So Sánh Các Chế Độ Ăn Khác Nhau Trên Sinh Trưởng Của Gà Thịt Lông Màu

Khóa luận phân tích ảnh hưởng của các chế độ cho ăn khác nhau đến sinh trưởng của gà thịt lông màu, cung cấp thông tin hữu ích cho chăn nuôi.

Trường đại học

Trường Đại Học Nông Lâm

Chuyên ngành

Chăn nuôi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2022

61
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề

1.2. Mục đích và yêu cầu

2. CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN

2.1. Khái quát các giống gà thịt

2.2. Một số giống gà thịt lông trắng

2.3. Một số giống gà thịt lông màu

2.4. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thịt

2.5. Nhu cầu về năng lượng

2.6. Nhu cầu về protein và acid amin

2.7. Nhu cầu về vitamin

2.8. Nhu cầu về khoáng chất

3. CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Thời gian và địa điểm

3.2. Nội dung nghiên cứu

3.3. Phương pháp nghiên cứu

3.4. Đối tượng thí nghiệm

3.5. Bố trí thí nghiệm

3.6. Chăm sóc và nuôi dưỡng

3.7. Phòng bệnh

3.8. Các chỉ tiêu theo dõi

3.9. Khả năng tăng trọng

3.10. Khả năng sử dụng thức ăn

3.11. Tỷ lệ nuôi sống

3.12. Các chỉ tiêu mổ khảo sát

3.13. Hiệu quả kinh tế

3.14. Phương pháp xử lý số liệu thống kê

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Khả năng tăng trọng

4.2. Kết quả trọng lượng bình quân của gà thí nghiệm

4.3. Tăng trọng tuyệt đối của gà thí nghiệm

4.4. Khả năng sử dụng thức ăn

4.5. Thức ăn tiêu thụ bình quân

4.6. Hệ số chuyển biến thức ăn

4.7. Tỷ lệ nuôi sống

4.8. Các chỉ tiêu mổ khảo sát

4.9. Hiệu quả kinh tế

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chế Độ Ăn Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Gà Thịt Lông Màu

Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của gà thịt lông màu. Việc lựa chọn thức ăn phù hợp không chỉ ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng mà còn đến chất lượng thịt. Nghiên cứu cho thấy rằng chế độ ăn có thể được chia thành nhiều giai đoạn khác nhau, mỗi giai đoạn cần có thành phần dinh dưỡng riêng biệt để đáp ứng nhu cầu phát triển của gà.

1.1. Tầm Quan Trọng Của Dinh Dưỡng Trong Chăn Nuôi Gà

Dinh dưỡng là yếu tố quyết định đến năng suất và sức khỏe của gà. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng chế độ ăn hợp lý giúp gà phát triển tốt hơn và giảm thiểu bệnh tật.

1.2. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chế Độ Ăn

Yếu tố như tuổi, giống gà và mục đích nuôi đều ảnh hưởng đến chế độ ăn. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp tối ưu hóa chế độ dinh dưỡng cho gà.

II. Vấn Đề Trong Việc Chọn Chế Độ Ăn Cho Gà Thịt Lông Màu

Một trong những thách thức lớn nhất trong chăn nuôi gà thịt lông màu là xác định chế độ ăn phù hợp. Nhu cầu dinh dưỡng của gà thay đổi theo từng giai đoạn phát triển, và việc không đáp ứng đúng nhu cầu này có thể dẫn đến tăng trưởng kém.

2.1. Những Sai Lầm Thường Gặp Trong Chế Độ Ăn

Nhiều nhà chăn nuôi thường áp dụng chế độ ăn giống nhau cho tất cả các giai đoạn, dẫn đến tình trạng thiếu hụt dinh dưỡng cho gà.

2.2. Tác Động Của Chế Độ Ăn Đến Sức Khỏe Gà

Chế độ ăn không phù hợp có thể làm giảm sức đề kháng của gà, khiến chúng dễ mắc bệnh và ảnh hưởng đến năng suất.

III. Phương Pháp Tối Ưu Hóa Chế Độ Ăn Cho Gà Thịt

Để tối ưu hóa chế độ ăn cho gà thịt lông màu, cần áp dụng các phương pháp khoa học trong việc lựa chọn thức ăn. Việc chia nhỏ các giai đoạn cho ăn giúp đáp ứng tốt hơn nhu cầu dinh dưỡng của gà.

3.1. Chia Nhỏ Giai Đoạn Cho Ăn

Chia nhỏ giai đoạn cho ăn thành nhiều giai đoạn ngắn giúp gà hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn và tăng trưởng nhanh hơn.

3.2. Sử Dụng Thức Ăn Chất Lượng Cao

Lựa chọn thức ăn có chất lượng cao, giàu dinh dưỡng sẽ giúp gà phát triển khỏe mạnh và đạt năng suất cao.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Về Chế Độ Ăn Ảnh Hưởng Đến Sinh Trưởng Gà

Nghiên cứu cho thấy rằng chế độ ăn được chia thành 4 giai đoạn mang lại hiệu quả tốt nhất về tăng trưởng và chất lượng thịt. Gà được cho ăn theo chế độ này có trọng lượng và tỷ lệ thịt cao hơn so với các chế độ khác.

4.1. Kết Quả Tăng Trọng Của Gà

Gà được cho ăn theo 4 giai đoạn đạt tăng trọng cao nhất, với hệ số chuyển hóa thức ăn tốt.

4.2. Chất Lượng Thịt Gà Sau Khi Xuất Chuồng

Chế độ ăn hợp lý không chỉ giúp gà tăng trưởng nhanh mà còn cải thiện chất lượng thịt, đáp ứng nhu cầu thị trường.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Chế Độ Ăn Gà Thịt Lông Màu

Tương lai của chế độ ăn cho gà thịt lông màu sẽ tiếp tục được nghiên cứu và cải tiến. Việc áp dụng công nghệ mới trong chăn nuôi sẽ giúp tối ưu hóa chế độ ăn và nâng cao hiệu quả sản xuất.

5.1. Xu Hướng Mới Trong Chăn Nuôi Gà

Các xu hướng mới như sử dụng thức ăn tự nhiên và công nghệ sinh học sẽ được áp dụng để cải thiện chế độ ăn cho gà.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Nghiên Cứu Liên Tục

Nghiên cứu liên tục về dinh dưỡng gà sẽ giúp phát triển các chế độ ăn hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.

10/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp so sánh các chế độ cho ăn khác nhau trên sinh trưởng của gà thịt lông màu

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Chăn nuôi gia cầm có nhiều lợi thế so với các loài vật nuôi khác nh ƣ: sinh trƣởng nhanh, số lƣợng đầu con nhiều, thời gian nuôi ngắn, lợi nhuận cao. Chính vì thế đàn gia cầm của Việt Nam đã phát triển nhanh, vững chắc cả về số l ƣợng và hiệu quả kinh tế (Đào Văn Khanh, 2002). Để việc chăn nuôi đem lại hiệu quả về kinh tế, ngoài việc chú trọng đến năng suất của vật nuôi thì ng ƣời chăn nuôi cũng chú trọng đến chi phí sản xuất, đặc biệt là chi phí thức ăn chăn nuôi. Hiện nay, nhà chăn nuôi thƣờng chia việc nuôi giống gà lông màu làm 3 giai đoạn (0 – 21, 22 – 42, 43 – 84) với tiêu chuẩn về dƣỡng chất trong thức ăn của mỗi giai đoạn là khác nhau.

Tuy nhiên, nhu cầu dƣỡng chất của gà có sự thay đổi nhiều trong từng quãng thời gian ngắn của một đợt nuôi khoảng 84 ngày. Vì vậy, khi nuôi gà qua 3 giai đoạn rất có thể gà đã ăn thức ăn không phù hợp với nhu cầu dinh dƣỡng của nó. Sự tăng trƣởng của gà lông màu cũng tƣơng tự nhƣ sự phát triển của các động vật khác và nó bao gồm 3 hoặc 4 chu kỳ (Grossman, 1988). Hiện nay, gà lông màu thƣờng đƣợc nuôi ở 3 giai đoạn với thành phần dinh dƣỡng khác nhau (0 – 21, 22 – 42, 43 – 84 ngày tuổi), việc phân chia nhƣ vậy có thể vẫn chƣa phù hợp với sự phát triển của gà lông màu.

Giai đoạn 0 – 21 ngày gồm 21 ngày tƣơng đối dài, trong khi những ngày đầu (10 ngày) ăn rất ít (Nguyễn Thị Hậu, 2015), trung bình 11 g/con/ngày) dẫn đến nhu cầu dinh dƣỡng không phù hợp. Ng ƣợc lại, giai đoạn 43 – 84 ngày khá dài (42 ngày) nếu vẫn chỉ áp dụng 1 chế độ dinh d ƣỡng có thể dẫn đến dƣ hàm lƣợng dƣỡng chất vào 2 – 3 tuần trƣớc khi giết mổ. Để đạt đƣợc những quỹ đạo tăng trƣởng nhất định, Burton và Tulett (1985) đã chứng minh rằng 1 Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 tốc độ tăng trƣởng của gà sau khi nở có thể bị thay đổi bởi các mô hình tăng trƣởng trong toàn 2 Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 bộ thời kỳ phát triển của chúng. Việc áp dụng một chế độ cho ăn với nhiều giai đoạn hơn, mỗi giai đoạn ngắn ngày hơn thì có thể tác động đến sinh tr ƣởng của vật nuôi cũng nhƣ cũng nhƣ chi phí trong chăn nuôi gà thịt.

Do đó, để làm rõ hơn về việc chia nhỏ các giai đoạn cho ăn thức ăn của gà lông màu, đƣợc sự cho phép của khoa Chăn nuôi – Thú y, với sự hƣớng dẫn của PGS. TS Nguyễn Quang Thiệu, đề tài đã đƣợc thực hiện nhằm “So sánh các chế độ cho ăn khác nhau trên sức tăng trƣởng của gà thịt lông màu”. Mục đích và yêu cầu 1. Mục đích So sánh khả năng sinh trƣởng và hiệu quả kinh tế đem lại của gà lông màu 0 - 84 ngày tuổi qua các chế độ cho ăn khác nhau để tìm ra chế độ cho ăn phù hợp khi chăn nuôi gà lông màu.

Yêu cầu Thí nghiệm gồm 3 lô: lô 1 gà ăn thức ăn 3 giai đoạn: 0 – 21; 22 – 42 và 43 – 84 (ngày tuổi), lô 2 gà ăn thức ăn 4 giai đoạn: 0 – 21; 22 – 42; 43 – 63 và 64 – 84 (ngày tuổi), lô 3 gà ăn thức ăn 6 giai đoạn: 0 – 14; 15 – 28; 29 – 42; 43 – 56; 57 – 70 và 71 – 84 (ngày tuổi). Các số liệu đƣợc ghi nhận lúc gà 0, 14, 21, 28, 42, 56, 63, 70, 84 ngày tuổi; các chỉ tiêu theo dõi: khả năng tăng trọng, khả năng sử dụng thức ăn theo các giai đoạn tƣơng ứng của gà từng lô; tỷ lệ nuôi sống và chất l ƣợng quầy thịt của gà lúc kết thúc thí nghiệm và hiệu quả kinh tế của từng chế độ cho ăn. Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 Chƣơng 2 TỔNG QUAN 2. Khái quát các giống gà thịt 2.

Một số giống gà thịt lông trắng 2. Gà Cobb 500 Gà Cobb 500 trên khắp thế giới đƣợc coi là giống gà thịt lai hiệu quả nhất. Có hệ số chuyển hóa thức ăn thấp nhất, tốc độ tăng trƣởng và khả năng phát triển tốt. Theo Jessica (2008), giống gà này đƣợc bắt đầu tạo ra cách đây 30 năm tại Mỹ và là sản phẩm tốt nhất của công ty Vantress cho đến nay.

Cobb 500 là loại gà thịt có chất lƣợng thịt tốt và tăng trƣởng nhanh nhất hiện nay. Gà Cobb 500 (https://www.com) Một số ƣu điểm nổi bật của Cobb 500 nhƣ tăng trƣởng hiệu quả, tính đồng nhất cho tất cả cá thể, chi phí sản xuất thịt gà thấp, trọng lƣợng quầy thịt cao,… một đặc điểm của gà Cobb 500 là có lông trắng và da vàng do di truyền, vì vậy ngay cả khi đƣợc cho ăn chế độ ăn bình thƣờng, da của thân thịt thành phẩm vẫn luôn có màu vàng. So với các giống gà thịt khác, Cobb 500 cho năng suất cao hơn và thời Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 gian xuất chuồng nhanh hơn. Lúc 35 ngày tuổi, trọng lƣợng trung bình là 1900 g/con và đến 42 ngày tuổi là 2400 g/con.

Theo tiêu chuẩn của giống gà Cobb 500, trọng lƣợng gà vào lúc 0 ngày tuổi đạt 42 (g/con) (Vantress, 2015). Trọng lƣợng gà Cobb 500 vào 63 ngày tuổi có thể đạt 4600 (g/con) và có thể xuất chuồng trong 42 ngày tuổi (Farmforage, 2021). Biểu đồ tăng trƣởng của gà Cobb 500 từ 0 - 43 ngày tuổi (https://www.com) Hiện nay, chế độ nuôi hay khẩu phần thức ăn của gà Cobb 500 đ ƣợc chia làm 3 giai đoạn chính: Giai đoạn úm, giai đoạn phát triển, giai đoạn tr ƣởng thành (Vantress, 2015). Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.

Gà Ross 308 Gà Ross 308 đã đƣợc Aviagen giới thiệu ở Anh vào thế kỷ tr ƣớc. Ross 308 đƣợc đánh giá trên toàn cầu là giống gà cho năng suất ổn định. Các nhà khoa học đánh giá cao tốc độ tăng trƣởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và năng suất mạnh mẽ của giống gà này (Aviagen, 2019). Về đặc điểm ngoại hình thì khá giống với giống Cobb 500 đều có lông màu trắng tuyết không lẫn đốm, da chân vàng,…tuy nhiên so với Cobb 500 thì Ross 308 có 1 số đặc điểm khác biệt nhƣ thấp hơn, ngực mở rộng hơn.

Gà Ross 308 (https://en.com) Theo công ty Aviagen (2019), trọng lƣợng của gà Ross 308 lúc 0 ngày tuổi trung bình đạt 43 (g/con), nếu nuôi đến 70 ngày tuổi trọng l ƣợng có thể đạt 5700 (g/con) đối với con trống và 4700 (g/con) đối với con mái. Sinh trƣởng tuyệt đối của gà tăng dần theo tuần tuổi, từ tuần tuổi 1 – 8 và đạt đỉnh cao nhất là tuần tuổi thứ 5 – 8, con trống đạt 100,50 g/con/ngày, con mái đạt 76,43 g/con/ngày (Aviagen,2019). Tỷ lệ quầy thịt đạt trên 75% sau khi giết mổ. Đây là giai đoạn phát triển mạnh của gà và cũng là giai đoạn nhạy cảm với các loại bệnh (Lê Thị Kim Định, 2014).

Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 3500 Trọng lượng (g) 3000 2500 2000 1500 1000 500 1 3 5 7 9 11 13 15 17 19 21 23 25 27 29 31 33 35 37 39 41 43 0 Ngày tuổi Hình 2. Biểu đồ tăng trƣởng của gà Ross 308 từ 0 - 42 ngày tuổi (https://en.com) Khẩu phần ăn dành cho gà Ross 308 hiện nay cơ bản chia thành 3 giai đoạn chính: Giai đoạn úm, giai đoạn phát triển, giai đoạn trƣởng thành. Chế độ ăn uống thích hợp nhất sẽ đƣợc thiết kế để giảm thiểu chi phí sản xuất hoặc tối đa hóa lợi nhuận trên chi phí cho ăn đối với các sản phẩm theo khẩu phần theo yêu cầu của nhà máy chế biến. Giai đoạn úm bắt đầu từ 0 – 10 ngày tuổi, thậm chí 14 ngày nếu cần thiết để đạt trọng lƣợng tối đa; mục tiêu của giai đoạn này là tạo cảm giác thèm ăn và đạt tăng trƣởng sớm tối đa, đại diện cho một phần nhỏ trong tổng chi phí thức ăn chăn nuôi.

Giai đoạn phát triển thƣờng đƣợc cho ăn 11 – 24 ngày tuổi, giai đoạn này thay đổi kết cấu thức ăn (từ dạng bột mịn sang dạng viên có kết cấu lớn hơn) và hàm lƣợng chất dinh dƣỡng có trong thức ăn. Giai đoạn 25 ngày tuổi – xuất chuồng, chiếm phần lớn chi phí trong tổng chi phí sản xuất thức ăn. Để tối ƣu lợi nhuận, gà thịt nuôi đến ngoài 42 ngày tuổi sẽ đƣợc yêu cầu một thức ăn khác (Aviagen, 2018). Một số giống gà thịt lông màu Gà ở nƣớc ta hiện đƣợc nuôi dƣới ba hình thức: nuôi thả ở hộ gia đình, nuôi bán công nghiệp và nuôi công nghiệp.

Nuôi thả ở hộ gia đình với các giống gà trong nƣớc nhƣ gà Ri, gà Mía, H’mong, Tre, Hồ, Đông Tảo, Tàu Vàng,…, thời gian nuôi Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 từ 6 - 7 tháng, trọng lƣợng khoảng 1,20 - 1,50 kg/con, năng suất thấp, số l ƣợng ít. Nuôi bán công nghiệp từ 50 – 1000 con, thời gian nuôi 70 - 90 ngày. Nuôi công Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 nghiệp từ 2000 - 30000 con trở lên, đƣợc phát triển từ năm 2001 với trang trại kiên cố và hệ thống tự động kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm,…thời gian nuôi 42 - 45 ngày, gà đạt 2,20 - 2,40 kg. Các giống gà phổ biến hiện nay tại n ƣớc ta chủ yếu từ 2 nguồn giống chính là giống nội và ngoại nhập.

Một số giống gà nội địa phổ biến: gà Hồ có nguồn gốc từ tỉnh Bắc Ninh với thân hình to, chắc khỏe, thời gian nuôi khoảng 6 tháng (con trống có thể đạt trọng lƣợng 4 kg/con, con mái 2,70 kg/con); gà Nòi đƣợc phân bố rộng khắp các tỉnh thành trên cả nƣớc, với vóc dáng to, chân cao, cổ cao, thịt đỏ rắn chắc, thời gian đạt trọng lƣợng thịt là 5 tháng (trọng l ƣợng trƣởng thành của con trống từ 3 – 4 kg/con, con mái 2 – 2,50 kg/con). 5 Hình ảnh gà Hồ (https://traigiongthuha. 6 Hình ảnh gà Nòi truyền thống (https://traigiongthuha.com) Downloaded by ANH LE (bachvan14@gmail.com) lOMoARcPSD|39108650 Một số giống gà ngoại nhập nuôi thịt phổ biến ở nƣớc ta: gà L ƣơng Phƣợng có xuất xứ từ Trung Quốc, ngoại hình khá giống gà Ri, da vàng, chất thịt mịn, lƣng phẳng, hông rộng, gà xuất chuồng lúc 70 ngày tuổi cân nặng 1,50 – 1,60 kg, FCR từ 2,40 – 2,60. Gà Tam Hoàng có xuất xứ từ Trung Quốc, cơ thể hình tam giác, lƣng phẳng, ngực nở, thịt ức nhiều, hai đùi phát triển, gà nuôi đến 70 – 80 ngày tuổi đã có thể đạt trọng lƣợng 1,50 – 1,75 kg, FCR từ 2,50 – 3,00.

7 Hình ảnh gà Lƣơng Phƣợng (http://nhachannuoi. 8 Hình ảnh gà Tam Hoàng (http://nhachannuoi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ