung như khái niê ̣m của bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng năm 2006 vì thực tế diễn ra có những trường hơ ̣p điǹ h công trước năm 2012 người lao đô ̣ng đin ̀ h công nhung không đưa ra đươ ̣c yêu cầ u cu ̣ thể nào đố i với người sử du ̣ng lao đô ̣ng mà dựa vào sự nhươ ̣ng bô ̣ của người sử du ̣ng lao đô ̣ng đố i với mình là trả lương những ngày đình công nhằ m sớm ổ n đinh ̣ tiǹ h hiǹ h sản xuấ t để kip̣ tiế n đô ̣ giao hàng cho đố i tác. Do đó bô ̣ luâ ̣t lao đô ̣ng năm 2012 quy đinh ̣ rõ thêm rằ ng nế u người lao đô ̣ng không có yêu cầ u cu ̣ thể nào đố i với người sử du ̣ng lao đô ̣ng thì không đươ ̣c xem là đin ̀ h công nhằ m khắ c phu ̣c tình tra ̣ng người lao đô ̣ng ngừng viê ̣c không có lý do chin ́ h đáng, không có mâu thuẫn về quyề n, lơ ̣i ích trong quan hê ̣ lao đô ̣ng giữa người lao 123doc 8 đô ̣ngvới người sử du ̣ng lao đô ̣ng, làm ảnh hưởng đế n hoa ̣t đô ̣ng sản xuấ t kinh doanh của doanh nghiê ̣p. * Tổ chức Công đoàn: Hiế n pháp năm 1992 của nước ta đã khái niê ̣m về tổ chức Công đoàn ta ̣i điề u 10 như sau : “ Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo và bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác; tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục cán bộ, công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ”. Đế n năm 2013 khi quố c hô ̣i sửa đổ i hiế n pháp thì theo điề u 10 hiế n pháp nước cô ̣ng hòa xã hô ̣i chủ nghiã Viê ̣t Nam năm 2013 thì tổ chức Công đoàn đươ ̣c khái niê ̣m như sau : “ tổ chức Công đoàn là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động được thành lập trên cơ sở tự nguyện, đại diện cho người lao động, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động; tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội; tham gia kiể m tra, thanh tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp về những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động; tuyên truyền, vận động người lao động học tập, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, chấp hành pháp luật, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ”.
Viê ̣c sửa đổ i hiế n pháp năm 2013 của quố c hô ̣i đã làm rõ hơn vai trò, chức năng của tổ chức Công đoàn so với hiế n pháp năm 1992. 123doc 9 * Người lao đô ̣ng: Theo Bô ̣ Luâ ̣t Lao đô ̣ng năm 2012 thì “ người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động ”. Bô ̣ Luâ ̣t Lao đô ̣ng năm 2012 cũng quy đinh ̣ người lao đô ̣ng dưới 18 tuổ i là người lao đô ̣ng chưa thành niên và quy đinh ̣ người lao đô ̣ng chưa thành niên thì thời gian làm viê ̣c ít hơn người lao đô ̣ng đã thành niên, cu ̣ thể người lao đô ̣ng chưa thành niên làm viê ̣c không quá 40 giờ trong mô ̣t tuầ n.