Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quản trị tiếp thị, chính sách phân phối giữ vai trò quyết định đến việc đưa sản phẩm tiếp cận người tiêu dùng cuối cùng và bảo đảm hiệu quả lưu thông hàng hóa của doanh nghiệp. Đối với ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG), sự cạnh tranh giữa các tập đoàn đa quốc gia diễn ra quyết liệt tại các điểm bán lẻ truyền thống. Procter & Gamble (P&G) và Unilever là hai doanh nghiệp hàng đầu trong ngành hàng này tại Việt Nam, cùng xây dựng hệ thống phân phối phủ rộng khắp các tỉnh thành. Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, năm 2018 ghi nhận tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) đạt 32.417 tỷ đồng (tăng 7,15% so với năm 2017); tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 9 tháng đầu năm đạt trên 28.000 tỷ đồng (trong đó bán lẻ hàng hóa đạt trên 22.000 tỷ đồng, chiếm 77,54%).

Tại khu vực Bắc sông Hương thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế, ngành hàng P&G được phân phối độc quyền bởi Công ty TNHH Thương mại Tổng hợp Tuấn Việt (Chi nhánh Huế), trong khi các sản phẩm của Unilever do Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Hoàng Phan độc quyền phân phối. Khóa luận tập trung nghiên cứu phản hồi thực tế của các chủ cửa hiệu tạp hóa đối với chính sách phân phối của hai đơn vị này nhằm tìm ra khoảng cách đánh giá và đề xuất giải pháp cho nhà phân phối P&G.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: So sánh đánh giá của các nhà bán lẻ về chính sách phân phối giữa P&G và Unilever tại thị trường Bắc sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế; trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối ngành hàng P&G của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kênh phân phối, chính sách phân phối và sự hài lòng của nhà bán lẻ.
    • So sánh đánh giá của nhà bán lẻ về chính sách phân phối giữa P&G và Unilever tại địa bàn nghiên cứu.
    • Đưa ra một số giải pháp giúp hoàn thiện chính sách phân phối ngành hàng P&G của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đánh giá của nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối của P&G và Unilever.
  • Đối tượng khảo sát/điều tra: Chủ các cửa hiệu bán lẻ tạp hóa kinh doanh sản phẩm của cả hai thương hiệu.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn Bắc sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2016 – 2018; dữ liệu sơ cấp thu thập từ tháng 02/2019 đến tháng 03/2019; thời gian thực hiện toàn bộ đề tài từ ngày 31/12/2018 đến ngày 21/04/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề phân phối dựa trên hệ thống lý thuyết marketing thương mại và hành vi tổ chức kênh:

  • Khái niệm kênh phân phối và cấu trúc kênh: Vận dụng lý thuyết của Coughlan và cộng sự (2006), Trương Đình Chiến (2008, 2010), Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Kênh phân phối được phân tích theo chiều dài (từ kênh cấp không đến kênh cấp ba), chiều rộng (phân phối rộng rãi, chọn lọc, độc quyền) và các thành viên tham gia (nhà sản xuất, trung gian bán buôn, trung gian bán lẻ, tổ chức bổ trợ).
  • Chính sách khuyến khích thành viên kênh: Theo Trương Đình Chiến (2008), các chính sách bao gồm 4 nhóm: chương trình giá, hỗ trợ xúc tiến quảng cáo, hỗ trợ quản lý bán, và chính sách buôn bán cùng quan hệ hữu nghị.
  • Sự hài lòng của thành viên kênh: Kết hợp định nghĩa của Kotler (2001) và Geyskens cùng cộng sự (1999) phân tách sự hài lòng thành hai phương diện: hài lòng kinh tế (doanh số, tỷ suất lợi nhuận) và hài lòng phi kinh tế/tâm lý xã hội (sự tôn trọng, tương tác cá nhân, giải quyết vướng mắc).
  • Mô hình đánh giá kế thừa: Khóa luận kế thừa mô hình 6 nhân tố từ nghiên cứu của Phạm Đức Kỳ, Trần Mỹ Vân, Lương Minh Trí (2011) và kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại Thừa Thiên Huế của Nguyễn Minh Nhật (2016), Hoàng Hữu Hoát (2016). Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 thành phần:
    1. Cung cấp hàng hóa (4 biến quan sát)
    2. Chính sách bán hàng (5 biến quan sát)
    3. Hỗ trợ thông tin bán hàng (3 biến quan sát)
    4. Hỗ trợ cơ sở vật chất và trang thiết bị (3 biến quan sát)
    5. Nghiệp vụ bán hàng (5 biến quan sát)
    6. Mối quan hệ cá nhân (3 biến quan sát)

Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn sâu giám sát bán hàng, nhân viên bán hàng và đại diện nhà bán lẻ nhằm hiệu chỉnh nội dung các biến quan sát cho sát với đặc thù ngành hàng FMCG tại Thừa Thiên Huế.
  • Nghiên cứu định lượng:
    • Cỡ mẫu: Xác định theo công thức Cochran (1977) cho quần thể chưa xác định độ biến động: $$n = \frac{Z^2 \cdot p \cdot q}{e^2} = \frac{1,96^2 \cdot 0,5 \cdot 0,5}{0,08^2} \approx 150,1$$ Tác giả chọn cỡ mẫu chính thức là 155 nhà bán lẻ.
    • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng theo tiêu thức địa lý (tuyến bán hàng). Tổng thể 1.625 cửa hiệu P&G được điều chỉnh loại trừ các tuyến không có sự trùng lặp với nhà phân phối Unilever (Hoàng Phan), còn lại 1.389 cửa hiệu thuộc 6 nhóm nhân viên bán hàng (mỗi nhóm phụ trách 6 tuyến tương ứng 6 ngày trong tuần). Mẫu 155 được phân bổ tỷ lệ theo từng tuyến, sau đó nhân viên bán hàng tiếp cận chọn mẫu thuận tiện tại điểm bán trong vòng 1 tuần.
    • Xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 22.0 thực hiện kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (loại biến có tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,4; chấp nhận thang đo có Cronbach's Alpha từ 0,6 trở lên), thống kê mô tả tần số và tỷ lệ, và kiểm định so sánh cặp Paired-Samples T-test với mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$ để kiểm tra 6 cặp giả thuyết về sự khác biệt giữa P&G và Unilever trên từng thành phần chính sách.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết cơ sở lý luận về cấu trúc kênh phân phối, chức năng trung gian và các công cụ kích thích thành viên kênh hoạt động. Về mặt thực tiễn, tác giả tổng hợp báo cáo thị trường FMCG Việt Nam năm 2018 từ Kantar Worldpanel và Nielsen: quý II/2018 toàn thị trường FMCG tăng nhẹ 0,7%, khu vực nông thôn có xu hướng hồi phục với kỳ vọng tăng 5-6% trong năm 2019; người tiêu dùng chuyển dịch nhu cầu sang tính tiện lợi, an toàn và các dòng sản phẩm cao cấp.

Trên cơ sở lược khảo các công trình của Bert Rosenbloom (1991), Schellhase và cộng sự (2000), Ngô Thị Lương Anh (2007), Hoàng Thị Ngọc Quỳnh (2009), Phạm Đức Kỳ và cộng sự (2011), tác giả thiết lập khung phân tích so sánh gồm 6 yếu tố đánh giá chính sách phân phối và thiết lập 6 giả thuyết thống kê tương ứng ($H_0$: không có sự khác biệt; $H_1$: có sự khác biệt trong đánh giá của nhà bán lẻ đối với P&G và Unilever tại thị trường Bắc sông Hương).

Chương 2: So sánh đánh giá của nhà bán lẻ về chính sách phân phối giữa P&G và Unilever tại thị trường Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

Chương 2 trình bày hồ sơ hoạt động của hai hệ thống phân phối và kết quả khảo sát định lượng 155 nhà bán lẻ:

  • Thực trạng hệ thống P&G và NPP Tuấn Việt: P&G Việt Nam vận hành kênh truyền thống (GT - General Trade) và kênh hiện đại (MT - Modern Trade gồm Big C, Co.opmart, Lotte...). Kênh MT chiếm 20% doanh thu; P&G chiết khấu cho các nhà phân phối độc quyền là 6,25% doanh thu chưa thuế (kỳ hạn thanh toán 10 ngày). Tại Thừa Thiên Huế, Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt (thành lập từ năm 2001 tại Quảng Bình, chi nhánh Huế thành lập năm 2006 tại số 03 Nguyễn Văn Linh) phân phối cho 3.592 nhà bán lẻ và 379 nhà bán buôn. Hoạt động kinh doanh của Tuấn Việt - Chi nhánh Huế và ngành hàng P&G giai đoạn 2016 - 2018 đạt mức tăng trưởng liên tục:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018
Doanh thu toàn chi nhánh Tuấn Việt - Huế (tỷ đồng) 258,08 265,83 277,84
Lợi nhuận sau thuế toàn chi nhánh (tỷ đồng) 4,21 5,28 7,93
Tỷ suất LNST/Doanh thu toàn chi nhánh (%) 1,62% 1,97% 2,83%
Doanh thu riêng ngành hàng P&G (tỷ đồng) 59,51 63,53 70,54
Lợi nhuận sau thuế riêng ngành hàng P&G (tỷ đồng) 0,93 1,17 1,53
Tỷ suất LNST/Doanh thu ngành hàng P&G (%) 1,57% 1,84% 2,17%

Về quy trình tác nghiệp, P&G tại Tuấn Việt vận hành chuỗi 3 bên: nhân viên bán hàng dùng máy tính bảng chốt đơn trước 17h, kế toán in hóa đơn và nhân viên giao nhận thực hiện giao hàng vào ngày hôm sau. Đơn vị áp dụng quy trình bán hàng chuẩn 9 bước và quy trình bày biện 6 bước, triển khai chương trình điểm bán chuẩn SBD (Shop Basic Designed) và khuyến mãi theo mùa (chương trình "Lộc vàng đầu năm Xuân Kỷ Hợi").

  • Thực trạng hệ thống Unilever và NPP Hoàng Phan: Unilever phân phối qua 3 kênh: GT (chiếm 82% giá trị), MT và OOH (Out of Home - cung ứng cho chuỗi dịch vụ đồ uống, cà phê). Mức chiết khấu Unilever dành cho nhà phân phối là 5,05% doanh thu chưa thuế cộng 0,9% trên hóa đơn thanh toán trong 10 ngày; nhà bán lẻ hưởng chiết khấu 1%. Tại Bắc sông Hương, Công ty TNHH DVTM Hoàng Phan (thành lập năm 2012 tại 81 Vạn Xuân, Kim Long, Huế) phụ trách phân phối độc quyền.
  • Kết quả kiểm định thống kê: Thang đo đạt độ tin cậy sau phân tích Cronbach's Alpha. Kiểm định Paired-Samples T-test trên 155 cặp mẫu chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ($p < 0,05$) giữa P&G và Unilever trên các tiêu chí cụ thể:
    • Cung cấp hàng hóa: Tốc độ giao hàng, mức độ đáp ứng đúng đơn và số lượng, cùng chính sách thu hồi, đổi trả hàng lỗi/đông đặc của P&G và Unilever được so sánh chi tiết.
    • Chính sách bán hàng: Đánh giá về tính ổn định giá, độ hấp dẫn của mức chiết khấu, thời hạn thanh toán và mức trả thưởng trưng bày SBD.
    • Hỗ trợ thông tin: Đánh giá sự kịp thời của bảng báo giá, thông báo thay đổi giá trước 15 ngày, tờ rơi và catalog sản phẩm.
    • Cơ sở vật chất - trang thiết bị: Đánh giá mức độ trang bị vỹ treo, kệ trưng bày chai/gói, banner quảng cáo, sticker và dụng cụ hỗ trợ (túi tiền, gậy lấy hàng).
    • Nghiệp vụ bán hàng: Đánh giá tác phong nhân viên bán hàng, nhân viên giao nhận, nhân viên trưng bày (merchandiser).
    • Quan hệ cá nhân: So sánh mức độ thăm hỏi lễ tết, quà tặng doanh số và kỹ năng giải quyết khiếu nại tại điểm bán.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách phân phối của P&G tại thị trường Bắc sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

Dựa trên mục tiêu mở rộng thị phần của P&G Việt Nam và định hướng chuyên nghiệp hóa chuỗi cung ứng của Tuấn Việt, chương 3 đề xuất 6 nhóm giải pháp:

  1. Hoàn thiện hoạt động cung cấp hàng hóa: Nâng cao độ chính xác khi đóng gói đơn hàng tại kho Nguyễn Văn Linh; rút ngắn thời gian xử lý thủ tục đổi trả các sản phẩm lỗi bao bì hoặc biến chất sang ngày tiếp theo thay vì kéo dài; tối ưu hóa cung đường giao vận để bảo đảm giao hàng đúng khung giờ cam kết.
  2. Cải tiến chính sách bán hàng: Thiết kế lại các gói khuyến mãi linh hoạt cho các cửa hiệu quy mô nhỏ; cải thiện tiến độ chi trả tiền thưởng trưng bày SBD; xem xét nới lỏng chính sách công nợ ngắn hạn cho các cửa hiệu truyền thống uy tín trong các đợt nhập hàng lớn.
  3. Tăng cường hỗ trợ thông tin: Đảm bảo bảng giá và thể lệ khuyến mãi được gửi đến nhà bán lẻ trước ngày áp dụng tối thiểu 15 ngày; đa dạng hóa hình thức cung cấp thông tin qua tờ rơi in màu rõ ràng, tích hợp gửi thông tin qua tin nhắn điện thoại hoặc ứng dụng quản lý.
  4. Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị: Rà soát và cấp bổ sung vỹ treo dầu gội, kệ chuyên dụng cho dòng sản phẩm giặt xả (Ariel, Tide, Downy); thay mới các banner, sticker rách hỏng; cung cấp đồng bộ dụng cụ hỗ trợ bán hàng (gậy móc hàng trần nhà, túi đựng tiền).
  5. Chuẩn hóa nghiệp vụ đội ngũ bán hàng: Giám sát chặt chẽ việc tuân thủ quy trình 9 bước bán hàng và quy trình 6 bước bày biện; huấn luyện kỹ năng giao tiếp, thái độ lắng nghe và chuyên môn tư vấn sản phẩm cho cả nhân viên bán hàng và nhân viên giao hàng.
  6. Xây dựng và duy trì quan hệ cá nhân: Tổ chức thăm hỏi, tặng quà gắn liền với các dịp lễ, tết truyền thống; phân quyền cho nhân viên phụ trách tuyến được trực tiếp giải quyết nhanh các vướng mắc phát sinh tại điểm bán nhằm củng cố mức độ gắn kết của chủ tiệm tạp hóa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp các số liệu và phát hiện cụ thể:

  • Số liệu kinh doanh thực tế: Giai đoạn 2016 - 2018, doanh thu ngành hàng P&G tại Tuấn Việt - Huế tăng từ 59,51 tỷ đồng lên 70,54 tỷ đồng (tăng trưởng 11,03% trong năm 2018); lợi nhuận sau thuế năm 2018 đạt 1,53 tỷ đồng, chiếm tỷ trọng trên 20% doanh thu toàn chi nhánh.
  • Dữ liệu cơ cấu chiết khấu hệ thống: Khóa luận ghi nhận mức chiết khấu của P&G cho NPP là 6,25% doanh thu chưa thuế (thanh toán trong 10 ngày), kênh siêu thị hưởng 4%; trong khi Unilever chiết khấu cho NPP là 5,05% cộng 0,9% hóa đơn thanh toán trong 10 ngày, nhà bán lẻ hưởng 1%, siêu thị hưởng 3% cùng 0,75% chiết khấu thanh toán trong 7 ngày.
  • Bằng chứng thực nghiệm so sánh: Kết quả điều tra 155 nhà bán lẻ và phân tích Paired-Samples T-test đã lượng hóa sự chênh lệch đánh giá giữa hai thương hiệu trên 6 nhóm yếu tố tại thị trường Bắc sông Hương. Mặc dù Unilever có lợi thế bao phủ thị trường sớm với 82% tỷ trọng kênh GT và nhận diện thương hiệu phổ biến, P&G duy trì được đánh giá tích cực nhờ nỗ lực chăm sóc khách hàng và quy trình bán hàng chuẩn mực của NPP Tuấn Việt.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận không dừng lại ở lý thuyết chung mà xây dựng hệ thống 6 nhóm giải pháp gắn liền trực tiếp với điều kiện kho bãi, nhân sự và phương thức bán hàng của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tại địa bàn Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có các hạn chế được tác giả chỉ rõ:

  • Phạm vi địa bàn nghiên cứu: Đề tài chỉ thực hiện khảo sát tại thị trường Bắc sông Hương, chưa bao quát khu vực Nam sông Hương cũng như toàn bộ tỉnh Thừa Thiên Huế, do đó tính đại diện cho toàn tỉnh còn giới hạn.
  • Đối tượng khảo sát: Nghiên cứu mới tập trung vào các nhà bán lẻ truyền thống (cửa hiệu tạp hóa), chưa khảo sát đánh giá từ các trung gian bán buôn (chiếm 379 đơn vị của Tuấn Việt) và hệ thống siêu thị thuộc kênh MT (Co.opmart, Big C).
  • Phương pháp chọn mẫu: Sau bước phân tầng theo tuyến bán hàng, việc chọn hộ kinh doanh cụ thể vẫn thực hiện theo phương thức thuận tiện dựa trên sự hỗ trợ của nhân viên bán hàng trong vòng 1 tuần, có thể chịu ảnh hưởng từ tính chủ quan.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng địa bàn điều tra sang khu vực Nam sông Hương và các huyện lân cận; bổ sung khảo sát các đại lý bán buôn và kênh siêu thị; tích hợp đánh giá tác động của xu hướng số hóa chuỗi cung ứng FMCG đối với hành vi đặt hàng của nhà bán lẻ.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Marketing: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng khung phân tầng chọn mẫu từ danh sách tuyến bán hàng thực tế ($N = 1.389$ cửa hiệu); minh họa quy trình sử dụng kiểm định Paired-Samples T-test trong nghiên cứu marketing so sánh đối thủ cạnh tranh.
  • Đối với các nhà quản trị phân phối ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG): Tài liệu cung cấp dữ liệu tham khảo về quy chế chiết khấu, cơ cấu tổ chức kênh GT, quy trình đặt đơn qua tablet, cùng hệ thống chuẩn hóa hành vi nhân viên (quy trình bán hàng 9 bước và quy trình bày biện 6 bước) đang được vận hành tại doanh nghiệp phân phối cấp tỉnh.

Câu hỏi thường gặp

1. Kích thước mẫu 155 nhà bán lẻ trong khóa luận được tính toán và phân bổ như thế nào?
Cỡ mẫu được tính theo công thức Cochran (1977) với độ tin cậy 95% ($Z = 1,96$), sai số cho phép $e = 8%$, $p = q = 0,5$, ra kết quả 150,1 và được làm tròn lên 155. Mẫu được phân bổ theo phương pháp ngẫu nhiên phân tầng: tổng thể 1.625 cửa hiệu của P&G tại Bắc sông Hương sau khi loại các tuyến không trùng lặp với Unilever còn lại 1.389 cửa hiệu thuộc 6 nhân viên bán hàng (mỗi nhân viên 6 tuyến/tuần). Cỡ mẫu 155 được phân bổ tỷ lệ phần trăm theo từng tuyến và nhân viên bán hàng chọn mẫu thuận tiện tại điểm bán trong 1 tuần.

2. Kết quả tài chính riêng ngành hàng P&G tại Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt - CN Huế giai đoạn 2016 - 2018 biến động ra sao?
Doanh thu ngành hàng P&G tăng liên tục: năm 2016 đạt 59,51 tỷ đồng; năm 2017 đạt 63,53 tỷ đồng (tăng 6,75%); năm 2018 đạt 70,54 tỷ đồng (tăng 11,03%). Lợi nhuận sau thuế ngành hàng tăng từ 933,6 triệu đồng (2016) lên 1,168 tỷ đồng (2017, tăng 25,11%) và đạt 1,528 tỷ đồng (2018, tăng 30,83%). Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu tăng từ 1,57% (2016) lên 2,17% (2018).

3. Cơ chế chiết khấu dành cho nhà phân phối độc quyền giữa P&G và Unilever khác nhau thế nào theo tài liệu?
P&G áp dụng mức chiết khấu 6,25% trên doanh thu chưa thuế cho nhà phân phối độc quyền nếu thanh toán đúng hạn trong vòng 10 ngày kể từ ngày nhận hàng. Trong khi đó, Unilever áp dụng mức chiết khấu 5,05% doanh thu chưa thuế cộng thêm 0,9% chiết khấu trực tiếp trên hóa đơn nếu nhà phân phối thanh toán trong vòng 10 ngày.

4. Quy trình bán hàng và trưng bày sản phẩm P&G của nhà phân phối Tuấn Việt gồm những bước nào?
Tuấn Việt áp dụng hai quy trình tác nghiệp chuẩn:

  • Quy trình bán hàng 9 bước: Rà soát kế hoạch $\rightarrow$ Bước vào cửa hiệu $\rightarrow$ Bày biện $\rightarrow$ Kiểm tra hàng tồn và lên đơn hàng dự kiến $\rightarrow$ Thống nhất đơn hàng $\rightarrow$ Thu tiền (nếu có) $\rightarrow$ Rà soát và báo cáo kết quả $\rightarrow$ Rời khỏi cửa hiệu.
  • Quy trình bày biện 6 bước: Rà soát chỉ tiêu $\rightarrow$ Chào cửa hiệu $\rightarrow$ Thống nhất vị trí trưng bày với chủ cửa hiệu $\rightarrow$ Thực hiện bày biện theo kế hoạch $\rightarrow$ Rà soát kết quả và ghi báo cáo $\rightarrow$ Rời khỏi cửa hiệu.

5. Kiểm định thống kê nào được dùng để so sánh đánh giá giữa hai thương hiệu và điều kiện áp dụng là gì?
Tác giả sử dụng kiểm định so sánh cặp (Paired-Samples T-test) trên phần mềm SPSS 22.0. Phép kiểm định này áp dụng khi mỗi phần tử quan sát trong mẫu đưa ra đánh giá đồng thời cho cả hai đối tượng (P&G và Unilever), kích thước hai mẫu đánh giá bằng nhau ($n = 155$), dữ liệu thu thập ở thang đo định lượng (Likert), nhằm kiểm định giả thuyết chênh lệch giá trị trung bình giữa hai tổng thể bằng 0 với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Văn Hậu đã thực hiện việc so sánh đánh giá của 155 nhà bán lẻ đối với chính sách phân phối giữa P&G và Unilever tại địa bàn Bắc sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế thông qua mô hình 6 nhân tố và phép kiểm định so sánh cặp. Kết quả nghiên cứu phản ánh thực trạng vận hành kênh phân phối truyền thống của hai doanh nghiệp phân phối độc quyền tại địa phương là Công ty Tuấn Việt và Công ty Hoàng Phan, đồng thời cung cấp các số liệu kinh doanh cụ thể giai đoạn 2016 - 2018. Trên cơ sở nhận diện các điểm đánh giá của nhà bán lẻ, đề tài đã đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tế giúp Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt hoàn thiện chính sách phân phối ngành hàng P&G trong giai đoạn tiếp theo.