CHƯƠNG 1V KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN L NGHIÊN CỨU NÂNG CAO TỶ LỆ SỐNG, TỶ LỆ TAM BỘI VÀ QUY TRINH SAN XUẤT GIỐNG CÁ TRE TAM BOL 1. Chọn lọc nuôi vỗ cá bố mẹ: a. Chọn lọc nuôi vỗ cá bố mẹ: - Chọn lọc cá trê vàng đực, cái có trọng lượng tung, bình 150 - 200g, độ tuổi 8. thả nuôi riêng biỆt trong ao điện tích 250 mổ, mật độ thả L - 1,5 kg/ m, với tỉ lệ như sau: 5 phần cá trê vang cai: | phần cá trê vàng đực.
đực Vd vàng Cue zễ cá bố mẹ trê Vang cái trong khoảng thời gian 3 - 4 tháng và Cal Premix Vit (bắt đầu từ tháng I1 âm lịch. Cho cá ăn cám hỗn hợp (nấu chín bổ sung tỉ lệ I:1. 1-2% và cho ăn thêm phế phụ phẩm : đầu tôm; ruột sò; ruột gà, vịÐ theo bố mẹ Để nâng cao tý lệ sống, chất lượng cá bột, vấn để chọn lọc nuôi vỗ cá đàn cá rất quan trọng. Chúng tôi đã chọn thử nghiệm sản xuất cá bột từ cùng một 3 tháng).
bố mẹ ban đầu nhưng được nuôi vỗ trong thời gian khác nhau (1 tháng và Sau đó tiến hành so sánh tỷ lệ trứng thụ tỉnh, tỷ lệ nở. Kết quả được trình bày qua bang 1: Bảng 1: Ảnh hưởng của thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ lên lệ trứng thụ tính. tỉ lệ nổ Tỷ lệ trứng thu tinh (%) Tỷ lệ nở(%) | Lm gian nuôi vỗ 2n 3n 2n 3n cá bố mẹ (tháng) ĐI 60,0 —65,5 40,0- 47.9 50,0 - 55,0 42,0- 470 03 75,2 — 85,5 60,0 - 72,2 | 80,0- 85,2 | 60,1 - 78,6| Í Bang 1 cho thấy: Tỉ lệ trứng thụ tỉnh, tỉ lệ nở với cá bố mẹ được nuôi vỗ tháng. tháng thấp hơn so với đàn cá bố mẹ được nuôi vỗ khoảng 3 — 4 lệ sống, Từ kết quả trên, chúng tôi rút ra một số kinh nghiệm để nâng cao tỷ và thời gian chất lượng cá bột thì việc nuôi vỗ cá bố mẹ là vấn dé không thể thiếu nuôi vẽ từ 3 ~ 4 tháng.
San xuất giống trê vàng tam bội, lưỡng bội a. Kích dục tố: - Não cá: lượng dùng 10 - 12 mg/kg cd cái, 5 - 6 mg/kg ca duc - HCG: 5.000 Ul/kg cá cái, 2000- 3000 Ui/kg cá đực hoặc nước cất. - Não cá, HCG nghiền mịn hòa tan trong nước muối sinh lý 9”⁄4; - Liều sơ bộ: tiêm 1/3 tổng kích dục tố cần dùng khoảng 5- - Liễu quyết định: tiêm 2/3 tổng liêu, Thời gian tiêm liều quyết định giờ sau khi tiêm liều 6 giờ sau khi tiêm liều sơ bộ. Cá cái rụng trứng khoảng 8 - L0 quyết định.
- Liễu lượng tiêm cho cá thay đổi tùy theo mùa vụ, đầu vụ hoặc cuối vụ thì liểu dùng thường cao hơn so với giữa vụ cá đẻ. Vụ cá dé khoảng từ tháng 2 đến tháng 7. Công nghệ sản xuất cá bột: ~ Sau khi thụ tỉnh nhân tạo, trứng được chia làm 2 phần để sản xuất cá trê vàng 2n (đối chứng), 3n theo ty 1é 1: 5. - Khi ap trứng sắn xuất trê vàng 2n (đối chứng) theo kỹ thuật tương tự như đối với trẻ lai: tử ấp là 28- 30C, thời gian nở là 22- 26 giờ sau khi thụ tỉnh.
- Ap trứng sản xuất giống trê vàng tam bội theo quy trình công nghệ chế độ sốc nhiệt của để tài đã nghiệm thu năm 1997: + Thời điểm sốc sau gieo tỉnh: 3ˆ + Thời gian sốc: 40" + Nhiệt độ sốc: 3C - Chúng tôi đã tiến hành 8 đợt sản xuất giống cá trê vàng tam bội và lưỡng bội, bao gồm 3 đợt từ 18/3 - 04/5/2000 và 5 đợt từ 22/23/2001 đến 10/5/2001. Mỗi đợt khoảng 20 - 40 kg cá cái; 4 - 8 kg cá đực. Bảng 2: Kết quả sản xuất giống 8 đợt cá trê vàng tam bội, lưỡng bội Các chỉ tiêu Tỷ lệ trứng thu tinh Tỷ lệ nd (%) so sánh (%) i Thời gian. ¬ _ 3n 2n 3n 2n Dat 1: 18 /3/2000 50,05 76,02 70,10 7116 | Đợt 2: 20/4/2000 53,14 78,08 61,00 63,90 Đợt 3: 04/5/2000 55,61 77,90 63,50 73,24 Đợi 4: 22/3/2001 60,12 75,24 | 70,15 8010 _ Đợt 5: 24/3/2001 65,25 78,16 72/18 72,21 Đợt 6: 29/3/2001 60,72 7810 6435 65,10 Dot 7: 04/4/2001 68,24 79,15 |_ 75,82 74,15 72,16 85,50 ¡78,55 8020 j Dat 8: 10/5/2001 Nhận xét và kết luận: từ bắng 2, chúng tôi rút ra một số kết luận và kinh nghiệm như sau: + Chuẩn bị đây đủ và chu đáo dụng cụ sốc + Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ sốc về thời gian và nhiệt độ Thời điểm sốc sau gieo tinh: 3” Thời gian sốc: 40' Nhiệt độ sốc: 3C + Khi chuyển trứng đã thụ tỉnh từ chế độ sốc sang chế độ ấp bình thường ấ trứng mà nên chuyển từ từ với nhiệt độ là 28C, không nên chuyển đột ngột lưới ấp nhiệt và thời bằng phương pháp pha thêm nước để nâng dẫn nhiệt độ với chế độ gian như sau: 10°C trong thời gian 5` 15°C trong thời gian Š` 25°C trong thời gian 5` sau đó chuyển sang bể ấp với nhiệt độ bình thường 28°C chết + Trong thời gian ấp, vì tỷ lệ trứng không thụ tình, không nở, ấu trùng cần chú cao do vậy nên chú ý thường xuyên thay nước, sục khí và khi thu ấu trùng ý làm sạch nhiều lẫn để loại bỏ ݆ xác vỗ trứng, ấu trùng bị chết và thao tác nhẹ nhàng tránh tác động mạnh làm cá bột bị SỐC.
Kết quả thí nghiệm ương giống cá trê vàng 2n, ản: hình: ương Thí nghiệm ương giống cá trê vàng 2n, 3n được tiến hành theo 3 mô 3, 4. trong bể xi măng, bại, giải. Kết quả được trình bầy qua các bảng * Kết quả ương giống ở bể xi - măng: Bể ương có kích thước: (2m x 3m x 0,8m), mực nước trong bể khoảng 0,5m. Thời gian ương: 28 ngày nhau.
Chế độ thức ăn, môi trường chăm sóc ở hai loại trê 3n, 2n như Bang 3: Két quả tăng trưởng ở bể xí măng giải đoạn ương giống của trê 2n, ân Trọng lượng trung bình Chiều dài trung bình | Tí lệ sống Các chỉ tiêu | ®o sánh (zg) (em) (%) Thời gian - 3n 2n 3n | 2n 3n | 2n 0,80 0,70 3,35 3,15 66 5l Đợt 1: 19/3/2000 0,73 3,40 316 69 56 Bot 2: 21/4/2000 0,80 0/71 3,40 315 70 60 Hot 3:_ 05/5/2000 0,81 0,72 3,40 3,00 7 59 Dut 4; 23/3/2001 0,81 0/70 3,25 315 65 $6 Đợt 5: 25/3/2001 0,83 0,85 0,74 3,62 3,18 72 66 Đợt 6: 30/3/2001 0,75 3,65 3,24 72. 64 Bot 7: 05/4/2001 0,85 0,76 3,68 3,20 72 66 Dot 8: 11/5/2001 0,86 * Kết quả ương giống ở bạt: Bạt ương có kích thước: (L1Ôm x 3m x 0,4m), mực nước ong bạt khoảng 0,3m. Bảng 4: Kết quả tăng trưởng ở bạt trong giai đoạn ương giống của trê 2n, 3n Các chỉ tiều Trọng lượng trung bình Chiêu dài trung bình Tỉ lệ sống kO sánh (g) (cm) (%) Thời piạn _ _. | 3n 2n ản 3n 2n Dat 1: 19/3/2000 0,82 0,72 3,40 | 70 60 Bat 2: 21/4/2000 0,81 0,73 3,37 | 68 56 Dot 3: 05/5/2000 0,83 0/71 3,40 71 63 Dot 4: 23/3/2001 0,85 _ 0,72 3,49 | 66 55 Dot 5: 25/3/2001 0,84 9,73 347 | 70 59 Ddt 6: 30/3/2001 0,84 _ 0,74 3,48 | 72 66 But 7.
05/4/2001 0,85 _ 073 3,50 ao 64 Đựt§: 11/5/2001 0,85 0,74 3,52 7] 66 * Kết quả ương giống ở giai trong ao đất: - Điện tich giai (3m x Sm) = lãm”. - Mật độ ương 2500 con/m”. Bắng 5: Kết quả tăng trưởng ở giai trong giai đoạn ương giống của trê 2n, ân Các chỉ tiêu Trọng lượng trưng bình Chiều dài ung bình Tí lệ sống go sánh (p) (cm) (%) Thời gan— — _ _ _ 3n 2n 3n_ | _ 2n 3n 2n Đợt 1b: $9/3/2000 0,84 0,75 339. | 3,20 68 56 Dot 2: 21/4/2000 0,85 0,76 3,48 3,20 ral 65 Đợt 3; 05/5/2000 0,87 0,75 3,46 3,20 7I 63 Đựt 4: 23/3/2001 0,84 0,72 3,60 | 3,10 72 66 Đựt 5: 25/3/2001 0,85 0,70 3,50 315 49 60 Đợt 6: 30/3/2001 0,86 0,74 3,62 3,18 68 57 Dot 7: 05/4/2001 0,85 _ 0/75 3,65 3,21 72 65 Đựt 8; 11/5/2001 O88 | _076 3,80 3,40 72 66 * Nhận xét, kết luận: - Tính ãn của cá trê vàng 3n, 2n như nhau - So sánh kết quả ương ở 3 loại: ương ở giải trong ao đất cho thấy lớn nhanh hơn, nhưng chú ý chất lượng nước, xử lý tốt nguồn nước trước và trong quá trình wong.
10% là phù hợp, nếu cho ăn thêm tối đa cá cũng - Lượng thức ăn: với lượng phù hợp với kết quả nghiên không ăn hết và lam 6 nhiễm nước. Kết luận này cũng hiệu suất sử dụng thức ăn của cứu của Henkcn và cs, 1987, khi nghiên cứu chế độ quả là nếu tăng hoặc giảm cá trê trắng (C. barrachus) thể 3n, 2n cũng thu được kết tăng trọng của cá cũng không lượng lipid, tăng lượng thức ăn tối đa thì kết quả về (10%). khác nhau giữa các lô thí nghiệm với đối chứng giếng để ổn định quy - Một số điểm kỹ thuật cần chú ý trong giai đoạn ương trình: ổn định ts + Thường xuyên theo dõi chất lượng nước, nhiệt độ nước giữ 26 — 28°C, pH =6- 7.5 và trong suốt quá + Thường xuyên theo dõi, xử lý tốt chất lượng nước trước trình ương giếng vàng lưỡng bội ở giải đoạn - Tỷ lệ sống của cá trê vàng tạm bội cao hơn cá trê nghiên cứu trước đây là ương giống.
Kết quá này phù hợp với nhận xét của một số năng sống cao hơn cá lưỡng bội (Vaxiliev ]985). Dorson, cá tam bội có khá Hồi tam bội. bằng phương pháp sốc nhiệt đã tạo được cá chịu bệnh virus cao hơn cá bố mẹ tam hội này đã xuất hiện những đặc tính chống bội ở lưỡng bội của chúng. Năm 1996 Janos Bakos và cs cũng thủ nghiệm tạo tam sốc nhiệt ở bể kính có cá Trê vàng tại ĐH Cần Thơ.
Khí ương sốc nhiệt và không xét rằng cá sốc nhiệt có khả môi trường tương tự nhau, kết quả bước đầu cũng nhận có thể liên quan đến sự tương năng chống chịu bệnh tốt hơn, Về cơ chế di truyền này ú thể đa bộ ¡ nhiều hơn ở tác phức tạp giữa các alen của các gen. Số lượng gen sức chịu đựng với các tác nhân thể lưỡng bội, điều này có liên quan đến sức sống, 1985). của môi trường ngoại cảnh cao hơn (Karuzina chế độ chăm sóc và dinh - Kết quả tăng trọng của cá trê vàng 3n, 2n: Với lượng và chiểu dài trung bình dưỡng như nhau, số liệu bằng 3, 4, 5 cho thấy trọng chưa sai khác nhau nhiều.