Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền nông nghiệp Việt Nam chuyển dịch mạnh mẽ sang sản xuất hàng hóa và đẩy mạnh công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, ngành chăn nuôi gia cầm đóng vai trò thiết yếu trong việc cung cấp thực phẩm chất lượng cao và giải quyết việc làm cho người lao động. Nhằm đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, nước ta đã nhập khẩu nhiều giống gà lông màu có tốc độ sinh trưởng nhanh như Lương Phượng (Trung Quốc), Kabir (Israel), Sasso và Isa Color (Pháp). Mặc dù gà Lương Phượng có ưu điểm dễ nuôi, thích nghi tốt và tăng trọng nhanh, nhưng phẩm chất thịt còn hạn chế do tỷ lệ mỡ dưới da cao. Ngược lại, giống gà Mía nội địa (nguồn gốc Đường Lâm, Sơn Tây) nổi tiếng với chất lượng thịt thơm ngon, da giòn, cơ thể săn chắc nhưng tốc độ sinh trưởng chậm. Việc tạo tổ hợp lai giữa gà trống Mía và gà mái Lương Phượng nhằm kết hợp ưu thế lai về tốc độ sinh trưởng của giống ngoại và chất lượng thịt của giống nội. Tuy nhiên, hiệu quả chăn nuôi con lai phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ dinh dưỡng từ các loại thức ăn công nghiệp thương mại.

Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy hết tiềm năng của con giống, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà theo hướng an toàn sinh học.
  2. Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà lai (trống Mía × mái Lương Phượng) nuôi ở Việt Nam.
  3. Đánh giá được khả năng sản xuất thịt của gà (Mía × Lương Phượng) thương phẩm, nuôi bán chăn thả khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau để từ đó khuyến cáo cho người nông dân về việc sử dụng loại thức ăn nào là thích hợp trong sản xuất đại trà.
  4. Rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp và làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học của sinh viên chuyên ngành Chăn nuôi Thú y.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: 400 con gà thịt lai F1 (Mía × Lương Phượng) giai đoạn từ 1 đến 10 tuần tuổi (70 ngày tuổi) và 2 loại thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh thương mại là Dabaco và Oxy.
  • Địa điểm nghiên cứu: Xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 11/12/2013 đến ngày 31/05/2014 (vụ Xuân Hè).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên các quy luật sinh học về sức sống, sinh trưởng và chuyển hóa dinh dưỡng ở gia cầm:

  • Khái niệm sinh trưởng và chuyển hóa dinh dưỡng: Dẫn xuất lý thuyết của Trần Đình Miên (1992), Chambers J. R. (1990) và Johanson L. (1972) về quá trình tích lũy chất hữu cơ, quy luật phát triển theo giai đoạn của mô bào (hệ tiêu hóa, nội tiết $\rightarrow$ xương $\rightarrow$ cơ bắp $\rightarrow$ mỡ) và tương quan âm giữa tốc độ tăng trọng với hệ số tiêu tốn thức ăn.
  • Các chỉ tiêu và công thức đánh giá:
    • Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi: Tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số gà cuối kỳ so với đầu kỳ.
    • Sinh trưởng tích lũy: Khối lượng sống tuyệt đối qua các tuần tuổi ($P$).
    • Sinh trưởng tuyệt đối ($A$): Tính theo tiêu chuẩn TCVN 2-39 theo công thức $A = \frac{P_2 - P_1}{t}$ (g/con/ngày).
    • Sinh trưởng tương đối ($R$): Tỷ lệ phần trăm tăng trưởng giữa hai thời điểm khảo sát.
    • Tiêu tốn thức ăn (FCR): Xác định lượng thức ăn tiêu thụ/kg tăng khối lượng theo tuần và cộng dồn.
    • Tiêu tốn năng lượng trao đổi (ME, kcal/kg tăng khối lượng) và protein thô (CP, g/kg tăng khối lượng).
    • Chỉ số sản xuất (PI - Performance Index) tính theo công thức của Ing J.: $\text{PI} = \frac{\text{Tỷ lệ sống (%)} \times \text{Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)}}{\text{FCR cộng dồn} \times 10}$.
    • Chỉ số kinh tế (EN - Economic Number): $\text{EN} = \frac{\text{PI} \times 1000}{\text{Chi phí thức ăn/kg tăng khối lượng}}$.

Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thực nghiệm được thiết kế theo phương pháp phân lô so sánh trên 400 cá thể gà con 1 ngày tuổi loại I (đồng đều, khỏe mạnh, không dị tật, hở rốn), nuôi hỗn hợp trống mái, chia đều thành 2 lô:

Chỉ tiêu bố trí Lô I (Thí nghiệm 1) Lô II (Thí nghiệm 2)
Giống gà Gà thịt lai (Mía × Lương Phượng) Gà thịt lai (Mía × Lương Phượng)
Số lượng 200 con 200 con
Giai đoạn 1 - 3 tuần tuổi Nuôi nhốt hoàn toàn (úm trên đệm lót trấu) Nuôi nhốt hoàn toàn (úm trên đệm lót trấu)
Giai đoạn 4 - 10 tuần tuổi Nuôi bán chăn thả Nuôi bán chăn thả
Mật độ chuồng nuôi 7 - 9 con/m² 7 - 9 con/m²
Mật độ bãi chăn thả 2 m²/con 2 m²/con
Loại thức ăn sử dụng Hãng Dabaco (3 giai đoạn) Hãng Oxy (2 giai đoạn)

Khẩu phần dinh dưỡng của 2 loại thức ăn:

  • Lô I (Dabaco): Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi dùng Dabaco D-1 (ME: 3000 kcal/kg, CP: 22,00%, Xơ: 4%, Ca: 0,9 - 1,2%, P tối thiểu: 0,8%); giai đoạn 15 - 35 ngày tuổi dùng Dabaco D-56 (ME: 3000 kcal/kg, CP: 17,00%, Xơ: 4,5%, Ca: 0,85 - 1,8%, P: 0,75%); giai đoạn 36 - 70 ngày tuổi dùng Dabaco D-57 (ME: 3000 kcal/kg, CP: 16,00%, Xơ: 5%, Ca: 1,1%, P: 0,7%). Độ ẩm tối đa 13%.
  • Lô II (Oxy): Giai đoạn 1 - 14 ngày tuổi dùng Oxy TODAY (ME: 3000 kcal/kg, CP: 22%, Xơ: 4%, Ca: 0,6 - 1,3%, P: 0,4 - 1,2%, Met+Cys: 0,9%, Lys: 1,2%); giai đoạn 15 - 70 ngày tuổi dùng Oxy 868 (ME: 3000 kcal/kg, CP: 17%, Xơ: 5%, Ca: 0,6 - 1,3%, P: 0,4 - 1,2%, Met+Cys: 0,65%, Lys: 0,85%). Độ ẩm tối đa 13%.

Quy trình chăm sóc và phòng bệnh:

  • Sát trùng chuồng nuôi bằng Vinadine 30% (50 ml/20 lít nước, liều lượng 1 lít dung dịch/4 m²).
  • Úm gà bằng chụp sưởi nhiệt độ 30 - 33°C (1 - 10 ngày tuổi), giảm dần đến 22°C ở tuần 3.
  • Dùng vắc-xin: 7 ngày tuổi (nhỏ mắt Lasota lần 1, nhỏ mồm Gumboro B lần 1); 21 ngày tuổi (nhỏ mắt Lasota lần 2, nhỏ mồm Gumboro lần 2); 42 - 45 ngày tuổi (tiêm dưới da màng cánh Newcastle H1 liều 0,4 ml/con).
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Cân khối lượng gà định kỳ vào sáng thứ Sáu hàng tuần trước khi cho ăn (chọn ngẫu nhiên > 50 con/lô). Số liệu được xử lý thống kê sinh vật học trên phần mềm Microsoft Excel để tính số trung bình ($\bar{X}$), sai số chuẩn ($m_{\bar{X}}$) và hệ số biến dị ($Cv%$).

Nội dung chính theo từng phần và chương

Phần 1: Công tác phục vụ sản xuất

  1. Điều tra tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng:
    • Điều kiện tự nhiên: Xã miền Tây thành phố Thái Nguyên, diện tích tự nhiên 1.155,52 ha (đất nông nghiệp chiếm 68,65%, phi nông nghiệp 30,06%, đất chưa sử dụng 1,28%). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm 22 - 23°C, lượng mưa trung bình 2007 mm/năm (85% tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9), độ ẩm không khí trung bình 82%.
    • Tình hình kinh tế - xã hội: Dân số 10.250 người với 2.750 hộ (80% sản xuất nông nghiệp). Thu nhập bình quân đạt 18 triệu đồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 3,8%. Tổng đàn trâu bò trên 1.725 con, tổng đàn lợn 1.465 con; đàn gia cầm chiếm vị trí chủ đạo với hơn 90% là gà.
  2. Công tác kỹ thuật và ứng dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất:
    • Tiến hành chuẩn bị chuồng trại, tiêu độc khử trùng và thực hiện quy trình úm 200 gà con giai đoạn 1 - 21 ngày tuổi kết hợp bổ sung dung dịch B-complex, Tetracycline và Glucose K-C.
    • Trực tiếp chẩn đoán và điều trị 3 bệnh phổ biến:
      • Bệnh Cầu trùng: Điều trị bằng Bio-anticoc (1 g/lít nước) phối hợp B-complex (1 g/3 lít nước) trong 3 - 5 ngày theo phác đồ 2 ngày dùng 3 ngày nghỉ.
      • Bệnh Bạch lỵ gà con: Dùng Ampi-coli (1 g/lít nước) và B-complex (1 g/3 lít nước) trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi đạt 97,6%.
      • Bệnh Hen gà (CRD): Sử dụng Anti-CRD (2 g/lít nước), Tylosin 98% (2 g/lít nước) và Doxytylan (1 g/5 kg thể trọng/ngày), tỷ lệ khỏi đạt 98,0%.
    • Kết quả phục vụ sản xuất: Chăm sóc 260 gà đẻ (tỷ lệ an toàn 98,4%), nuôi 500 gà thịt (tỷ lệ an toàn 96,0%), úm 200 gà con (tỷ lệ sống 98,5%), tiêm phòng vắc-xin Newcastle cho 800 con, chủng vắc-xin Gumboro và IB-ND cho 500 con đạt tỷ lệ bảo hộ 100%, sát trùng 800 m² chuồng trại.

Phần 2: Chuyên đề khoa học

  1. Tổng quan tài liệu: Tổng hợp cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học, sức sống, di truyền liên kết giới tính quy định sinh trưởng (gà trống nặng hơn gà mái 24 - 32%), ảnh hưởng của nhiệt độ, ánh sáng, mật độ và chế độ dinh dưỡng cân bằng ME/CP đối với gà thịt thương phẩm. Nêu bật đặc tính của giống gà Mía (gà nội, trống trưởng thành 3 kg, mái 2,3 kg, thịt thơm ngon) và gà Lương Phượng (gà thịt lông màu nhập nội năm 1998, 65 ngày tuổi đạt 1,5 - 1,6 kg, FCR 2,4 - 2,6 kg).
  2. Theo dõi tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm: Theo dõi chặt chẽ biến động đàn qua từng tuần tuổi, xác định khả năng thích ứng của gà lai Mía × Lương Phượng với khí hậu tiểu vùng và đánh giá mức độ an toàn sinh học của hai lô thức ăn.
  3. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trưởng và tiêu thụ thức ăn: Khảo sát chi tiết sinh trưởng tích lũy (khối lượng qua 10 tuần), sinh trưởng tuyệt đối (tốc độ tăng trọng ngày) và sinh trưởng tương đối qua từng giai đoạn tuổi; đo lường lượng thức ăn ăn vào nhằm so sánh chuyển hóa giữa hai khẩu phần thức ăn Dabaco và Oxy.

Kết quả và đóng góp

1. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi

Gà thí nghiệm ở cả hai lô thích nghi tốt với phương thức nuôi bán chăn thả tại xã Quyết Thắng. Tỷ lệ nuôi sống tuần 1 đạt 100% ở cả 2 lô. Đến 10 tuần tuổi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của Lô I (Dabaco) đạt 96,50%, cao hơn Lô II (Oxy) đạt 95,50% (chênh lệch 1,00%).

Tuần tuổi Lô I - Dabaco (% trong tuần) Lô I - Dabaco (% cộng dồn) Lô II - Oxy (% trong tuần) Lô II - Oxy (% cộng dồn)
1 100,00 100,00 100,00 100,00
2 99,00 99,00 99,00 99,00
3 98,99 98,00 98,48 97,50
4 98,98 97,00 98,97 96,50
5 99,48 96,50 100,00 96,50
6 100,00 96,50 99,48 96,00
7 100,00 96,50 100,00 96,00
8 100,00 96,50 100,00 96,00
9 100,00 96,50 99,48 95,50
10 100,00 96,50 100,00 95,50

2. Khả năng sinh trưởng tích lũy

Khối lượng gà tăng dần qua các tuần tuổi và có sự phân hóa rõ rệt từ tuần thứ 6 trở đi:

  • Giai đoạn sơ sinh: Lô I đạt $40,00 \pm 0,49$ g; Lô II đạt $40,00 \pm 0,45$ g.
  • Đến 6 tuần tuổi (42 ngày tuổi): Lô I đạt $1072,00 \pm 16,47$ g; Lô II đạt $1008,00 \pm 15,15$ g (Lô I cao hơn 64,00 g).
  • Đến 8 tuần tuổi: Lô I đạt $1502,20 \pm 21,69$ g; Lô II đạt $1440,78 \pm 25,40$ g (Lô I cao hơn 61,42 g).
  • Kết thúc 10 tuần tuổi (70 ngày tuổi): Lô I (Dabaco) đạt $1941,00 \pm 38,46$ g, tương đương 107,77% so với Lô II (Oxy) đạt $1800,98 \pm 36,94$ g (100,00%). Khối lượng xuất chuồng của Lô I cao hơn Lô II là 140,02 g/con.
  • Hệ số biến dị ($Cv%$) dao động từ 8,75% đến 14,01% ở Lô I và từ 7,99% đến 14,65% ở Lô II.
Tuần tuổi Lô I: $\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$ (g/con) Lô I: $Cv$ (%) Lô II: $\bar{X} \pm m_{\bar{X}}$ (g/con) Lô II: $Cv$ (%) So sánh Lô I / Lô II (%)
Sơ sinh $40,00 \pm 0,49$ 8,75 $40,00 \pm 0,45$ 7,99 100,00
1 $112,08 \pm 1,43$ 9,32 $94,91 \pm 1,31$ 10,04 118,09
2 $224,36 \pm 3,60$ 11,91 $220,18 \pm 3,55$ 11,97 101,90
3 $388,46 \pm 6,83$ 12,68 $385,80 \pm 7,47$ 13,69 100,69
4 $549,92 \pm 9,22$ 12,55 $550,58 \pm 10,56$ 13,83 99,88
5 $799,44 \pm 13,80$ 12,68 $793,33 \pm 13,77$ 12,75 100,77
6 $1072,00 \pm 16,47$ 10,86 $1008,00 \pm 15,15$ 11,64 106,35
7 $1292,22 \pm 20,22$ 11,50 $1265,36 \pm 19,14$ 11,32 102,12
8 $1502,20 \pm 21,69$ 10,21 $1440,78 \pm 25,40$ 12,59 104,26
9 $1714,91 \pm 30,83$ 13,09 $1636,04 \pm 29,92$ 13,31 104,82
10 $1941,00 \pm 38,46$ 14,01 $1800,98 \pm 36,94$ 14,65 107,77

3. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối

  • Sinh trưởng tuyệt đối: Biến thiên tăng dần từ tuần 1 đến tuần 6 - 7 rồi giảm dần. Lô I đạt đỉnh cực đại ở tuần tuổi thứ 6 với 38,94 g/con/ngày; Lô II đạt cực đại ở tuần thứ 7 với 36,77 g/con/ngày. Tính trung bình giai đoạn 1 - 9 tuần tuổi, Lô I đạt 27,16 g/con/ngày, cao hơn Lô II đạt 25,16 g/con/ngày (chênh lệch 2,00 g/con/ngày).
  • Sinh trưởng tương đối: Đạt cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 1 tuần tuổi (Lô I: 94,79%, Lô II: 81,40%), sau đó giảm dần theo quy luật sinh học đến tuần thứ 9 - 10 (Lô I: 12,37%, Lô II: 9,60%).
Giai đoạn tuần tuổi Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) - Lô I Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày) - Lô II Sinh trưởng tương đối (%) - Lô I Sinh trưởng tương đối (%) - Lô II
Sơ sinh - 1 10,30 7,84 94,79 81,40
1 - 2 16,04 17,90 66,75 79,52
2 - 3 23,44 23,66 53,55 54,66
3 - 4 23,05 23,54 34,39 35,19
4 - 5 35,65 34,68 37,00 36,13
5 - 6 38,94 30,67 29,30 23,83
6 - 7 31,46 36,77 18,63 22,64
7 - 8 30,00 25,06 15,03 12,97
8 - 9 30,39 27,89 13,22 12,69
9 - 10 32,30 23,56 12,37 9,60

4. Tiêu thụ thức ăn và đóng góp thực tiễn

Lượng thức ăn tiêu thụ của gà Lô I cao hơn Lô II là 258,38 g/con trong cả kỳ nuôi, tương thích với tốc độ sinh trưởng nhanh hơn của Lô I. Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực nghiệm cho thấy việc phân kỳ khẩu phần 3 giai đoạn của thức ăn Dabaco (D-1, D-56, D-57) hỗ trợ khả năng tăng trọng của gà lai (Mía × Lương Phượng) tốt hơn khẩu phần 2 giai đoạn của Oxy (TODAY, 868), từ đó tác giả khuyến cáo người chăn nuôi tại địa phương nên áp dụng thức ăn Dabaco trong quy trình nuôi thương phẩm gà lai bán chăn thả.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chỉ thực hiện khảo nghiệm trong phạm vi một cơ sở chăn nuôi tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên trong một mùa vụ duy nhất (Xuân Hè 2014) với quy mô 400 con; thời gian theo dõi dừng lại ở mốc 10 tuần tuổi (70 ngày tuổi) mà chưa đánh giá các giai đoạn xuất bán muộn hơn hoặc mổ khảo sát chi tiết tỷ lệ thân thịt xẻ, cơ ngực, cơ đùi và tỷ lệ mỡ bụng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tác giả đề nghị tiếp tục mở rộng quy mô nghiên cứu trên các địa bàn sinh thái khác nhau, theo dõi ở các mùa vụ khác trong năm (đặc biệt là mùa Đông lạnh) và đánh giá bổ sung các chỉ tiêu chất lượng thịt xẻ để hoàn thiện trọn vẹn quy trình chăn nuôi gà lai Mía × Lương Phượng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị thực tiễn và học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên và học viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp bố trí thí nghiệm phân lô so sánh thức ăn, kỹ thuật theo dõi sinh trưởng gia cầm theo tiêu chuẩn Việt Nam và phác đồ phòng trị các bệnh thường gặp (Cầu trùng, Bạch lỵ, CRD) ở gà con.
  • Nông hộ và trang trại chăn nuôi gia cầm: Cung cấp số liệu đối sánh trực tiếp về tốc độ tăng trọng và tỷ lệ nuôi sống giữa thức ăn Dabaco và Oxy, giúp người nuôi đưa ra quyết định chọn lựa loại cám và phương thức nuôi bán chăn thả phù hợp nhằm tối ưu hóa năng suất gà lai Mía × Lương Phượng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khối lượng cơ thể xuất chuồng của gà lai (Mía × Lương Phượng) ở 10 tuần tuổi giữa hai loại thức ăn chênh lệch như thế nào? Tại thời điểm kết thúc 10 tuần tuổi (70 ngày tuổi), khối lượng gà ở Lô I (dùng thức ăn Dabaco) đạt $1941,00 \pm 38,46$ g/con, trong khi Lô II (dùng thức ăn Oxy) đạt $1800,98 \pm 36,94$ g/con. Lô dùng Dabaco có khối lượng cao hơn Lô Oxy 140,02 g/con (vượt 7,77%).

  2. Tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của đàn gà thí nghiệm sau 10 tuần đạt bao nhiêu phần trăm? Sau 10 tuần theo dõi, tỷ lệ nuôi sống cộng dồn của Lô I (Dabaco) đạt 96,50% và Lô II (Oxy) đạt 95,50%. Tỷ lệ này đáp ứng tiêu chuẩn sinh học của Liên hiệp Gia cầm Việt Nam đối với gà lông màu nuôi bán chăn thả.

  3. Sinh trưởng tuyệt đối của hai lô gà đạt giá trị cực đại vào tuần tuổi nào? Lô I (Dabaco) đạt sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở tuần tuổi thứ 6 với mức tăng trọng 38,94 g/con/ngày. Lô II (Oxy) đạt giá trị cực đại ở tuần tuổi thứ 7 với mức tăng trọng 36,77 g/con/ngày.

  4. Khẩu phần thức ăn của hai lô thí nghiệm được phân chia theo những giai đoạn và mã hiệu nào? Lô I sử dụng thức ăn Dabaco chia làm 3 giai đoạn: 1 - 14 ngày tuổi (mã D-1, CP 22%), 15 - 35 ngày tuổi (mã D-56, CP 17%), 36 - 70 ngày tuổi (mã D-57, CP 16%). Lô II sử dụng thức ăn Oxy chia làm 2 giai đoạn: 1 - 14 ngày tuổi (mã Oxy TODAY, CP 22%), 15 - 70 ngày tuổi (mã Oxy 868, CP 17%). Cả hai loại đều có mức năng lượng trao đổi thiết kế là 3000 kcal ME/kg.

  5. Phác đồ điều trị bệnh Bạch lỵ gà con trong đợt thực tập tốt nghiệp được thực hiện ra sao và đạt tỷ lệ khỏi bao nhiêu? Phác đồ điều trị bệnh Bạch lỵ gồm có: Ampi-coli (1 g/lít nước uống) kết hợp B-complex (1 g/3 lít nước uống), cho gà uống liên tục trong 5 ngày, kết quả đạt tỷ lệ khỏi bệnh 97,6%.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hồ Hữu Thanh đã đánh giá toàn diện ảnh hưởng của hai loại thức ăn thương phẩm Dabaco và Oxy đến khả năng sản xuất thịt của gà lai (Mía × Lương Phượng) nuôi bán chăn thả tại xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định gà lai nuôi bằng thức ăn Dabaco cho tốc độ sinh trưởng tuyệt đối và khối lượng xuất chuồng ở 10 tuần tuổi cao hơn rõ rệt so với thức ăn Oxy (1941,00 g so với 1800,98 g) cùng tỷ lệ nuôi sống đạt 96,50%. Công trình là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao trong việc lựa chọn thức ăn và hoàn thiện quy trình kỹ thuật nuôi gà lai thương phẩm an toàn sinh học.