Mở đầu câu chuyện: Thực dân Pháp đem tàu chiến đến thành Hà Nội và hàng ngày khiêu khích. – Diễn biến chính của câu chuyện: + Thực dân Pháp yêu cầu Hoàng Diệu phải đầu hàng. + Hoàng Diệu và quân sĩ đã chiến đấu quyết liệt. – Kết thúc câu chuyện + Trước sức tấn công của quân Pháp, thành Hà Nội thất thủ.
Hoàng Diệu đã tuẫn tiết. – Điều HS có thể học được từ câu chuyện: tình thần chiến đấu anh dũng của Hoàng Diệu và quân sĩ. 20 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG 2. Phương pháp sử dụng tranh ảnh 2.
Khái niệm/ bản chất Tranh ảnh là nguồn nguồn tri thức quan trọng, trực quan và dễ sử dụng đối với GV và HS. Phương pháp sử dụng tranh ảnh là phương pháp, trong đó GV dựa trên việc trình bày và hướng dẫn HS khai thác thông tin bằng tranh ảnh, để giúp HS có được kiến thức, kĩ năng của môn học. Quy trình thực hiện Để sử dụng tranh ảnh trong dạy học hiệu quả GV có thể triển khai theo quy trình dưới đây: – Bước 1: GV giới thiệu khái quát giúp HS hiểu bối cảnh lịch sử của tranh ảnh được sử dụng và nêu nhiệm vụ định hướng để HS khai thác tranh ảnh. – Bước 2: HS quan sát tranh ảnh và hoàn thành nhiệm vụ.
HS có thể làm việc cá nhân, theo cặp hoặc theo nhóm. Ở bước này, GV có thể sử dụng các kĩ thuật như 5W1H hoặc See – Think – Wonder (S – T – W) để giao nhiệm vụ cho HS. 5W1H S – T– W Lưu ý, khi sử dụng kĩ thuật 5W1H với mỗi tranh ảnh khác nhau GV có thể linh hoạt, không bắt buộc phải sử dụng tất cả các câu hỏi. Với kĩ thuật S – T –W, GV không nên đánh giá đúng sai mà khuyến khích HS nêu tất cả những gì HS quan sát, suy nghĩ và băn khoăn.
– Bước 3: Đại diện HS trình bày kết quả thực hiện nhiệm vụ. – Bước 4: GV nhận xét và tổng kết. 21 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG 2. Ví dụ minh hoạ Sử dụng hình 8.
Nhân dân Gò Công suy tôn Trương Định làm Bình Tây đại nguyên soái (tranh vẽ trưng bày tại Bảo tàng Lịch sử quốc gia (Trang 104, Bài 19. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa ở vùng Nam Bộ, SGK môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 – Bộ sách Cánh Diều) Bước 1: GV giới thiệu khái quát về bối cảnh lịch sử nhân dân Gò Công suy tôn Trương Định làm Bình Tây đại nguyên soái và nhiệm vụ định hướng để HS khai thác tranh ảnh. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 10 phút. Bước 3: Lần lượt HS nêu ý kiến.
Ý kiến của HS sau không trùng với ý kiến đã nêu trước. Bước 4: GV nhận xét và tổng kết: – Gợi ý hướng dẫn HS thực hiện kĩ thuật See – Think – Wonder * See: (HS nêu tất cả những gì quan sát được trong tranh từ hành động, trang phục, hình dáng của các nhân vật, đồ, vật, cây cối, con vật,.): nhân vật ở trung tâm bức tranh, nhân vật bên trái, bên phải tranh, lực lượng đông đảo phía sau tranh cầm vũ khí, lá cờ, cây dừa,. 22 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG * Think: (HS nhận xét, rút ra kết luận về đặc điểm của các sự vật, hiện tượng, tìm ra mối liên hệ giữa các sự vật hoặc hiện tượng được đề cập trong tranh,. dựa trên việc quan sát ở bước 1) + Nhân vật trung tâm bức tranh là Trương Định; nhóm nhân vật lớn tuổi bên phải bức tranh là đại diện của nhân dân; nhân vật bên trái tranh là quan, lính đại diện của triều đình, lực lượng nhân dân đông đảo ở phía sau,.
+ Lá cờ lớn màu đỏ có ghi chữ: Bình Tây đại nguyên soái + Vũ khí của người dân thô sơ + Sự kiện diễn ra ở một địa điểm nhiều cây dừa – đặc trưng của miền Tây. * Wonder: (HS nêu tất cả những băn khoăn, thắc mắc khi quan sát tranh) + Tại sao Trương Định đứng về phía nhân dân? + Tại sao Trương Định không mặc trang phục “đại nguyên soái”,. GV tổng kết: Trương Định chọn đứng về phía nhân dân tiếp tục chống Pháp. Phương pháp sử dụng bản đồ/ lược đồ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ bề mặt Trái Đất hoặc một bộ phận của bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng dựa vào các phương pháp toán học, phương pháp biểu hiện bằng kí hiệu để thể hiện các thông tin cần thiết về lịch sử hoặc địa lí.
Trong trường hợp không yêu cầu tính chính xác cao và nội dung cũng cần giản lược thì người ta dùng lược đồ 2. Khái niệm/ bản chất Phương pháp sử dụng bản đồ/lược đồ là phương pháp, trong đó GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết về bản đồ/lược đồ để tìm được vị trí địa lí, một số đặc điểm của đối tượng lịch sử hoặc địa lí cũng như phát hiện ra mối quan hệ giữa các đối tượng trên bản đồ/lược đồ. Quy trình thực hiện Giáo viên hướng dẫn HS thực hiện các bước sau khi làm việc với bản đồ/lược đồ Bước 1: Đọc tên bản đồ/lược đồ và nắm được mục đích làm việc với bản đồ/lược đồ. 23 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG Bước 2: Xem bảng chú giải để biết đối tượng thể hiện trên bản đồ/ lược đồ.
Bước 3: Tìm đối tượng lịch sử hoặc địa lí trên bản đồ/lược đồ dựa vào kí hiệu và màu sắc. Bước 4: Quan sát đối tượng trên bản đồ/lược đồ, nhận xét và nêu đặc điểm đơn giản của đối tượng. Bước 5: Xác lập mối quan hệ đơn giản giữa các yếu tố và các thành phần như địa hình và khí hậu; địa hình, khí hậu, sông ngòi; thiên nhiên và hoạt động sản xuất của con người,. trên cơ sở HS biết kết hợp những kiến thức bản đồ và kiến thức môn học để so sánh và phân tích.
Một số lưu ý – Đối với HS tiểu học, không bắt buộc áp dụng bước thứ 5 trong quá trình tổ chức cho HS khai thác kiến thức từ bản đồ. – GV nên soạn một hệ thống câu hỏi dựa trên bản đồ và trình độ HS để dẫn dắt HS tự khám phá kiến thức. Ví dụ minh hoạ Sử dụng lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Trang 15, Bài 3 SGK môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 – Bộ sách Cánh Diều) Bước 1: Xác định vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ; nhận xét một số đặc điểm địa hình của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Bước 2: Xem bảng chú giải, biết đường màu đỏ thể hiện ranh giới vùng; biết màu sắc khác nhau thể hiện phân tầng độ cao địa hình.
Bước 3: Quan sát lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, trả lời các câu hỏi sau: Câu 1. Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với những vùng nào? quốc gia nào? Câu 2. Dựa vào màu sắc trên lược đồ, cho biết vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có những dạng địa hình nào? Dạng địa hình nào là chủ yếu? Câu 3. Kể tên một số dãy núi và cao nguyên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Bước 4: HS nhận xét: 24 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG – Về vị trí địa lí: vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ nằm ở phía bắc nước ta. Bên cạnh phần đất liền rộng lớn, vùng này còn có biển ở phía đông nam; – Về đặc điểm địa hình: có nhiều dạng địa hình khác nhau: núi, đồi, cao nguyên, đồng bằng. Trong đó, đồi núi là chủ yếu. Bước 5: HS xác lập mối quan hệ giữa địa hình với sông ngòi để nêu được ý: địa hình dốc nên sông ở đây có nhiều thác ghềnh.
Phương pháp sử dụng bảng số liệu Các số liệu được tập hợp thành bảng gọi là bảng số liệu 2. Khái niệm/ Bản chất Phương pháp sử dụng bảng số liệu là phương pháp, trong đó GV tổ chức cho HS đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu của bảng số liệu để rút ra nhận xét. Quy trình thực hiện. GV hướng dẫn HS thực hiện các bước sau khi làm việc với bảng số liệu Bước 1: Đọc tên bảng số liệu để biết nội dung của bảng số liệu.
Bước 2: Nắm được mục đích làm việc với bảng số liệu. Bước 3: Xem tên cột, nắm được ý nghĩa đơn vị và thời điểm đi kèm với các số liệu ở từng cột. Bước 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu để rút ra nhận xét. Ví dụ minh hoạ Sử dụng bảng số liệu về mật độ dân số các vùng của Việt Nam năm 2020 (Trang 86, Bài 16 SGK môn Lịch sử và Địa lí lớp 4– Bộ sách Cánh Diều) Bước 1: Đọc tên bảng số liệu “Bảng số liệu về mật độ dân số các vùng của Việt Nam năm 2020”.
Bước 2: So sánh mật độ dân số ở vùng Tây Nguyên với các vùng khác và nhận xét về sự phân bố dân cư của vùng này. 25 Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 MANG CUỘC SỐNG VÀO BÀI HỌC – ĐƯA BÀI HỌC VÀO CUỘC SỐNG Bước 3: Bảng số liệu có 2 cột, cột 1: tên vùng; cột 2: mật độ dân số, đơn vị là người / km2, thời điểm thống kê năm 2020). Bước 4: Đối chiếu các số liệu theo hàng dọc, hàng ngang của bảng số liệu và trả lời câu hỏi sau: – Năm 2020, mật độ dân số Tây Nguyên là bao nhiêu? – So với mật độ dân số của các vùng khác, mật độ dân số Tây Nguyên là: (Đánh dấu x vào ở ý đúng) + Cao nhất + Trung bình + Thấp nhất X Từ trả lời câu hỏi, HS nhận xét: Tây Nguyên là vùng thưa dân nhất ở nước ta. Phương pháp sưu tầm tài liệu 2.