BÞ GIÁO DêC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC NÔNG LÂM TP. Hâ CHÍ MINH **************** BÙI THà KIM PHêNG ÀNH H¯äNG CìA GIàI TÍNH, THâI ĐIÄM CHO N SAU Nä VÀ CHÀ ĐÞ DINH D¯æNG ĐÀU ĐâI ĐÀN KHÀ NNG SINH TR¯äNG VÀ ĐÁP îNG MIÆN DàCH ä GÀ THàT Chuyên ngành: Chn nuôi Mã số: 9.05 LUÀN ÁN TIÀN S) KHOA HâC NÔNG NGHIÈP Thành phá Hã Chí Minh - Nm 2024 i BÞ GIÁO DêC VÀ ĐÀO T¾O TR¯âNG Đ¾I HâC NÔNG LÂM TP. Hâ CHÍ MINH **************** BÙI THà KIM PHêNG ÀNH H¯äNG CìA GIàI TÍNH, THâI ĐIÄM CHO N SAU Nä VÀ CHÀ ĐÞ DINH D¯æNG ĐÀU ĐâI ĐÀN KHÀ NNG SINH TR¯äNG VÀ ĐÁP îNG MIÆN DàCH ä GÀ THàT Chuyên ngành: Chn nuôi Mã số: 9.05 LUÀN ÁN TIÀN S) KHOA HâC NÔNG NGHIÈP Ngưái hưßng dẫn khoa học: PGS. CHÀ MINH TÙNG Thành phá Hã Chí Minh - Nm 2024 ii LâI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đß tài: <Ành hưãng cāa gißi tính, thái điám cho n sau nã và chÁ độ dinh dưỡng đầu đái đÁn khÁ nng sinh trưãng và đáp ăng miễn dịch ã gà thịt= là công trình nghiên cău cāa tôi.
Các số liệu, kÁt quÁ trong luận án là trung thực, một phần trong hai đß tài cơ sã nghiên cău khoa học (Mã số: CS - CB16- CNTY - 02 và CS - CB22 - CNTY - 01) do tôi làm chā nhiệm và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác. Ngưái làm cam đoan Bùi Thị Kim Phÿng iii LâI CÀM ¡N Tôi xin chân thành cÁm ơn! Ban Giám hiệu Trưáng Đ¿i học Nông Lâm TP. Hß Chí Minh, Phòng Đào t¿o Sau đ¿i học, Ban chā nhiệm Khoa Chn nuôi Thú y, Bộ môn Chn nuôi Chuyên khoa, cùng tất cÁ thầy cô đã truyßn đ¿t kiÁn thăc cho tôi trong thái gian học t¿i trưáng và công tác, cũng như gia đình đã luôn āng hộ và t¿o đißu kiện cho việc học nghiên cău sinh. Đặc biệt, tôi gửi lái cÁm ơn sâu sắc đÁn PGS.
ChÁ Minh Tùng, đã tận tình hưßng dẫn, định hưßng và giúp đỡ tôi trong suốt thái gian học tập, giÁng d¿y và thực hiện đß tài. Toàn thá các b¿n sinh viên làm đß tài trong Tr¿i Nghiên cău Ăng dÿng thuộc Khoa Chn nuôi Thú y, Trưáng Đ¿i học Nông Lâm TP. Hß Chí Minh đã chia sẻ và giúp đỡ tôi trong suốt thái gian thực hiện đß tài này. Chân thành cÁm ơn! Bùi Thị Kim Phÿng iv TÓM TÂT Nghiên cău gßm 4 thí nghiệm được thực hiện nhằm mÿc tiêu: (1) đánh giá Ánh hưãng cāa gißi tính và thái điám cho n (TĐCA) sau thÁ nuôi lên nng suất sinh trưãng, chất lượng quày thịt xẻ, hình thái nhung mao (HTNM) ruột và hiệu giá kháng thá (HGKT) kháng vi rút Gumboro huyÁt thanh ã gà thịt từ 1 - 56 ngày tuái, (2) đánh giá tác động cāa TĐCA sau nã và thăc n khãi đầu (TAKĐ) đÁn nng suất sinh trưãng, tỷ lệ nội quan, HTNM ruột, số lượng E.
coli và Lactobacillus spp. trong phân và HGKT kháng vi rút Gumboro huyÁt thanh ã gà thịt từ 0 - 56 ngày tuái và (3) đánh giá Ánh hưãng cāa TĐCA sau nã và TAKĐ đÁn tỷ lệ nội quan và HTNM tá tràng ã gà thịt từ 0 - 14 ngày tuái. â thí nghiệm 1, táng số 192 con gà Lương Phượng 1 ngày tuái được phân chia vào 3 nghiệm thăc (NT) theo kiáu hoàn toàn ngẫu nhiên vßi 1 yÁu tố gißi tính (mái nuôi riêng, trống nuôi riêng và trống mái nuôi chung (tỷ lệ 1:1)). Mỗi NT có 8 ô lßng vßi 8 con/ô lßng.
KÁt quÁ cho thấy nhóm gà trống có khối lượng cơ thá, tiêu thÿ thăc n hàng ngày và tng khối lượng tốt hơn so vßi nhóm gà mái và nuôi chung (P < 0,001). Nhóm gà trống có tỷ lệ đùi cao hơn nhóm gà mái và nuôi chung (P < 0,01). Ngoài ra, nuôi riêng trống và mái đã làm tng tỷ lệ đßng đßu cāa đàn (P < 0,05) và có xu hưßng cÁi thiện tỷ lệ nuôi sống cāa gà so vßi nuôi chung (P = 0,067). â thí nghiệm 2, táng số 480 con gà Lương Phượng 1 ngày tuái được phân chia vào 6 NT theo kiáu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yÁu tố (Gißi tính: trống và mái; TĐCA sau thÁ nuôi: 0 giá, 4 giá và 8 giá).
Mỗi NT có 8 ô lßng và 10 con/ô lßng. KÁt quÁ cho thấy gà trống có nng suất sinh trưãng cao hơn gà mái (P < 0,05). Gà trống có nhung mao không tràng và hßi tràng dài hơn gà mái ã 56 ngày tuái (P < 0,05). Cho gà n lúc 8 giá sau thÁ nuôi đã làm giÁm nhung mao hßi tràng so vßi cho n lúc 0 giá sau thÁ nuôi (P < 0,05).
Gißi tính, TĐCA sau thÁ nuôi và sự tương tác cāa chúng đã không Ánh hưãng đÁn HGKT Gumboro huyÁt thanh, tỷ lệ nuôi sống và tỷ lệ đßng đßu cāa đàn (P > 0,05). â thí nghiệm 3, táng số 480 con gà Lương Phượng sau nã được bố trí vào 4 NT theo kiáu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yÁu tố (TĐCA sau nã: 0 giá và 30 giá; TAKĐ: Vistart v và thăc n thương m¿i (TATM)). Gà được cho n 2 lo¿i TAKĐ khác nhau từ 0 - 7 ngày tuái và sau đó tất cÁ gà được cho n TATM như nhau từ 8 - 56 ngày tuái. Mỗi NT có 10 ô lßng và 12 con/ô lßng.
KÁt quÁ cho thấy, từ 0 - 7 ngày tuái, gà được cho n lúc 30 giá sau nã có nng suất sinh trưãng và chißu dài nhung mao tá tràng và không tràng thấp hơn so vßi gà được cho n lúc 0 giá sau nã (P < 0,05). Trong giai đo¿n này, gà n Vistart có tốc độ sinh trưãng và hệ số chuyán hóa thăc n tốt hơn gà n TATM (P < 0,01). Vistart đã làm tng chißu rộng nhung mao tá tràng và không tràng và số lượng Lactobacillus spp. trong phân khi so vßi TATM (P < 0,05).
Gà n Vistart có HGKT Gumboro huyÁt thanh cao hơn gà n TATM (P < 0,05). Gà n lúc 0 giá sau nã cũng có HGKT Gumboro huyÁt thanh ã 49 ngày tuái cao hơn gà n lúc 30 giá sau nã. â thí nghiệm 4, táng số 240 con gà Lương Phượng sau nã được bố trí vào 4 NT theo kiáu hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yÁu tố (TĐCA sau nã: 0 giá và 30 giá; TAKĐ: Vistart và TATM). Gà được cho n 2 lo¿i TAKĐ khác nhau từ 0 - 7 ngày tuái và sau đó tất cÁ gà được cho n TATM như nhau từ 8 - 14 ngày tuái.
Mỗi NT có 60 con gà. KÁt quÁ cho thấy gà n lúc 30 giá sau nã có tỷ lệ gan ã 7 ngày tuái và tỷ lệ tÿy t¿ng ã 14 ngày tuái cao hơn gà n lúc 0 giá sau nã (P < 0,05). Vistart đã làm tng tỷ lệ tim ã 7 ngày tuái so vßi TATM (P < 0,05). â 14 ngày tuái, nhung mao tá tràng cāa gà n Vistart (1267 μm) dài hơn (P = 0,001) nhung mao tá tràng cāa gà n TATM (1029 μm).
Tóm l¿i, gà trống có tốc tộ sinh trưãng và độ cao nhung mao ruột non cao hơn gà mái. Cho gà n lúc 30 giá sau nã không chỉ Ánh hưãng tiêu cực đÁn nng suất sinh trưãng và độ cao nhung ruột non mà còn làm giÁm đáp ăng miễn dịch cāa gà. Ngoài ra, cho gà n TAKĐ Vistart trong 7 ngày đầu sau nã đã làm tng nng suất sinh trưãng và số lượng Lactobacillus spp. trong phân trong tuần đầu và cÁi thiện HGKT Gumboro huyÁt thanh cũng như chißu dài nhung mao không tràng cāa gà ã giai đo¿n sau.
Từ khóa: gà Lương Phượng, gißi tính, thái điám cho n, thăc n thương m¿i, Vistart vi SUMMARY The study consisting of 4 experiments (Epx) was conducted (1) to evaluate effects of sex and feeding time after chick placement on growth performance, carcass traits, intestinal morphology and serum antibody titers to Gumboro disease in broilers from 1 - 56 d old, (2) to determine effects of post-hatch feeding time and pre-starter diet on growth performance, relative organ weights, intestinal morphology, fecal shedding of E. coli và Lactobacillus spp. and serum antibody titers to Gumboro disease in broilers from 0 - 56 d old and (3) to evaluate effects of post-hatch feeding time and pre-starter diet on relative organ weights and duodenal morphology in chicks from 0 - 14 d old. 1, a total of 192 day-old Luong Phuong chicks were randomly assigned to 3 treatments in a completely randomized design (rearing method: separate females, separate males and mixed-sex).
Each treatment had 8 replicate cages with 8 chicks/cage. The results showed that the body weight, average daily feed intake and average daily gain of the male group were greater than those of female and mixed-sex groups (P < 0. The male group also had a greater leg percentage than female and mixed-sex groups (P < 0. Besides, the separate sex rearing increased the flock uniformity (P < 0.05) and tended to improve the survival rate of broiler chickens compared with the mixed-sex group (P = 0.
2, a total of 480 day-old Luong Phuong chicks were randomly assigned to 6 treatments in a 2 x 3 factorial arrangement (Sex: male and female; Feeding time after chick placement: 0, 4 and 8 H) in a completely randomized design. Each treatment had 8 replicate cages with 10 chicks/cage. The results showed that males had better growth performance than females (P < 0. Males had greater jejunal and ileal villus length than females at 56 d old (P < 0.
Feeding chicks at 4H after placement decreased the ileal villus length of broilers compared with feeding chicks right after placement (P < 0. Sex, feeding time and their interaction did not affect the serum antibody titers to Gumboro disease, survival rate and flock uniformity (P > 0. 3, a total of 480 Luong Phuong chicks post-hatch were randomly assigned to 4 treatments in a 2 x 2 factorial arrangement (Post-hatch feeding time: 0 and 30H; Pre-starter diets: Vistart and commercial feed) in a completely randomized design. vii Chickens were fed different pre-starter diets from 0 - 7 d old and then all chickens were fed the same commercial diet from 8 to 56 d old.
Each treatment had 10 replicate cages with 12 chicks/cage. The results showed that from 0 - 7 d old, chickens fed at 30H post- hatch had lower growth performance and length of duodenal and jejunal villi than those fed at 0H post-hatch (P < 0. In this period, chickens fed Vistart had better average daily gain and feed conversion ratio than those fed a commercial feed (P < 0. Vistart increased the duodenal and jejunal width of villi and fecal counts of Lactobacillus spp.
compared with a commercial feed (P < 0. Chickens fed Vistart had greater serum antibody titers to Gumboro disease than those fed a commercial feed (P < 0. Chickens fed at 0H post-hatch had greater serum antibody titers to Gumboro disease at 49 d old than those fed at 30H post-hatch (P < 0.