Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, tập trung giải quyết bài toán phát triển sinh kế bền vững cho cộng đồng dân cư sinh sống tại vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên gắn liền với yêu cầu bảo tồn di sản.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cơ sở pháp lý về vùng đệm tại Việt Nam được quy định rõ trong Luật Lâm nghiệp (Điều 2, Khoản 25), Luật Đa dạng sinh học (Điều 3, Khoản 30) và Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg (Điều 24, Khoản 2). Theo đó, vùng đệm là khu vực rừng, đất hoặc mặt nước nằm bao quanh, tiếp giáp khu bảo tồn và rừng đặc dụng nhằm ngăn chặn, giảm nhẹ các tác động tiêu cực từ bên ngoài. Vườn Quốc gia (VQG) Phong Nha - Kẻ Bàng được thành lập năm 2001 theo Quyết định số 189/2001/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, được UNESCO công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 (tiêu chí địa chất, địa mạo) và năm 2015 (tiêu chí đa dạng sinh học).

Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội tại vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng bộc lộ nhiều mâu thuẫn giữa sinh kế và bảo tồn:

  • Hơn 60% dân số tham gia các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào việc khai thác tài nguyên thiên nhiên.
  • Gần 20% dân số là đồng bào dân tộc thiểu số (Bru-Vân Kiều, Chứt bao gồm các tộc người Rục, Arem, Khùa, Ma coong...) có điều kiện sinh sống khó khăn.
  • Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo chiếm trên 41%.
  • Vườn Quốc gia đang đối mặt với 13 nguy cơ đe dọa đa dạng sinh học, trong đó phần lớn bắt nguồn trực tiếp từ các hoạt động sinh kế thiếu bền vững của cư dân vùng đệm.

Từ năm 2008 đến nay, dù đã có gần 100 chương trình, chính sách và dự án hỗ trợ sinh kế giúp giảm tỷ lệ hộ nghèo gần 50% trong 5 năm, tăng thu nhập bình quân 2%/năm và chuyển dịch cơ cấu lao động nông lâm nghiệp sang phi nông nghiệp gấp đôi, nhưng nguồn lực sinh kế của cư dân nhìn chung vẫn rất nghèo. Quá trình tổ chức, quản lý nguồn lực còn nhiều bất cập, một số chỉ tiêu phát triển còn thấp hơn so với các vùng đệm VQG Xuân Sơn hay VQG Tam Đảo. Đến nay, vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, xây dựng hệ thống chỉ tiêu và mô hình đo lường mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng cấp hộ gia đình.

Mục tiêu nghiên cứu

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá đúng thực trạng các hoạt động sinh kế; đo lường mức độ bền vững sinh kế của người dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng; trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường sinh kế bền vững cho người dân, giảm thiểu sự phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia.
    • Mục tiêu 2: Đánh giá đúng thực trạng nguồn lực và kết quả các hoạt động sinh kế điển hình của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình.
    • Mục tiêu 3: Đo lường mức độ bền vững về sinh kế của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình.
    • Mục tiêu 4: Đề xuất giải pháp và hàm ý chính sách nhằm tăng cường sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình trong thời gian tới.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Thực trạng về nguồn lực và kết quả các hoạt động sinh kế cho thấy những lợi thế và thách thức nào?
  2. Mức độ bền vững sinh kế của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng như thế nào? Những hạn chế và nguyên nhân còn tồn tại?
  3. Kết quả đạt được của các chiến lược sinh kế như thế nào? Đa dạng hóa sinh kế tác động như thế nào đến khả năng bền vững của sinh kế?
  4. Những giải pháp và chính sách nào để phát triển sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình trong thời gian tới?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sinh kế của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình. Đối tượng tiếp cận khảo sát là các hộ gia đình.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng, tỉnh Quảng Bình (gồm 13 xã thuộc các huyện Bố Trạch, Minh Hóa và Quảng Ninh).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu thứ cấp đánh giá tình hình cơ bản giai đoạn 2013–2018; khảo sát điều tra thực trạng thực hiện vào năm 2018; các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn tiếp theo.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các hoạt động sinh kế điển hình, phân tích 5 nguồn lực sinh kế và kết quả sinh kế; đo lường mức độ bền vững sinh kế phân theo 3 nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá) và các chiến lược sinh kế điển hình (nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác lâm sản ngoài gỗ, thủy sản, hoạt động phi nông nghiệp).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng thuật và phân loại các công trình nghiên cứu về sinh kế bền vững trong và ngoài nước theo ba hướng tiếp cận chủ đạo:

                  CÁC HƯỚNG TIẾP CẬN NGHIÊN CỨU SINH KẾ BỀN VỮNG
  HƯỚNG TIẾP CẬN 1                 HƯỚNG TIẾP CẬN 2                 HƯỚNG TIẾP CẬN 3
Nguồn lực & Nhân tố ảnh hưởng    Chỉ số đo lường sinh kế          Nghiên cứu thực nghiệm
 (Tài sản sinh kế, mô hình        (Bộ chỉ số SLI, LSI,             tại Việt Nam và vùng đệm
  hồi quy Tobit, hành vi)          trọng số Vector/AHP)             Phong Nha - Kẻ Bàng

1. Hướng nghiên cứu dựa vào tài sản sinh kế và các nhân tố ảnh hưởng

  • Nghiên cứu về lợi thế nguồn lực: Teresa-Chang Hung Tao (2006) và Fujun Shen (2009) xem xét hoạt động du lịch như một chiến lược sinh kế bền vững tại Đài Loan và Trung Quốc, nhấn mạnh sự giao thoa giữa "sinh kế nông thôn bền vững - du lịch bền vững - du lịch nông thôn", trong đó vốn thể chế được coi trọng tương đương các nguồn vốn khác. Muhammad Asiful Basar (2009) tại Bangladesh phân tích 5 nhóm đất đai với các quy mô khác nhau gắn với 5 nguồn vốn sinh kế để phân loại 4 mức thu nhập.
  • Nghiên cứu về mô hình nhân tố ảnh hưởng: Obong Linus Beba và cộng sự (2013) tại VQG Cross River phân tích mức độ tác động của sinh kế đến rừng (xâm lấn đất rừng 20%, săn trộm 15,2%, thu hái dược liệu 6,4%, khai thác gỗ 3,6%). Teija Reyes (2008) chỉ ra nguyên nhân sụt giảm năng suất sản xuất vùng đệm do thiếu vốn (37%), thiếu thị trường (37%), thiếu đào tạo (37%), thiếu nhận thức (37%), thiếu phân bón (33%), thiếu nhân lực (28%), thiếu đất (12%) với độ tin cậy giải thích 73%. Downie (2015) dùng thuyết hành vi dự định tại VQG Saadani để đưa ra 4 nhóm khuyến nghị điều chỉnh sinh kế. Lamsal và cộng sự (2015) chỉ ra thu nhập khai thác tài nguyên chiếm 12,4% tổng thu nhập hộ. Winin Zakiah và cộng sự (2015) tại vùng đệm VQG Sebangau (Indonesia) khẳng định khả năng tiếp cận các nguồn vốn của người dân rất thấp (dưới 50%) và đề xuất đo lường 4 chiều cạnh bền vững: kinh tế, xã hội, môi trường, cấu trúc thể chế.

2. Hướng nghiên cứu sử dụng chỉ số đo lường sinh kế bền vững

  • Khởi xướng bởi tổ chức CARE (1995–1997, 2004) tại Ấn Độ và Sri Lanka với Chỉ số An ninh Sinh kế (SLI) dựa trên 5 khía cạnh (kinh tế, lương thực, sức khỏe, giáo dục, phân quyền), sau đó được Suresh Kumara & A. Biswas (2014) và Lindenberg (2002) phát triển.
  • Kumar Lamichane (2010) xây dựng 44 chỉ tiêu thuộc 13 thành phần của 5 nguồn vốn để đo lường Chỉ số Tổn thương Sinh kế ($VLI = \sum VI(H_i) / \sum w_i$).
  • Hiremath (2010) và Nasreen (2016) đo lường dựa trên 3 trụ cột: an ninh sinh thái, hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội. Nghiên cứu của Nasreen (2016) với 15 chỉ tiêu cho thấy $R^2$ của hiệu quả kinh tế đạt 0,829 và công bằng xã hội đạt 0,759.
  • Shah Alam Khan và cộng sự (2016) tại Bangladesh đánh giá an ninh sinh kế ven biển qua 5 hợp phần: thực phẩm, thu nhập, đời sống - sức khỏe, nhà ở - tài sản, an ninh nguồn nước.
  • Shaheen Akter & Sanzidur Rahman (2012) tích hợp các chỉ tiêu an ninh kinh tế, thực phẩm, dinh dưỡng, giáo dục, môi trường. Roslina Kamaruddin và cộng sự (2014) áp dụng khung Hahn và cộng sự (2009) để tính LSI dựa trên 5 nguồn vốn có gán trọng số $w_i$. Heyuan You & Xiaoling Zhang (2017) áp dụng toán vector tính trọng số cho 16 chỉ tiêu tại 31 tỉnh của Trung Quốc.

3. Hướng nghiên cứu tại Việt Nam và địa bàn Phong Nha - Kẻ Bàng

  • Các nghiên cứu vùng đệm trong nước: Đặng Thị Kim Phụng (2012) tại VQG Lò Gò - Xa Mát; Nguyễn Đăng Hiệp Phố (2016) tại VQG Cát Tiên; Nguyễn Xuân Hòa (2018) tại VQG Tam Đảo; Đinh Thị Hà Giang (2017) tại VQG Xuân Sơn. Các tác giả tập trung đánh giá 5 nguồn vốn và chỉ ra tính dễ bị tổn thương, hạn chế về vốn con người, đất đai và tài chính của người nghèo.
  • Nghiên cứu khung phân tích và mô hình hóa: Đặng Đình Đào và cộng sự (2014) tại Quảng Nam; Phan Xuân Lĩnh (2015) tại Đắk Lắk; Nguyễn Đăng Hào (2016) theo khung Ellis (2000) và Scoones (1998); Vũ Thị Hoài Thu (2012); Võ Văn Tuấn và Lê Cảnh Dũng (2015) dùng hồi quy Tobit đánh giá 10 nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng hóa sinh kế; Nguyễn Minh Thu (2013) xây dựng bộ chỉ số phát triển bền vững cấp vĩ mô bằng phương pháp chuyên gia.
  • Nghiên cứu tại VQG Phong Nha - Kẻ Bàng: Rita Gebert và Trang Hiếu Tường (2011) nghiên cứu về giới và đói nghèo; Báo cáo Quy hoạch phát triển KT-XH vùng đệm của UBND tỉnh Quảng Bình hợp tác với GIZ (2014); Christian Schoen / Mesopartner (2014) lựa chọn 6 hoạt động sinh kế ưu tiên và 10 mô hình qua phương pháp thảo luận nhóm; Phạm Thanh Lương (2016) lập quy trình hỗ trợ sinh kế cho 4 nhóm; Thuyết minh Quy hoạch bảo tồn di tích Quốc gia đặc biệt VQG Phong Nha - Kẻ Bàng (2016–2025, tầm nhìn 2035).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

  1. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng đặt trong mối quan hệ gắn kết với mục tiêu bảo tồn Di sản thiên nhiên thế giới.
  2. Các nghiên cứu trước đây thiếu khung lý thuyết đặc thù cho cư dân vùng đệm rừng đặc dụng; hệ thống chỉ tiêu phân tích còn rời rạc; chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam ứng dụng phương pháp chỉ số tổng hợp có trọng số (AHP) ở cấp độ hộ gia đình để đo lường mức độ bền vững sinh kế.
  3. Các giải pháp sinh kế vùng đệm trước đây còn mang tính cục bộ, thiếu sự kết hợp giữa các chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế với quy chế bảo tồn và tri thức bản địa.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cốt lõi

  • Sinh kế (Livelihood): Kế thừa định nghĩa của Chambers & Conway (1992), sinh kế bao gồm các năng lực, tài sản (nguồn dự trữ, tài nguyên, quyền tiếp cận) và các hoạt động cần thiết làm phương tiện sống của con người.
  • Sinh kế bền vững (Sustainable Livelihood): Một sinh kế được xem là bền vững khi có khả năng ứng phó, phục hồi sau các cú sốc và căng thẳng; duy trì hoặc tăng cường năng lực, tài sản ở hiện tại và tương lai mà không làm xói mòn cơ sở tài nguyên thiên nhiên (Chambers & Conway, 1992; Hanstad và cộng sự, 2004; Koos Neefjes, 2000).
  • Khung phân tích sinh kế bền vững: Luận án tiếp thu các khung phân tích của UNDP (1985), CARE (1994), Scoones (1998), Frank Ellis (2000) và DFID (2001). Khung phân tích gồm 5 thành tố cấu thành:
    1. Bối cảnh bên ngoài (Vulnerability Context): Các cú sốc tự nhiên, xu hướng kinh tế - dân số, thời tiết, dịch bệnh, luật tục và xung đột thể chế.
    2. Nguồn lực sinh kế (Livelihood Assets): 5 loại vốn cơ bản gồm Vốn con người (Human capital), Vốn xã hội (Social capital), Vốn tự nhiên (Natural capital), Vốn vật chất (Physical capital), và Vốn tài chính (Financial capital).
    3. Quy trình, thể chế và chính sách (Transforming Structures & Processes): Hệ thống pháp luật, cơ chế quản lý của Vườn quốc gia, chính sách hỗ trợ phát triển, hương ước và quy ước làng bản.
    4. Chiến lược sinh kế (Livelihood Strategies): Sự kết hợp các hoạt động nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng - khai thác thủy sản, phi nông nghiệp và đa dạng hóa sinh kế.
    5. Kết quả sinh kế (Livelihood Outcomes): Tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi, giảm tính dễ bị tổn thương, đảm bảo an ninh lương thực và sử dụng bền vững tài nguyên.
Trụ cột bền vững Nội dung phản ánh chính theo khung lý thuyết
Bền vững kinh tế Duy trì mức thu nhập ổn định, đảm bảo chi tiêu và nâng cao phúc lợi hộ gia đình theo thời gian (DFID, 2001; Winin Zakiah và cs, 2015).
Bền vững xã hội Giảm thiểu bất bình đẳng, tăng cường vốn xã hội, đảm bảo công bằng trong tiếp cận dịch vụ công và chia sẻ lợi ích cộng đồng.
Bền vững môi trường Bảo tồn đa dạng sinh học, giảm áp lực khai thác tài nguyên rừng, duy trì cân bằng hệ sinh thái và năng lực phục hồi tự nhiên.
Bền vững thể chế Sự rõ ràng của khung chính sách, hiệu lực của hương ước/quy chế quản lý rừng, mức độ tham gia của cộng đồng vào việc ra quyết định.

Phương pháp nghiên cứu và hệ thống chỉ tiêu

  • Hệ thống chỉ tiêu xây dựng:
    • Bộ chỉ tiêu nguồn lực: Gồm 30 chỉ tiêu chi tiết phân bổ cho 5 nguồn vốn sinh kế (con người, xã hội, tự nhiên, vật chất, tài chính).
    • Bộ chỉ tiêu đo lường mức độ bền vững: Gồm 33 chỉ tiêu đại diện cho 4 trụ cột (kinh tế, xã hội, môi trường/an ninh sinh thái, thể chế - chính sách).
  • Phương pháp phân tích định lượng: Sử dụng phương pháp phân tích thứ bậc (Analytic Hierarchy Process - AHP) để xác định trọng số ($w_i$) cho từng nhóm tiêu chí và chỉ tiêu thành phần. Mức độ bền vững sinh kế được đo lường bằng phương pháp chỉ số tổng hợp có trọng số.
  • Nguồn tư liệu và dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp các báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo quản lý Vườn quốc gia giai đoạn 2013–2018 từ UBND tỉnh Quảng Bình, Chi cục Lâm nghiệp, Hạt Kiểm lâm và BQL VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phiếu điều tra khảo sát hộ gia đình trực tiếp tại các xã vùng đệm trong năm 2018, kết hợp phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) và thảo luận nhóm tập trung.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về sinh kế bền vững

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 3 hướng tiếp cận chính: phân tích nguồn vốn sinh kế, mô hình hóa các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng bộ chỉ số đo lường. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu quốc tế đã phát triển nhiều công cụ định lượng (như SLI, LSI, mô hình hồi quy Tobit, toán vector), trong khi các nghiên cứu trong nước về vùng đệm Vườn quốc gia phần lớn dừng lại ở mức mô tả thực trạng, thiếu bộ chỉ tiêu chuẩn hóa và chưa lượng hóa mức độ bền vững cấp hộ gia đình bằng phương pháp chỉ số có trọng số. Từ đó, chương 1 xác lập 3 khoảng trống nghiên cứu làm căn cứ khoa học cho luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia

Chương 2 làm rõ khung lý luận về sinh kế, các tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững và vai trò trung tâm của thể chế - chính sách trong điều hòa mâu thuẫn sinh kế - bảo tồn. Luận án phân tích sâu kinh nghiệm quốc tế và bài học trong nước:

  • Kinh nghiệm quốc tế: Mô hình nông lâm kết hợp trên đất dốc tại Trung Quốc giúp tăng thu nhập 159%; cơ chế hỗ trợ cơ sở hạ tầng thay vì quản lý bảo vệ rừng trực tiếp tại miền Bắc Thái Lan; mô hình hương ước và đồng quản lý chia sẻ lợi ích tại VQG Chitwan (Nepal); mô hình phục hồi 970 ha rừng gắn với du lịch sinh thái tại VQG Sebangau (Indonesia); kinh nghiệm quy hoạch đất có sự tham gia tại Châu Phi.
  • Kinh nghiệm trong nước: Mô hình trồng nấm rơm và nuôi ong thương hiệu tại VQG Xuân Thủy (giúp 70 hộ tăng thu nhập 15 triệu đồng/năm); mô hình vườn nhà - vườn rừng tại VQG Tam Đảo (tăng thu nhập hộ từ 12 triệu lên 33 triệu đồng/năm, phát triển từ 9 lên 12 hoạt động sinh kế); các mô hình kinh tế nông lâm kết hợp, chăn nuôi gà chín cựa, lợn lửng và 150 bếp cải tiến tại VQG Xuân Sơn.
  • Tổng hợp chính sách tại vùng đệm PNKB: Đánh giá việc triển khai các chương trình lớn của Chính phủ (CT 30A/2008/NQ-CP, CT 134, CT 135, QĐ 800/QĐ-TTg về nông thôn mới, QĐ 1179/QĐ-TTg về định canh định cư), các dự án ODA/NGO (GIZ, ADB, ICCO, Plan International, CPI, Zeta) và chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất (khoán bảo vệ rừng 200.000 đồng/ha/năm + 15 kg gạo/khẩu/tháng; hỗ trợ khai hoang 10 triệu đồng/ha; vay 5 triệu đồng lãi suất 0% mua con giống). Kết quả ghi nhận trên 75% đồng bào dân tộc thiểu số được định canh định cư, khai hoang hơn 550 ha đất sản xuất, xây dựng trên 30 công trình nước sinh hoạt tập trung.

Chương 3: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và thiết kế quy trình nghiên cứu:

Đặc điểm địa bàn Thông số / Dữ liệu chi tiết
Vị trí & Diện tích Tọa độ $17^\circ 12'53''$ đến $17^\circ 53'7''$ vĩ độ Bắc, $105^\circ 38'26''$ đến $106^\circ 25'48''$ kinh độ Đông. Tổng diện tích tự nhiên: 342.570,89 ha.
Phân vùng hành chính Gồm 13 xã: 7 xã thuộc huyện Bố Trạch (Xuân Trạch, Thượng Trạch, Tân Trạch, Sơn Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Phúc Trạch), 5 xã thuộc huyện Minh Hóa (Hóa Sơn, Trung Hóa, Dân Hóa, Trọng Hóa, Thượng Hóa), 1 xã thuộc huyện Quảng Ninh (Trường Sơn).
Phân vùng đệm trong/ngoài Vùng đệm trong: Bản A Rem (xã Tân Trạch, QĐ 3605/QĐ-UBND) diện tích 200 ha (đất ở 25 ha, nông - lâm 175 ha); Bản Đoòng diện tích 20 ha (người Ma Coong sinh sống). Vùng đệm ngoài: Bao quanh bìa rừng thuộc 13 xã.
Địa hình Núi cao & trung bình (300-500m, đỉnh >1000m): Gồm khối núi đá vôi (từ Cha Lo đến Hang Én, Cà Roòng) và núi đất. Gò đồi đan xen đồng bằng: Gò đồi cao 100-200m; đồng bằng chiếm khoảng 6,0% diện tích (cao 20-30m, hay ngập lụt).
Khí hậu & Thời tiết Nhiệt đới gió mùa. Nhiệt độ trung bình năm $24,8^\circ\text{C}$ (mùa khô nóng tới $39^\circ\text{C}$, mùa mưa $21\text{--}22^\circ\text{C}$, thấp nhất $10^\circ\text{C}$; tổng nhiệt độ năm 8500–$8600^\circ\text{C}$). Mưa trung bình 2000–2500 mm/năm (mùa mưa chiếm 60–70%). Gió phơn Tây Nam 18–20 ngày/năm. Chịu 4–5 cơn bão/năm (cấp 7–9, có khi cấp 12–13).
Phương pháp đo lường Xây dựng ma trận so sánh cặp AHP để tính trọng số cho 30 chỉ tiêu nguồn lực và 33 chỉ tiêu đo lường sinh kế bền vững.

Chương 4: Thực trạng sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

Chương 4 tập trung phân tích kết quả định lượng từ dữ liệu khảo sát:

  • Đánh giá hiện trạng 5 nguồn vốn sinh kế: vốn tự nhiên (áp lực khai thác gỗ, lâm sản ngoài gỗ), vốn vật chất (nhà ở, công trình vệ sinh, nước sạch, giao thông), vốn con người (trình độ học vấn thấp, thiếu kỹ năng phi nông nghiệp), vốn xã hội (mạng lưới đoàn thể, hương ước) và vốn tài chính (thu nhập bấp bênh, khó tiếp cận tín dụng thương mại).
  • So sánh thực trạng sinh kế và kết quả giữa 3 nhóm hộ: hộ nghèo, hộ cận nghèo và hộ khá.
  • Đánh giá hiệu quả của các chiến lược sinh kế điển hình: sản xuất thuần nông, lâm nghiệp kết hợp khai thác lâm sản ngoài gỗ, nuôi trồng thủy sản và phát triển dịch vụ - du lịch homestay phi nông nghiệp.
  • Tính toán chỉ số sinh kế bền vững tổng hợp theo phương pháp AHP, chỉ ra mức độ bền vững sinh kế của cộng đồng còn ở mức thấp và phân hóa mạnh giữa các nhóm xã và thành phần dân tộc.

Chương 5: Phương hướng giải pháp phát triển sinh kế bền vững đối với cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình

Chương 5 đề xuất định hướng chiến lược và 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  1. Giải pháp nâng cao nhận thức: Đưa nội dung giáo dục môi trường vào trường học, tập huấn khuyến nông - khuyến lâm có sự tham gia của cộng đồng.
  2. Giải pháp quản lý và thể chế: Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành giữa kiểm lâm, BQL Vườn quốc gia và chính quyền 13 xã; chuẩn hóa và thực thi nghiêm các hương ước thôn bản; thiết lập cơ chế chia sẻ lợi ích công bằng từ dịch vụ du lịch sinh thái.
  3. Giải pháp nguồn lực đất đai và nông lâm kết hợp: Đẩy mạnh giao khoán bảo vệ rừng gắn với hỗ trợ sản xuất; chuyển đổi diện tích đất đồi kém chất lượng sang trồng cây bản địa, cây công nghiệp dài ngày (tiêu, cao su) và cây dược liệu; nhân rộng mô hình VAC kết hợp.
  4. Giải pháp tài chính và hỗ trợ kỹ thuật: Mở rộng hạn mức cho vay ưu đãi lãi suất 0% cho đồng bào dân tộc thiểu số phát triển chăn nuôi đại gia súc (bò, dê) và kinh doanh dịch vụ du lịch cộng đồng.
  5. Giải pháp đa dạng hóa và kết nối thị trường sinh kế: Hỗ trợ xây dựng chuỗi giá trị cho nông sản, lâm sản ngoài gỗ hợp pháp; phát triển các tổ hợp tác sản xuất nấm, nuôi ong lấy mật và mô hình du lịch homestay có sự tham gia của người dân bản địa.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Luận án đã hệ thống hóa và phát triển khung lý thuyết về sinh kế bền vững áp dụng riêng cho cư dân vùng đệm Vườn quốc gia, nơi chịu áp lực kép giữa phát triển kinh tế hộ gia đình và nghĩa vụ bảo tồn nghiêm ngặt của Di sản thiên nhiên thế giới.
  • Bổ sung và khẳng định vai trò của yếu tố thể chế - chính sách như một trong bốn trụ cột cấu thành tiêu chí đánh giá sinh kế bền vững (bên cạnh hiệu quả kinh tế, công bằng xã hội và an ninh sinh thái), thay vì chỉ coi thể chế là nhân tố bối cảnh bên ngoài.

Đóng góp về mặt thực tiễn và phương pháp

  • Xây dựng thành công hệ thống chỉ tiêu gồm 30 chỉ tiêu phân tích nguồn lực sinh kế và 33 chỉ tiêu đo lường sinh kế bền vững phù hợp với thực tế vùng đệm rừng đặc dụng miền Trung Việt Nam.
  • Ứng dụng thành công phương pháp phân hạng thứ bậc (AHP) để lượng hóa trọng số các chỉ tiêu, cung cấp bộ công cụ đo lường mức độ bền vững sinh kế cấp hộ gia đình.
  • Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm toàn diện về thực trạng sinh kế của 3 nhóm hộ (nghèo, cận nghèo, khá) tại 13 xã vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng.
  • Đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các hàm ý chính sách giúp các nhà hoạch định chính sách tỉnh Quảng Bình và BQL Vườn quốc gia xây dựng kế hoạch quản lý tài nguyên gắn với phát triển sinh kế dài hạn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Bộ dữ liệu sơ cấp được thu thập và khảo sát thực địa tập trung trong năm 2018; nguồn dữ liệu thứ cấp phân tích trong giai đoạn 2013–2018. Khung phân tích và hệ thống trọng số AHP phụ thuộc vào bối cảnh tự nhiên, kinh tế - xã hội đặc thù của 13 xã vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng nên việc khái quát hóa cho các vùng đệm khu bảo tồn khác đòi hỏi phải có sự điều chỉnh chỉ tiêu cho phù hợp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng khảo sát chuỗi thời gian nhiều năm liên tục sau năm 2018 để đánh giá sự biến động của chỉ số sinh kế bền vững; nghiên cứu sâu hơn về tác động của biến đổi khí hậu cực đoan và các biến động của thị trường du lịch quốc tế đối với sinh kế của cộng đồng người dân tộc thiểu số (Bru-Vân Kiều, Chứt).

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh và học viên cao học: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp luận nghiên cứu sinh kế, cách thức vận dụng khung DFID, Ellis, Scoones và kỹ thuật xây dựng bộ chỉ số tổng hợp AHP trong chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp và Quản lý tài nguyên môi trường.
  • Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Là cơ sở khoa học để UBND tỉnh Quảng Bình, UBND các huyện Bố Trạch, Minh Hóa, Quảng Ninh và Ban quản lý VQG Phong Nha - Kẻ Bàng xây dựng các chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững, quy hoạch phân vùng sản xuất và ban hành các chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng.
  • Đối với các tổ chức phát triển và phi chính phủ: Cung cấp thông tin thực trạng chi tiết phục vụ thiết kế các dự án can thiệp phát triển cộng đồng, bảo tồn đa dạng sinh học và phát triển du lịch sinh thái có sự tham gia của người dân bản địa.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án thuộc chuyên ngành nào và giải quyết vấn đề cốt lõi gì?

Luận án thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã ngành đào tạo trình độ tiến sĩ kinh tế). Vấn đề cốt lõi của luận án là đánh giá thực trạng các nguồn lực sinh kế, đo lường mức độ bền vững sinh kế của hộ gia đình vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sinh kế nhằm giảm áp lực khai thác tài nguyên lên Di sản thiên nhiên thế giới.

2. Vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng có diện tích bao nhiêu và gồm những đơn vị hành chính nào?

Vùng đệm VQG Phong Nha - Kẻ Bàng có tổng diện tích tự nhiên là 342.570,89 ha, nằm trên địa bàn 13 xã thuộc 3 huyện của tỉnh Quảng Bình:

  • Huyện Bố Trạch (7 xã): Xuân Trạch, Thượng Trạch, Tân Trạch, Sơn Trạch, Hưng Trạch, Phú Định, Phúc Trạch.
  • Huyện Minh Hóa (5 xã): Hóa Sơn, Trung Hóa, Dân Hóa, Trọng Hóa, Thượng Hóa.
  • Huyện Quảng Ninh (1 xã): Trường Sơn.

3. Bộ công cụ định lượng và hệ thống chỉ tiêu do tác giả xây dựng gồm những gì?

Tác giả đã xây dựng bộ chỉ tiêu nghiên cứu gồm 30 chỉ tiêu dùng để phân tích 5 nguồn lực sinh kế và 33 chỉ tiêu dùng để đo lường mức độ bền vững sinh kế (theo 4 trụ cột: kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế). Trọng số của các chỉ tiêu được xác định thông qua phương pháp phân tích thứ bậc (AHP).

4. Đối tượng khảo sát của luận án được phân loại theo các tiêu chí nào?

Luận án tiếp cận nghiên cứu ở cấp hộ gia đình, phân loại theo 3 nhóm mức sống (hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ khá) và 4 nhóm chiến lược sinh kế điển hình (sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp và khai thác lâm sản ngoài gỗ, thủy sản, hoạt động phi nông nghiệp/dịch vụ du lịch).

5. Những kinh nghiệm quốc tế và trong nước nào được luận án đúc kết?

Luận án đúc kết kinh nghiệm nông lâm kết hợp ruộng bậc thang tại Trung Quốc; hỗ trợ cơ sở hạ tầng thay vì quản lý trực tiếp tại Thái Lan; đồng quản lý và hương ước tại Nepal; phục hồi rừng tại Indonesia; mô hình nấm rơm và nuôi ong tại VQG Xuân Thủy; chuyển đổi sang vườn nhà - vườn rừng tại VQG Tam Đảo; và các mô hình chăn nuôi đặc sản, bếp cải tiến tại VQG Xuân Sơn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ "Sinh kế bền vững của cư dân vùng đệm Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Quảng Bình" là công trình nghiên cứu chuyên sâu thuộc chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, giải quyết trọn vẹn mâu thuẫn giữa nhu cầu sinh kế của người dân địa phương và nghĩa vụ bảo tồn di sản thiên nhiên thế giới. Bằng việc xây dựng bộ chỉ tiêu chuẩn hóa gồm 30 chỉ tiêu nguồn lực, 33 chỉ tiêu đo lường bền vững và ứng dụng phương pháp AHP cấp hộ gia đình, luận án đã lượng hóa chính xác thực trạng và mức độ bền vững sinh kế của 3 nhóm hộ tại 13 xã vùng đệm. Các kết quả nghiên cứu và 5 nhóm giải pháp do luận án đề xuất là căn cứ khoa học và thực tiễn quan trọng phục vụ công tác quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ rừng và hoạch định chính sách phát triển bền vững tại tỉnh Quảng Bình cũng như hệ thống các khu bảo tồn thiên nhiên tại Việt Nam.