Nghiên cứu sàng lọc in silico các hợp chất alkaloid ức chế thụ thể ER alpha để điều trị ung thư vú

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp sàng lọc in silico các hợp chất alkaloid có tác dụng ức chế thụ thể er alpha, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Dược học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

59
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH VẼ

DANH MỤC BẢNG

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Tổng quan về bệnh ung thư vú

1.2. Đại cương về ung thư vú

1.3. Nguyên nhân – Các yếu tố nguy cơ

1.4. Điều trị ung thư vú

1.5. Tổng quan về thụ thể ER-alpha

1.5.1. Sơ lược về thụ thể ER-alpha

1.6. Các thuốc điều trị ung thư vú hiện nay

1.7. Tổng quan về nhóm hợp chất alkaloid

1.8. Tổng quan về nghiên cứu in silico

1.8.1. Docking phân tử

1.8.2. Quy tắc Lipinski về các hợp chất giống thuốc

1.8.3. Dự đoán ADMET các thông số dược động học và độc tính

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Nguyên liệu và thiết bị

2.2. Nội dung nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Sàng lọc bằng docking phân tử

2.3.2. Nghiên cứu các đặc điểm giống thuốc

2.3.3. Nghiên cứu các đặc tính dược động học và độc tính (ADMET)

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ

3.1. Mô phỏng protein docking

3.2. Tìm kiếm các chất tiềm năng từ kết quả docking

3.3. Sàng lọc các hợp chất giống thuốc

3.4. Dự đoán các thông số ADMET

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Về kết quả

4.2. Về phương pháp

4.3. Những hạn chế và thách thức trong mô hình nghiên cứu in silico

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư vú

Ung thư vú là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới, với tỷ lệ mắc bệnh ngày càng gia tăng. Theo báo cáo của Globocan 2020, ung thư vú chiếm khoảng 11,7% tổng số ca ung thư mới và là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ năm. Tại Việt Nam, ung thư vú cũng là bệnh ung thư phổ biến nhất ở phụ nữ, với 21.555 ca mới mắc và 9.345 ca tử vong. Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời có thể cải thiện tỷ lệ sống sót cho bệnh nhân. Thụ thể ER-alpha (ERα) đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của ung thư vú, với khoảng 50-80% các khối u vú có biểu hiện thụ thể này. Nhiều thuốc điều trị ung thư vú hiện nay nhắm vào ERα, nhưng cũng có những tác dụng phụ không mong muốn. Do đó, việc tìm kiếm các hợp chất tự nhiên, đặc biệt là alkaloid, có khả năng ức chế ERα là rất cần thiết.

II. Sàng lọc in silico các hợp chất alkaloid

Sàng lọc in silico là một phương pháp hiệu quả để tìm kiếm các hợp chất có khả năng ức chế thụ thể ER-alpha. Phương pháp này sử dụng mô hình máy tính để dự đoán khả năng tương tác giữa các hợp chất và thụ thể. Các hợp chất alkaloid được lựa chọn dựa trên các tiêu chí như cấu trúc hóa học và tính khả thi trong việc phát triển thành thuốc. Việc sử dụng mô hình docking phân tử giúp xác định các vị trí liên kết của hợp chất với ERα, từ đó đánh giá khả năng ức chế của chúng. Kết quả từ các nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin quý giá cho việc phát triển các liệu pháp điều trị mới cho ung thư vú.

2.1. Phương pháp docking phân tử

Phương pháp docking phân tử cho phép mô phỏng tương tác giữa các hợp chất và thụ thể ER-alpha. Qua đó, các thông số như độ bền liên kết và vị trí liên kết được xác định. Kết quả từ mô phỏng này giúp lựa chọn các hợp chất tiềm năng cho các nghiên cứu tiếp theo. Việc áp dụng phương pháp này không chỉ tiết kiệm thời gian mà còn giảm thiểu chi phí trong quá trình phát triển thuốc. Các hợp chất có khả năng ức chế ERα mạnh mẽ sẽ được ưu tiên trong các thử nghiệm lâm sàng sau này.

2.2. Đánh giá tính khả thi của hợp chất

Để đánh giá tính khả thi của các hợp chất alkaloid, các thông số dược động học và độc tính (ADMET) được phân tích. Các thông số này bao gồm khả năng hấp thu, phân bố, chuyển hóa, thải trừ và độc tính của hợp chất. Việc dự đoán các thông số này giúp xác định xem hợp chất có đủ điều kiện để phát triển thành thuốc hay không. Các hợp chất có chỉ số ADMET tốt sẽ có khả năng cao hơn trong việc trở thành thuốc điều trị hiệu quả cho ung thư vú.

III. Kết quả và thảo luận

Kết quả từ nghiên cứu cho thấy một số hợp chất alkaloid có khả năng ức chế thụ thể ER-alpha hiệu quả. Các hợp chất này không chỉ thể hiện tính khả thi trong việc phát triển thành thuốc mà còn có tiềm năng trong việc hỗ trợ điều trị ung thư vú. Việc sử dụng các hợp chất tự nhiên như alkaloid có thể giảm thiểu tác dụng phụ so với các thuốc điều trị hiện tại. Nghiên cứu này mở ra hướng đi mới trong việc phát triển các liệu pháp điều trị ung thư vú an toàn và hiệu quả hơn.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Tổng quan về bệnh ung thư vú 1. Đại cương về ung thư vú Theo Bệnh viện Ung Bướu Hà Nội: Ung thư vú là tình trạng bệnh lý do tế bào tuyến vú phát triển không kiểm soát được, tạo ra các khối u ác tính, có khả năng phân chia mạnh, xâm lấn xung quanh và di căn xa. Ung thư vú phát sinh trong các tế bào biểu mô của ống dẫn (85%) hoặc tiểu thùy (15%) trong mô tuyến của vú.

Ban đầu, khối u nằm trong ống dẫn hoặc tiểu thùy (“tại chỗ”), nơi nó thường không gây ra triệu chứng và ít có khả năng lây lan (di căn). Theo thời gian, những khối u tại chỗ (giai đoạn 0) này có thể tiến triển và xâm lấn các mô vú xung quanh (ung thư vú xâm lấn), sau đó di căn đến các hạch bạch huyết lân cận (di căn vùng) hoặc đến các cơ quan khác trong cơ thể (di căn xa) 8. Ung thư vú là bệnh ung thư phổ biến nhất trên thế giới và là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong do ung thư ở phụ nữ. Trong năm 2020, ước tính trên toàn thế giới có khoảng 2,3 triệu ca mắc mới, 685 nghìn ca tử vong.

Tỷ lệ mắc ung thư vú ở phụ nữ vượt xa tỷ lệ mắc các bệnh ung thư khác ở cả các nước phát triển (55.9 trên 100,000 dân) và các nước đang phát triển (29. Theo Globocan 2020, tại Việt Nam, ung thư vú có 21.555 ca mắc mới, tính theo nữ đứng hàng đầu (chiếm 25.8%), tính theo cả hai giới đứng hàng thứ ba (sau ung thư gan và ung thư phổi). Tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi của ung thư vú ở nữ là 34. Ở cả hai giới, số tử vong do ung thư vú đứng hàng thứ tư (với 9.345 trường hợp) sau ung thư gan, ung thư phổi và ung thư dạ dày.

Tỷ lệ tử vong chuẩn theo tuổi do ung thư vú là 13. Chẩn đoán sớm ung thư vú là một trong những cách tốt nhất để giảm tỉ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ. Theo Globocan 2020, tỷ lệ tử vong do ung thư vú ở phụ nữ ở các nước đang phát triển cao hơn ở các nước đang phát triển dù tỉ lệ mắc thấp hơn1. Theo một báo cáo tổng hợp 83 nghiên cứu trên 17 quốc gia châu Phi cận Sahara, 77% các trường hợp được chẩn đoán ung thư vú đều 3 Luan van ở giai đoạn muộn (giai đoạn III / IV) 9.

Theo một nghiên cứu được thực hiện tại Việt Nam, đa số phụ nữ đã được chẩn đoán ung thư vú ở giai đoạn II khi chẩn đoán (61,2%), chẩn đoán giai đoạn muộn (giai đoạn III và giai đoạn IV) cũng đáng kể, lần lượt chiếm 19,4 và 8,2%10. Các yếu tố tiên lượng quan trọng bao gồm: kích thước u nguyên phát, số lượng hạch di căn, thể mô bệnh học, độ mô học, tình trạng thụ thể nội tiết, tình trạng thụ thể yếu tố phát triển biểu bì người số 2 (human epidermal growth factor receptor-HER2) 11. Tỷ lệ sống 5 năm của bệnh nhân ung thư vú ngày càng được cải thiện. Thống kê tại Hoa Kỳ năm 2001-2002: giai đoạn 0: 100%; giai đoạn I: 88%; giai đoạn II: 74-81%; giai đoạn III: 41-67%; giai đoạn IV: 15%.

Đến năm 2012, tỷ lệ này là: giai đoạn 0 và I: 100%; giai đoạn II: 93%; giai đoạn III: 72%; giai đoạn IV: 22% 11. Nhờ vào các chương trình sàng lọc nhũ ảnh được tổ chức có hệ thống và nỗ lực thúc đẩy phát hiện sớm thông qua nâng cao nhận thức về ung thư vú, quá trình điều trị diễn ra kịp thời giúp giảm tỷ lệ tử vong, nâng cao tỷ lệ sống của bệnh nhân ung thư vú. Nguyên nhân – Các yếu tố nguy cơ Các khối u vú thường bắt đầu từ sự tăng sinh của ống dẫn sữa, sau đó phát triển thành các khối u lành tính hoặc tiến triển thành ung thư di căn sau khi liên tục bị kích thích bởi các yếu tố gây ung thư khác nhau. Môi trường vi mô khối u như các ảnh hưởng của mô đệm hoặc đại thực bào đóng vai trò quan trọng trong việc khởi phát và tiến triển ung thư vú.

Tuyến vú của chuột có thể tạo ra u khi không phải chất nền ngoại bào hay biểu mô mà chỉ có chất đệm tiếp xúc với chất gây ung thư. Các đại thực bào cũng có thể tạo ra một vi môi trường gây viêm đột biến, thúc đẩy quá trình hình thành mạch và cho phép các tế bào ung thư không bị loại bỏ bởi miễn dịch. Các kiểu methyl hóa DNA khác nhau đã được quan sát thấy giữa môi trường bình thường và môi trường liên quan đến khối u, cho thấy rằng những thay đổi biểu sinh trong vi môi trường khối u có thể thúc đẩy quá trình sinh ung thư. Gần đây, một phân lớp mới của các tế bào ác tính trong các khối u được gọi là tế bào gốc ung thư (CSC) được quan sát thấy và có liên quan đến sự khởi phát, di căn và tái phát của khối u.

4 Luan van Quần thể nhỏ các tế bào này, có thể phát triển từ tế bào gốc hoặc tế bào tiền thân trong các mô bình thường, có khả năng tự đổi mới và có khả năng chống lại các liệu pháp thông thường như hóa trị và xạ trị 12. Các yếu tố nguy cơ mắc bệnh UTV bao gồm các yếu tố có thể điều chỉnh được và các yếu tố không thể điều chỉnh được. Các yếu tố không thể điều chỉnh được bao gồm: giới tính nữ, tuổi cao, tiền sử gia đình (mắc ung thư vú hoặc ung thư buồng trứng), đột biến gen, chủng tộc, các yếu tố liên quan đến hormon và sinh sản (có kinh lần đầu sớm, mãn kinh muộn, phụ nữ độc thân, không sinh con, không cho con bú, sinh con đầu lòng muộn), mật độ mô vú, tiền sử ung thư vú và các bệnh ở vú lành tính, tiền sử xạ trị. Các yếu tố có thể điều chỉnh được bao gồm ít hoạt động thể chất, thừa cân / béo phì, uống rượu, hút thuốc, bổ sung không đủ vitamin, sử dụng nhiều thực phẩm chế biến sẵn, tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng nhân tạo, tiếp xúc với hóa chất13.

Trong các yếu tố nguy cơ mắc bệnh, nổi bật là tiền sử gia đình có người mắc UTV, đặc biệt có từ 2 người mắc trở lên ở lứa tuổi trẻ 11. Điều trị ung thư vú 1. Phẫu thuật - Đối với khối u nguyên phát: có các hình thái phẫu thuật như cắt tuyến vú vét hạch nách, cắt tuyến vú tiết kiệm da, cắt tuyến vú bảo tồn quầng núm, phẫu thuật bảo tồn kết hợp với các kỹ thuật tái tạo. - Đối với hạch vùng: có các hình thái phẫu thuật như nạo vét hạch nách hoặc sinh thiết hạch cửa.

- Tạo hình và tái tạo tuyến vú cho bệnh nhân UTV: đây là nhu cầu cấp thiết và chính đáng của người bệnh trong những năm gần đây. Có nhiều biện pháp tạo hình, tái tạo tuyến vú như sử dụng chất liệu độn (implant), sử dụng các vạt da cơ có cuống hay vạt da cơ tự do với kỹ thuật vi phẫu. Việc chỉ định loại phẫu thuật này cần được đưa ra bởi bác sỹ chuyên ngành ung bướu sau khi đã có đánh giá tổng thể toàn diện các vấn đề liên quan đến tiên lượng bệnh ung thư và chất lượng sống của người bệnh. - Phẫu thuật sạch sẽ, phẫu thuật triệu chứng: đối với giai đoạn muộn 11.

Xạ trị chiếu ngoài - Xạ trị tại diện u: áp dụng với các trường hợp có khối u lớn (>5cm) hoặc u ở vị trí ngoại biên, khả năng cắt rộng bị giới hạn. - Xạ trị tại hạch vùng: áp dụng cho các trường hợp có 4 hạch di căn hoặc có hạch di căn kết hợp với yếu tố nguy cơ cao. - Xạ trị trong điều trị bảo tồn: đây là lựa chọn bắt buộc trong điều trị bảo tồn ung thư vú. Xạ trị trong UTV có nhiều hình thức đa dạng: xạ trị bằng máy Cobalt thông thường đến xạ trị bằng máy gia tốc với các kỹ thuật hiện đại như lập kế hoạch và xạ trị 3D, xạ trị điều biến liều, xạ trị với suất liều thấp, xạ trị điều biến thể tích VMAT, xạ trị proton.

Mô phỏng xạ trị: Chụp mô phỏng bằng CLVT, MRI hoặc PET/CT, PET/MRI 11. Xạ trị áp sát: - Cấy hạt phóng xạ vào khối u hoặc diện u trong các trường hợp không phẫu thuật triệt căn được hoặc bệnh lý kèm theo không thể phẫu thuật hay bệnh nhân nhất định từ chối phẫu thuật11. Xạ trị trong mổ (Intraoperative Radiation Therapy: IORT) - IORT là một kỹ thuật đặc biệt có thể cung cấp một liều xạ trị duy nhất, tập trung cao liều bức xạ tại nền khối u sau phẫu thuật hoặc phần còn lại của khối u không thể phẫu thuật được, các khối u tái phát, di căn. - Các chỉ định cho xạ trị trong mổ với ung thư vú thường là các khối u vú mổ tiếp cận, mổ bảo tồn (kích thước u là dưới 3cm và không có hạch trên lâm sàng), hoặc các trường hợp tái phát.

- Có thể sử dụng IORT với liều duy nhất hoặc tăng cường xạ trị toàn bộ vú, đặc biệt những trường hợp ung thư vú tái phát 11. Điều trị hệ thống - Hóa trị (CT) Lợi ích từ CT rõ ràng hơn ở các khối u âm tính với ER. Hóa trị liệu được khuyến cáo trong đại đa số các trường hợp ung thư vú có TNBC, HER2 dương tính và các khối u vùng tối có nguy cơ cao. Các phác đồ CT liệu dựa trên anthracyclin và taxan làm giảm tỷ lệ tử vong do ung thư vú khoảng một phần ba.

Các phác đồ dựa trên nonanthracyclin và taxan (chẳng hạn như bốn chu kỳ taxotere và cyclophosphamid) có thể được sử dụng cho một số bệnh nhân được lựa chọn, chẳng hạn như những người có nguy cơ biến chứng tim để thay thế cho bốn chu kỳ của CT dựa trên anthracyclin. CT thường được thực hiện trong 12-24 tuần (bốn đến tám chu kỳ), tùy thuộc vào nguy cơ tái phát của từng cá nhân và phác đồ đã chọn 2. - Điều trị nội tiết (ET) ET được chỉ định ở tất cả bệnh nhân có biểu hiện ER có thể phát hiện được, được xác định là ≥1% tế bào ung thư xâm lấn, bất kể CT và / hoặc liệu pháp nhắm mục tiêu. Việc lựa chọn thuốc chủ yếu được xác định bởi tình trạng mãn kinh của bệnh nhân.

Các yếu tố khác bao gồm sự khác biệt về hiệu quả và tác dụng phụ 2. - Điều trị đích: là phương pháp điều trị sử dụng các thuốc là kháng thể đơn dòng nhắm vào các đích đặc hiệu của tế bào ung thư vú 11.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên cứu sàng lọc in silico các hợp chất alkaloid ức chế thụ thể ER alpha để điều trị ung thư vú" của tác giả Bùi Phúc Lộc, dưới sự hướng dẫn của PGS. Vũ Mạnh Hùng và ThS. Nguyễn Thị Thúy, trình bày một nghiên cứu quan trọng trong lĩnh vực dược học, tập trung vào việc phát hiện và phát triển các hợp chất alkaloid có khả năng ức chế thụ thể estrogen alpha, một yếu tố quan trọng trong sự phát triển của ung thư vú. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cơ chế hoạt động của các hợp chất này mà còn mở ra hướng đi mới cho việc điều trị ung thư vú, giúp cải thiện hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng phụ cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên Cứu Về Sử Dụng Thuốc Ung Thư Tại Bệnh Viện Ung Bướu Hà Nội, nơi phân tích các vấn đề liên quan đến việc sử dụng thuốc trong điều trị ung thư, và Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2020-2021), cung cấp thông tin về quy trình chăm sóc bệnh nhân ung thư. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân ung thư hiện nay.