So sánh năng suất và phẩm chất cá trê vàng (Clarias macrocephalus) tại TP. HCM

So sánh năng suất và phẩm chất cá trê vàng tam bội thể với cá trê vàng thường để xây dựng quy trình sản xuất giống tại TP Hồ Chí Minh.

Chuyên ngành

Khoa Sinh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề tài nghiên cứu

2002

84
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Năng Suất Phẩm Chất Cá Trê Vàng TP

Nghiên cứu so sánh năng suấtphẩm chất cá trê vàng (Clarias macrocephalus) tại TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả nuôi trồng thủy sản. TP.HCM, với điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội đặc thù, đòi hỏi các giống cá có năng suất cao, khả năng thích nghi tốt. Đề tài này tập trung vào việc so sánh cá trê vàng thường và cá trê vàng tam bội (3n) để xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm phù hợp. Nghiên cứu này cũng xem xét các yếu tố sinh lý, sinh hóa, và khả năng chống chịu bệnh của cá trê vàng, từ đó đưa ra những giải pháp dinh dưỡng và quản lý hiệu quả hơn. Việc ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn sẽ góp phần tăng năng suất, sản lượng và chất lượng cá trê vàng, đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao thu nhập cho người nuôi. Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 7/1999 đến tháng 7/2002.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Cá Trê Vàng

Nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển ngành nuôi trồng thủy sản ở TP.HCM. Việc so sánh năng suấtphẩm chất giữa các giống cá trê vàng khác nhau giúp người nuôi lựa chọn được giống phù hợp với điều kiện cụ thể của họ. Đồng thời, việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội sẽ góp phần tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu này cũng cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản lý và hoạch định chính sách trong việc phát triển ngành thủy sản bền vững.

1.2. Mục Tiêu Nghiên Cứu Nâng Cao Sản Lượng Trê Vàng

Mục tiêu chính của nghiên cứu là so sánh các chỉ tiêu sinh lý, sinh hóa, phẩm chất giữa cá trê vàng thường và cá trê vàng tam bội. Nghiên cứu cũng nhằm so sánh năng suất nuôi của hai loại cá trê vàng này trong các điều kiện khác nhau. Từ đó, nghiên cứu sẽ hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội trong điều kiện nuôi ở TP.HCM. Cuối cùng, nghiên cứu sẽ đánh giá hiệu quả kinh tế của việc nuôi cá trê vàng tam bội và đề xuất các giải pháp dinh dưỡng và quản lý phù hợp để nâng cao năng suất và hiệu quả.

II. Thách Thức Trong Nuôi Trê Vàng Đạt Năng Suất Cao

Nuôi cá trê vàng ở TP.HCM đối mặt với nhiều thách thức, ảnh hưởng đến năng suấtphẩm chất cá. Các yếu tố môi trường như biến đổi khí hậu, ô nhiễm nguồn nước, và dịch bệnh thường xuyên gây thiệt hại cho người nuôi. Ngoài ra, việc quản lý dinh dưỡng, chọn giống và áp dụng kỹ thuật nuôi chưa hiệu quả cũng là những vấn đề cần giải quyết. Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố hạn chế năng suấtphẩm chất cá trê vàng, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục. Cần phải áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý dịch bệnh, cải thiện chất lượng nguồn nước, và tối ưu hóa quy trình nuôi để đảm bảo năng suấtphẩm chất cá.

2.1. Yếu Tố Môi Trường Ảnh Hưởng Đến Năng Suất

Các yếu tố môi trường như nhiệt độ, pH, độ mặn, và hàm lượng oxy hòa tan trong nước có ảnh hưởng lớn đến năng suất cá trê vàng. TP.HCM có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, với sự biến động lớn về nhiệt độ và lượng mưa, gây khó khăn cho việc duy trì môi trường nuôi ổn định. Ô nhiễm nguồn nước từ các hoạt động công nghiệp và sinh hoạt cũng làm giảm phẩm chất nước và tăng nguy cơ dịch bệnh cho cá trê vàng. Nghiên cứu này sẽ đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố môi trường đến năng suấtphẩm chất cá trê vàng, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý môi trường hiệu quả.

2.2. Quản Lý Dinh Dưỡng Cho Cá Trê Vàng

Chế độ dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định năng suấtphẩm chất cá trê vàng. Việc cung cấp thức ăn đầy đủ dinh dưỡng, phù hợp với giai đoạn phát triển của cá là rất quan trọng. Tuy nhiên, nhiều người nuôi vẫn sử dụng các loại thức ăn kém chất lượng hoặc không cân đối dinh dưỡng, dẫn đến năng suất thấp và phẩm chất cá kém. Nghiên cứu này sẽ đánh giá hiệu quả của các loại thức ăn khác nhau đối với năng suấtphẩm chất cá trê vàng, từ đó đề xuất các công thức thức ăn phù hợp và hiệu quả.

III. So Sánh Năng Suất Cá Trê Vàng Tam Bội Và Cá Thường

Nghiên cứu tập trung so sánh năng suất giữa cá trê vàng tam bội (3n) và cá trê vàng thường (2n). Cá trê tam bội được tạo ra bằng phương pháp gây sốc nhiệt, có ưu điểm vượt trội về tăng trưởng và khả năng chống chịu bệnh. Theo tài liệu, tỷ lệ trứng, nở và tam bội đạt lần lượt 72%, 78% và 75%. Nghiên cứu này đánh giá năng suất của hai loại cá này trong các điều kiện nuôi khác nhau, bao gồm nuôi trong bể, ao đất, và các mô hình nuôi kết hợp. Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp thông tin quan trọng để người nuôi lựa chọn giống cá trê vàng phù hợp với điều kiện của mình.

3.1. So Sánh Tốc Độ Tăng Trưởng Trê Vàng 3n 2n

Tốc độ tăng trưởng là một trong những yếu tố quan trọng để đánh giá năng suất của cá trê vàng. Nghiên cứu so sánh tốc độ tăng trưởng của cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường trong các giai đoạn phát triển khác nhau. Kết quả cho thấy cá trê vàng tam bội có tốc độ tăng trưởng nhanh hơn so với cá trê vàng thường, đặc biệt trong giai đoạn nuôi thương phẩm. Theo nghiên cứu tại Long Bình, năng suất dự kiến của cá trê vàng tam bội sau 4 tháng nuôi là 34,01 tấn/ha, cao hơn so với cá trê vàng thường là 26,66 tấn/ha.

3.2. Khả Năng Chống Chịu Bệnh Của Trê Vàng Tam Bội

Khả năng chống chịu bệnh là một yếu tố quan trọng khác ảnh hưởng đến năng suất cá trê vàng. Nghiên cứu so sánh khả năng chống chịu bệnh của cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường trước các bệnh thường gặp. Kết quả cho thấy cá trê vàng tam bội có khả năng chống chịu bệnh tốt hơn so với cá trê vàng thường, giảm thiểu rủi ro và thiệt hại cho người nuôi.

IV. Phân Tích Phẩm Chất Cá Trê Vàng Tam Bội Và Cá Thường

Nghiên cứu so sánh phẩm chất của cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường bằng phương pháp nghiên cứu sinh hóa. Các chỉ tiêu như hàm lượng protein, acid amin, nước và NFE (Nitrogen-Free Extract) được phân tích để đánh giá phẩm chất dinh dưỡng của hai loại cá này. Kết quả cho thấy cá trê vàng tam bội có hàm lượng protein tương đương hoặc cao hơn so với cá trê vàng thường, và có tỷ lệ mỡ thấp hơn. Nghiên cứu này cung cấp thông tin quan trọng cho người tiêu dùng và các nhà chế biến thực phẩm.

4.1. So Sánh Thành Phần Dinh Dưỡng Giữa Hai Loại Trê

Thành phần dinh dưỡng là yếu tố quan trọng để đánh giá phẩm chất của cá trê vàng. Nghiên cứu so sánh hàm lượng protein, lipid, tro, và NFE trong thịt cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường. Kết quả cho thấy cá trê vàng thường có hàm lượng protein và khoáng cao hơn, còn cá trê vàng tam bội có hàm lượng các thành phần khác cao hơn. Điều này cho thấy phẩm chất dinh dưỡng của hai loại cá này có sự khác biệt.

4.2. Đánh Giá Các Acid Amin Trong Thịt Cá Trê Vàng

Acid amin là thành phần quan trọng trong protein, đóng vai trò quan trọng trong dinh dưỡng. Nghiên cứu so sánh thành phần acid amin trong thịt cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường. Kết quả cho thấy thành phần acid amin trong hai loại cá này tương đối giống nhau, tuy nhiên, hàm lượng một số acid amin thiết yếu có sự khác biệt. Điều này cho thấy phẩm chất protein của hai loại cá này có sự khác biệt nhỏ.

V. Quy Trình Sản Xuất Giống Nuôi Cá Trê Vàng Tam Bội

Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội. Quy trình này bao gồm các giai đoạn từ chọn lọc và nuôi vỗ bố mẹ, kích thích sinh sản, ấp trứng, ương giống, đến nuôi thương phẩm. Quy trình này cũng bao gồm các biện pháp phòng ngừa và xử lý dịch bệnh, quản lý dinh dưỡng, và quản lý môi trường. Mục tiêu là tạo ra quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội hiệu quả, bền vững, và có thể áp dụng rộng rãi.

5.1. Kỹ Thuật Sản Xuất Giống Cá Trê Vàng Tam Bội

Kỹ thuật sản xuất giống cá trê vàng tam bội bao gồm các bước như chọn lọc và nuôi vỗ bố mẹ, kích thích sinh sản bằng hormone, thụ tinh nhân tạo, gây sốc nhiệt để tạo cá tam bội, ấp trứng, và ương giống. Quá trình gây sốc nhiệt đòi hỏi kỹ thuật cao để đảm bảo tỷ lệ thành công và giảm thiểu thiệt hại cho trứng. Theo tài liệu, cần tuân thủ nghiêm ngặt chế độ sốc nhiệt về thời gian và nhiệt độ. Nghiên cứu này cung cấp chi tiết về quy trình này để người nuôi có thể áp dụng thành công.

5.2. Phương Pháp Nuôi Thương Phẩm Cá Trê Vàng Tam Bội

Phương pháp nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội bao gồm các bước như chuẩn bị ao nuôi, thả giống, cho ăn, quản lý môi trường, phòng ngừa và xử lý dịch bệnh. Việc quản lý môi trường ao nuôi là rất quan trọng để đảm bảo cá trê vàng phát triển tốt. Cần kiểm soát các yếu tố như nhiệt độ, pH, độ mặn, và hàm lượng oxy hòa tan trong nước. Ngoài ra, cần thường xuyên thay nước và vệ sinh ao nuôi để giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh.

VI. Kết Luận Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Sản Lượng Trê

Nghiên cứu này đã so sánh năng suấtphẩm chất giữa cá trê vàng tam bội và cá trê vàng thường, xây dựng quy trình sản xuất giống và nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội, và đề xuất các giải pháp nâng cao năng suất và hiệu quả nuôi cá trê vàng. Kết quả nghiên cứu cho thấy cá trê vàng tam bội có nhiều ưu điểm so với cá trê vàng thường, đặc biệt là về tốc độ tăng trưởng và khả năng chống chịu bệnh. Tuy nhiên, việc áp dụng cá trê vàng tam bội trong thực tế còn gặp nhiều khó khăn, cần có sự hỗ trợ từ các nhà khoa học, nhà quản lý, và người nuôi.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Năng Suất Cá Trê Vàng

Để nâng cao năng suất cá trê vàng, cần áp dụng các giải pháp tổng thể, bao gồm chọn giống tốt, quản lý dinh dưỡng hiệu quả, cải thiện chất lượng nguồn nước, và áp dụng các biện pháp phòng ngừa và xử lý dịch bệnh. Ngoài ra, cần tăng cường hợp tác giữa các nhà khoa học, nhà quản lý, và người nuôi để chia sẻ kinh nghiệm và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Cá Trê Vàng

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu về cá trê vàng để giải quyết các vấn đề còn tồn tại, như tối ưu hóa quy trình sản xuất giống, cải thiện chất lượng thức ăn, và phát triển các biện pháp phòng ngừa và xử lý dịch bệnh hiệu quả hơn. Ngoài ra, cần nghiên cứu về thị trường và giá trị gia tăng của cá trê vàng để nâng cao thu nhập cho người nuôi.

24/05/2025
So sánh năng suất phẩm chất cá trê vàng clarias macrocephalus tam bội thể và cá trê vàng thường nhằm xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống nuôi thương phẩm cá trê vàng tam bội tại tp hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1V KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN L NGHIÊN CỨU NÂNG CAO TỶ LỆ SỐNG, TỶ LỆ TAM BỘI VÀ QUY TRINH SAN XUẤT GIỐNG CÁ TRE TAM BOL 1. Chọn lọc nuôi vỗ cá bố mẹ: a. Chọn lọc nuôi vỗ cá bố mẹ: - Chọn lọc cá trê vàng đực, cái có trọng lượng tung, bình 150 - 200g, độ tuổi 8. thả nuôi riêng biỆt trong ao điện tích 250 mổ, mật độ thả L - 1,5 kg/ m, với tỉ lệ như sau: 5 phần cá trê vang cai: | phần cá trê vàng đực.

đực Vd vàng Cue zễ cá bố mẹ trê Vang cái trong khoảng thời gian 3 - 4 tháng và Cal Premix Vit (bắt đầu từ tháng I1 âm lịch. Cho cá ăn cám hỗn hợp (nấu chín bổ sung tỉ lệ I:1. 1-2% và cho ăn thêm phế phụ phẩm : đầu tôm; ruột sò; ruột gà, vịÐ theo bố mẹ Để nâng cao tý lệ sống, chất lượng cá bột, vấn để chọn lọc nuôi vỗ cá đàn cá rất quan trọng. Chúng tôi đã chọn thử nghiệm sản xuất cá bột từ cùng một 3 tháng).

bố mẹ ban đầu nhưng được nuôi vỗ trong thời gian khác nhau (1 tháng và Sau đó tiến hành so sánh tỷ lệ trứng thụ tỉnh, tỷ lệ nở. Kết quả được trình bày qua bang 1: Bảng 1: Ảnh hưởng của thời gian nuôi vỗ cá bố mẹ lên lệ trứng thụ tính. tỉ lệ nổ Tỷ lệ trứng thu tinh (%) Tỷ lệ nở(%) | Lm gian nuôi vỗ 2n 3n 2n 3n cá bố mẹ (tháng) ĐI 60,0 —65,5 40,0- 47.9 50,0 - 55,0 42,0- 470 03 75,2 — 85,5 60,0 - 72,2 | 80,0- 85,2 | 60,1 - 78,6| Í Bang 1 cho thấy: Tỉ lệ trứng thụ tỉnh, tỉ lệ nở với cá bố mẹ được nuôi vỗ tháng. tháng thấp hơn so với đàn cá bố mẹ được nuôi vỗ khoảng 3 — 4 lệ sống, Từ kết quả trên, chúng tôi rút ra một số kinh nghiệm để nâng cao tỷ và thời gian chất lượng cá bột thì việc nuôi vỗ cá bố mẹ là vấn dé không thể thiếu nuôi vẽ từ 3 ~ 4 tháng.

San xuất giống trê vàng tam bội, lưỡng bội a. Kích dục tố: - Não cá: lượng dùng 10 - 12 mg/kg cd cái, 5 - 6 mg/kg ca duc - HCG: 5.000 Ul/kg cá cái, 2000- 3000 Ui/kg cá đực hoặc nước cất. - Não cá, HCG nghiền mịn hòa tan trong nước muối sinh lý 9”⁄4; - Liều sơ bộ: tiêm 1/3 tổng kích dục tố cần dùng khoảng 5- - Liễu quyết định: tiêm 2/3 tổng liêu, Thời gian tiêm liều quyết định giờ sau khi tiêm liều 6 giờ sau khi tiêm liều sơ bộ. Cá cái rụng trứng khoảng 8 - L0 quyết định.

- Liễu lượng tiêm cho cá thay đổi tùy theo mùa vụ, đầu vụ hoặc cuối vụ thì liểu dùng thường cao hơn so với giữa vụ cá đẻ. Vụ cá dé khoảng từ tháng 2 đến tháng 7. Công nghệ sản xuất cá bột: ~ Sau khi thụ tỉnh nhân tạo, trứng được chia làm 2 phần để sản xuất cá trê vàng 2n (đối chứng), 3n theo ty 1é 1: 5. - Khi ap trứng sắn xuất trê vàng 2n (đối chứng) theo kỹ thuật tương tự như đối với trẻ lai: tử ấp là 28- 30C, thời gian nở là 22- 26 giờ sau khi thụ tỉnh.

- Ap trứng sản xuất giống trê vàng tam bội theo quy trình công nghệ chế độ sốc nhiệt của để tài đã nghiệm thu năm 1997: + Thời điểm sốc sau gieo tỉnh: 3ˆ + Thời gian sốc: 40" + Nhiệt độ sốc: 3C - Chúng tôi đã tiến hành 8 đợt sản xuất giống cá trê vàng tam bội và lưỡng bội, bao gồm 3 đợt từ 18/3 - 04/5/2000 và 5 đợt từ 22/23/2001 đến 10/5/2001. Mỗi đợt khoảng 20 - 40 kg cá cái; 4 - 8 kg cá đực. Bảng 2: Kết quả sản xuất giống 8 đợt cá trê vàng tam bội, lưỡng bội Các chỉ tiêu Tỷ lệ trứng thu tinh Tỷ lệ nd (%) so sánh (%) i Thời gian. ¬ _ 3n 2n 3n 2n Dat 1: 18 /3/2000 50,05 76,02 70,10 7116 | Đợt 2: 20/4/2000 53,14 78,08 61,00 63,90 Đợt 3: 04/5/2000 55,61 77,90 63,50 73,24 Đợi 4: 22/3/2001 60,12 75,24 | 70,15 8010 _ Đợt 5: 24/3/2001 65,25 78,16 72/18 72,21 Đợt 6: 29/3/2001 60,72 7810 6435 65,10 Dot 7: 04/4/2001 68,24 79,15 |_ 75,82 74,15 72,16 85,50 ¡78,55 8020 j Dat 8: 10/5/2001 Nhận xét và kết luận: từ bắng 2, chúng tôi rút ra một số kết luận và kinh nghiệm như sau: + Chuẩn bị đây đủ và chu đáo dụng cụ sốc + Tuân thủ nghiêm ngặt chế độ sốc về thời gian và nhiệt độ Thời điểm sốc sau gieo tinh: 3” Thời gian sốc: 40' Nhiệt độ sốc: 3C + Khi chuyển trứng đã thụ tỉnh từ chế độ sốc sang chế độ ấp bình thường ấ trứng mà nên chuyển từ từ với nhiệt độ là 28C, không nên chuyển đột ngột lưới ấp nhiệt và thời bằng phương pháp pha thêm nước để nâng dẫn nhiệt độ với chế độ gian như sau: 10°C trong thời gian 5` 15°C trong thời gian Š` 25°C trong thời gian 5` sau đó chuyển sang bể ấp với nhiệt độ bình thường 28°C chết + Trong thời gian ấp, vì tỷ lệ trứng không thụ tình, không nở, ấu trùng cần chú cao do vậy nên chú ý thường xuyên thay nước, sục khí và khi thu ấu trùng ý làm sạch nhiều lẫn để loại bỏ ݆ xác vỗ trứng, ấu trùng bị chết và thao tác nhẹ nhàng tránh tác động mạnh làm cá bột bị SỐC.

Kết quả thí nghiệm ương giống cá trê vàng 2n, ản: hình: ương Thí nghiệm ương giống cá trê vàng 2n, 3n được tiến hành theo 3 mô 3, 4. trong bể xi măng, bại, giải. Kết quả được trình bầy qua các bảng * Kết quả ương giống ở bể xi - măng: Bể ương có kích thước: (2m x 3m x 0,8m), mực nước trong bể khoảng 0,5m. Thời gian ương: 28 ngày nhau.

Chế độ thức ăn, môi trường chăm sóc ở hai loại trê 3n, 2n như Bang 3: Két quả tăng trưởng ở bể xí măng giải đoạn ương giống của trê 2n, ân Trọng lượng trung bình Chiều dài trung bình | Tí lệ sống Các chỉ tiêu | ®o sánh (zg) (em) (%) Thời gian - 3n 2n 3n | 2n 3n | 2n 0,80 0,70 3,35 3,15 66 5l Đợt 1: 19/3/2000 0,73 3,40 316 69 56 Bot 2: 21/4/2000 0,80 0/71 3,40 315 70 60 Hot 3:_ 05/5/2000 0,81 0,72 3,40 3,00 7 59 Dut 4; 23/3/2001 0,81 0/70 3,25 315 65 $6 Đợt 5: 25/3/2001 0,83 0,85 0,74 3,62 3,18 72 66 Đợt 6: 30/3/2001 0,75 3,65 3,24 72. 64 Bot 7: 05/4/2001 0,85 0,76 3,68 3,20 72 66 Dot 8: 11/5/2001 0,86 * Kết quả ương giống ở bạt: Bạt ương có kích thước: (L1Ôm x 3m x 0,4m), mực nước ong bạt khoảng 0,3m. Bảng 4: Kết quả tăng trưởng ở bạt trong giai đoạn ương giống của trê 2n, 3n Các chỉ tiều Trọng lượng trung bình Chiêu dài trung bình Tỉ lệ sống kO sánh (g) (cm) (%) Thời piạn _ _. | 3n 2n ản 3n 2n Dat 1: 19/3/2000 0,82 0,72 3,40 | 70 60 Bat 2: 21/4/2000 0,81 0,73 3,37 | 68 56 Dot 3: 05/5/2000 0,83 0/71 3,40 71 63 Dot 4: 23/3/2001 0,85 _ 0,72 3,49 | 66 55 Dot 5: 25/3/2001 0,84 9,73 347 | 70 59 Ddt 6: 30/3/2001 0,84 _ 0,74 3,48 | 72 66 But 7.

05/4/2001 0,85 _ 073 3,50 ao 64 Đựt§: 11/5/2001 0,85 0,74 3,52 7] 66 * Kết quả ương giống ở giai trong ao đất: - Điện tich giai (3m x Sm) = lãm”. - Mật độ ương 2500 con/m”. Bắng 5: Kết quả tăng trưởng ở giai trong giai đoạn ương giống của trê 2n, ân Các chỉ tiêu Trọng lượng trưng bình Chiều dài ung bình Tí lệ sống go sánh (p) (cm) (%) Thời gan— — _ _ _ 3n 2n 3n_ | _ 2n 3n 2n Đợt 1b: $9/3/2000 0,84 0,75 339. | 3,20 68 56 Dot 2: 21/4/2000 0,85 0,76 3,48 3,20 ral 65 Đợt 3; 05/5/2000 0,87 0,75 3,46 3,20 7I 63 Đựt 4: 23/3/2001 0,84 0,72 3,60 | 3,10 72 66 Đựt 5: 25/3/2001 0,85 0,70 3,50 315 49 60 Đợt 6: 30/3/2001 0,86 0,74 3,62 3,18 68 57 Dot 7: 05/4/2001 0,85 _ 0/75 3,65 3,21 72 65 Đựt 8; 11/5/2001 O88 | _076 3,80 3,40 72 66 * Nhận xét, kết luận: - Tính ãn của cá trê vàng 3n, 2n như nhau - So sánh kết quả ương ở 3 loại: ương ở giải trong ao đất cho thấy lớn nhanh hơn, nhưng chú ý chất lượng nước, xử lý tốt nguồn nước trước và trong quá trình wong.

10% là phù hợp, nếu cho ăn thêm tối đa cá cũng - Lượng thức ăn: với lượng phù hợp với kết quả nghiên không ăn hết và lam 6 nhiễm nước. Kết luận này cũng hiệu suất sử dụng thức ăn của cứu của Henkcn và cs, 1987, khi nghiên cứu chế độ quả là nếu tăng hoặc giảm cá trê trắng (C. barrachus) thể 3n, 2n cũng thu được kết tăng trọng của cá cũng không lượng lipid, tăng lượng thức ăn tối đa thì kết quả về (10%). khác nhau giữa các lô thí nghiệm với đối chứng giếng để ổn định quy - Một số điểm kỹ thuật cần chú ý trong giai đoạn ương trình: ổn định ts + Thường xuyên theo dõi chất lượng nước, nhiệt độ nước giữ 26 — 28°C, pH =6- 7.5 và trong suốt quá + Thường xuyên theo dõi, xử lý tốt chất lượng nước trước trình ương giếng vàng lưỡng bội ở giải đoạn - Tỷ lệ sống của cá trê vàng tạm bội cao hơn cá trê nghiên cứu trước đây là ương giống.

Kết quá này phù hợp với nhận xét của một số năng sống cao hơn cá lưỡng bội (Vaxiliev ]985). Dorson, cá tam bội có khá Hồi tam bội. bằng phương pháp sốc nhiệt đã tạo được cá chịu bệnh virus cao hơn cá bố mẹ tam hội này đã xuất hiện những đặc tính chống bội ở lưỡng bội của chúng. Năm 1996 Janos Bakos và cs cũng thủ nghiệm tạo tam sốc nhiệt ở bể kính có cá Trê vàng tại ĐH Cần Thơ.

Khí ương sốc nhiệt và không xét rằng cá sốc nhiệt có khả môi trường tương tự nhau, kết quả bước đầu cũng nhận có thể liên quan đến sự tương năng chống chịu bệnh tốt hơn, Về cơ chế di truyền này ú thể đa bộ ¡ nhiều hơn ở tác phức tạp giữa các alen của các gen. Số lượng gen sức chịu đựng với các tác nhân thể lưỡng bội, điều này có liên quan đến sức sống, 1985). của môi trường ngoại cảnh cao hơn (Karuzina chế độ chăm sóc và dinh - Kết quả tăng trọng của cá trê vàng 3n, 2n: Với lượng và chiểu dài trung bình dưỡng như nhau, số liệu bằng 3, 4, 5 cho thấy trọng chưa sai khác nhau nhiều.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ