Tổng quan về giáo trình

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 (Bộ sách Cánh Diều) là văn bản nghiệp vụ sư phạm do Công ty Cổ phần Đầu tư Xuất bản – Thiết bị Giáo dục Việt Nam (VEPIC) phối hợp cùng Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh và Nhà xuất bản Đại học Huế biên soạn và phát hành năm 2023. Tài liệu được thiết kế nhằm cụ thể hóa việc triển khai Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Về mục tiêu đào tạo, tài liệu xác lập hệ thống chuẩn đầu ra hướng đến phát triển năng lực đặc thù môn học (gồm nhận thức khoa học lịch sử và địa lí; tìm hiểu lịch sử và địa lí; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học) cùng các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và các phẩm chất chủ yếu (yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm).

Về cấu trúc, tài liệu được tổ chức thành bốn phần chính: Phần I giới thiệu mục đích, cơ sở biên soạn, cấu trúc nội dung và các điểm mới của sách giáo khoa; Phần II hướng dẫn tổ chức dạy học, phân tích các phương pháp đặc thù và cung cấp kế hoạch bài dạy minh họa; Phần III quy định phương pháp và công cụ kiểm tra đánh giá theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT; Phần IV khái quát hệ thống tài liệu tham khảo và học liệu bổ trợ. Giáo trình tiếp cận triết lý "Mang cuộc sống vào bài học – Đưa bài học vào cuộc sống", xây dựng nội dung theo nguyên tắc đồng tâm mở rộng về không gian địa lí và tiến trình thời gian lịch sử.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương/chủ đề chính

Cấu trúc chương trình sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 4 gồm 21 bài học nội dung và 2 bài ôn tập (học kì I và cuối năm), phân bổ trong 70 tiết học (64 tiết thực học và 6 tiết ôn tập, kiểm tra định kì). Hệ thống bài học được chia thành các mạch nội dung trọng tâm:

  1. Làm quen với phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Bài 1, 3 tiết): Hướng dẫn học sinh nhận diện và sử dụng bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật và bảng số liệu thống kê.
  2. Địa phương em (Bài 2, 4 tiết): Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, dân cư, lịch sử và văn hóa truyền thống của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi học sinh sinh sống.
  3. Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (Bài 3 – 5, 10 tiết): Khảo sát địa hình, khí hậu, sông ngòi; hoạt động sản xuất, đời sống dân cư; tìm hiểu di tích Đền Hùng và lễ Giỗ Tổ Hùng Vương.
  4. Vùng Đồng bằng Bắc Bộ (Bài 6 – 10, 14 tiết): Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên, văn minh sông Hồng, hệ thống đê điều; lịch sử Thăng Long – Hà Nội, Văn Miếu – Quốc Tử Giám và các nhân vật lịch sử tiêu biểu như Hoàng Diệu.
  5. Vùng Duyên hải miền Trung (Bài 11 – 14, 12 tiết): Phân tích địa hình cồn cát, đầm phá; hoạt động kinh tế biển; lịch sử Cố đô Huế và di sản kiến trúc Phố cổ Hội An (Nhà cổ Phùng Hưng, Hội quán Phúc Kiến, Chùa Cầu).
  6. Vùng Tây Nguyên (Bài 15 – 17, 9 tiết): Tìm hiểu hệ thống cao nguyên xếp tầng, đất đỏ ba dan, phát triển cây công nghiệp; Không gian văn hóa Cồng Chiêng Tây Nguyên; các nhân vật anh hùng như Đinh Núp, N’Trang Lơng.
  7. Vùng Nam Bộ (Bài 18 – 21, 12 tiết): Khảo sát hệ thống sông ngòi, kênh rạch, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp; lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh, di tích Địa đạo Củ Chi; các nhân vật lịch sử như Trương Định, Nguyễn Hữu Cảnh, Nguyễn Trung Trực, Nguyễn Thị Định.
Mạch phát triển nội dung:
[Phương tiện học tập cơ bản]
[Địa phương em (Tỉnh/Thành phố)]
[Các vùng miền Việt Nam (Bắc Bộ ➔ Miền Trung ➔ Tây Nguyên ➔ Nam Bộ)]
[Hệ thống hóa & Đánh giá tổng hợp (Ôn tập định kì)]

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Tài liệu thiết lập hệ thống tri thức dựa trên sự tích hợp liên môn giữa các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội và lịch sử:

  • Mối quan hệ nhân quả và tương tác không gian: Phân tích sự tác động qua lại giữa điều kiện tự nhiên (địa hình dốc tạo thác ghềnh ở Trung du miền núi Bắc Bộ; đất phù sa và mạng lưới sông ngòi phát triển trồng trọt ở Nam Bộ) với phương thức canh tác và tập quán sinh hoạt của con người.
  • Tiến trình lịch sử và di sản văn hóa: Cung cấp dữ kiện lịch sử xác thực gắn liền với các mốc thời gian, nhân vật và sự kiện dựng nước, giữ nước của dân tộc Việt Nam.
  • Hệ thống khái niệm và thuật ngữ chuyên ngành: Làm rõ các thuật ngữ địa lí, lịch sử cơ bản (bản đồ, lược đồ, mật độ dân số, cao nguyên ba dan, di tích lịch sử, di sản văn hóa) thông qua bảng giải thích thuật ngữ ở cuối sách giáo khoa.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng nhận thức và xử lý dữ liệu: Khai thác thông tin từ bản đồ, lược đồ hành chính, biểu đồ phân tầng độ cao, bảng thống kê số liệu (ví dụ: bảng mật độ dân số các vùng năm 2020); áp dụng kỹ thuật tư duy phân tích hình ảnh 5W1HSee – Think – Wonder.
  • Kỹ năng thực hành nghiên cứu: Thu thập, phân loại và xử lý tư liệu lịch sử, hiện vật, tranh ảnh từ các nguồn bảo tàng, di tích địa phương và cổng thông tin trực tuyến uy tín.
  • Kỹ năng trình bày và vận dụng: Hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy, lập bảng so sánh; xây dựng kế hoạch tham quan di tích lịch sử; thiết kế các sản phẩm ứng dụng thực tế như sổ tay du lịch văn minh, bài thuyết trình nhóm.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Tài liệu quán triệt mô hình dạy học phát triển năng lực, lấy người học làm trung tâm. Cơ sở lý luận sư phạm viện dẫn nguyên tắc của Arthur W. Chickering và Zelda F. Gamson (1987) về việc tăng cường tương tác, đàm thoại, viết và liên hệ thực tiễn để biến tri thức thành năng lực nội tại của học sinh.

Tiến trình dạy học mỗi bài được tiêu chuẩn hóa qua cấu trúc 4 pha:

  1. Khởi động: Tạo tình huống nhận thức, kết nối tri thức thực tế thông qua câu hỏi gợi mở, trò chơi, tranh ảnh hoặc hiện vật trực quan.
  2. Khám phá: Tổ chức cho học sinh đọc văn bản, phân tích kênh hình, khai thác tư liệu lịch sử; bố trí hoạt động mở rộng thông qua mục "Em có biết?" phục vụ phân hóa năng lực.
  3. Luyện tập: Củng cố, hệ thống hóa kiến thức cốt lõi thông qua bài tập trắc nghiệm, điền bảng phân loại hoặc trò chơi tiếp sức.
  4. Vận dụng: Giao nhiệm vụ thực hành giải quyết các vấn đề gắn với đời sống thực tế hoặc thiết kế sản phẩm học tập sáng tạo.
Tiến trình tổ chức bài học:

Tài liệu chuẩn hóa quy trình triển khai 5 phương pháp dạy học đặc thù:

  • Phương pháp kể chuyện (4 bước): Sử dụng truyện có thật, cổ tích, truyền thuyết để hình thành biểu tượng lịch sử (ví dụ: câu chuyện Hoàng Diệu tuẫn tiết chống thực dân Pháp tại Hà Nội).
  • Phương pháp sử dụng tranh ảnh (4 bước): Khai thác kênh hình qua kỹ thuật See – Think – Wonder (ví dụ: phân tích tranh vẽ Trương Định được nhân dân Gò Công suy tôn Bình Tây đại nguyên soái).
  • Phương pháp sử dụng bản đồ/lược đồ (5 bước): Đi từ đọc tên, tra cứu bảng chú giải, định vị đối tượng, mô tả đặc điểm đến xác lập mối quan hệ địa lí (ví dụ: khai thác Lược đồ tự nhiên vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ).
  • Phương pháp sử dụng bảng số liệu (4 bước): Đọc tên bảng, xác định mục đích, đối chiếu số liệu theo hàng/cột và rút ra kết luận (ví dụ: so sánh mật độ dân số vùng Tây Nguyên).
  • Phương pháp sưu tầm tài liệu (4 bước): Giao nhiệm vụ, hướng dẫn nguồn thu thập, báo cáo sản phẩm theo bảng kiểm mục và đánh giá (ví dụ: tìm hiểu kiến trúc phố cổ Hội An).

Về kiểm tra đánh giá, tài liệu hướng dẫn thực hiện theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT, kết hợp phương pháp quan sát, vấn đáp, đánh giá sản phẩm và kiểm tra viết. Hệ thống công cụ bao gồm bảng kiểm (checklist), phiếu quan sát thuyết trình, rubric đánh giá nhóm theo 4 tiêu chí định lượng: Nội dung (4 điểm), Hình thức (2 điểm), Sáng tạo (2 điểm), Quản lí thời gian (2 điểm).


Điểm nổi bật và cập nhật

  • Chuyển đổi từ tiếp cận nội dung sang phát triển năng lực: Tài liệu xác lập quy trình chuyển hóa các kiến thức lịch sử, địa lí thuần túy thành các chỉ số hành vi đo lường được của học sinh.
  • Cấu trúc bài học theo chủ đề nhiều tiết: Thay vì chia nhỏ theo từng tiết 40 phút riêng lẻ, nội dung sách được tổ chức thành các bài học kéo dài từ 2 đến 4 tiết, tạo sự chủ động cho giáo viên trong việc điều chỉnh kế hoạch giảng dạy phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa phương.
  • Tích hợp liên môn và giáo dục giá trị: Kết hợp chặt chẽ giữa địa lí, lịch sử với các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, phòng chống thiên tai và tôn trọng sự đa dạng văn hóa giữa các vùng miền.
  • Thiết kế phân hóa đối tượng: Cung cấp hệ thống câu hỏi mở, các nhiệm vụ tự chọn trong phần Vận dụng và các nội dung khám phá tri thức không bắt buộc nhằm đáp ứng sự khác biệt về sở thích và trình độ của học sinh.
  • Đổi mới chức năng của kênh hình: Kênh hình (bản đồ, tranh vẽ, ảnh chụp di tích, sơ đồ) không chỉ đóng vai trò minh họa phụ trợ mà trở thành nguồn tư liệu trực quan chính để học sinh khai thác kiến thức.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Giáo viên tiểu học: Sử dụng làm tài liệu định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy (giáo án), thiết kế công cụ kiểm tra đánh giá thường xuyên và định kì môn Lịch sử và Địa lí lớp 4.
  • Cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng làm căn cứ chuyên môn để chỉ đạo, giám sát, xây dựng phân phối chương trình và tổ chức bồi dưỡng chuyên đề tại các trường tiểu học.
  • Sinh viên ngành Giáo dục Tiểu học, Sư phạm Lịch sử – Địa lí: Dùng làm tài liệu học tập, nghiên cứu về phương pháp dạy học chuyên ngành và rèn luyện kỹ năng sư phạm trước khi thực tập giảng dạy.
  • Yêu cầu tiên quyết: Người sử dụng cần nắm vững Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018, chuẩn chương trình môn Lịch sử và Địa lí cấp Tiểu học theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và quy định đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với ai?

Tài liệu được biên soạn phục vụ trực tiếp cho giáo viên tiểu học giảng dạy môn Lịch sử và Địa lí 4 bộ sách Cánh Diều, cán bộ quản lý chuyên môn cấp tiểu học và sinh viên các khối ngành sư phạm tiểu học.

2. Cần kiến thức nền nào để học?

Người đọc cần có kiến thức cơ bản về lý luận dạy học đại cương, các quy định của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT) và quy chế đánh giá học sinh tiểu học (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT).

3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?

Tài liệu chuẩn hóa các quy trình giảng dạy đặc thù thành các bước tác nghiệp cụ thể (kỹ thuật See – Think – Wonder, quy trình 5 bước khai thác bản đồ, quy trình 4 bước phân tích bảng số liệu) và cung cấp hệ thống mẫu phiếu quan sát, bảng kiểm và rubric đánh giá sản phẩm thực tế.

4. Làm sao để tự học hiệu quả?

Người học nên nghiên cứu phần lý luận định hướng ở Phần I và II, đối chiếu với cấu trúc 21 bài học trong khung phân phối chương trình 70 tiết, sau đó phân tích các kế hoạch bài dạy minh họa (Phố cổ Hội An, Ôn tập cuối năm) để áp dụng thiết kế bài giảng.

5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?

Hệ thống tài liệu đi kèm gồm có Sách giáo viên Lịch sử và Địa lí 4, Sách bài tập Lịch sử và Địa lí 4 cùng hệ thống học liệu số, bài giảng điện tử trên cổng tài nguyên của Nhà xuất bản.


Kết luận

Tài liệu bồi dưỡng giáo viên sử dụng sách giáo khoa môn Lịch sử và Địa lí 4 (Bộ sách Cánh Diều) là công cụ hướng dẫn chuyên môn phục vụ cho việc thực thi chương trình đổi mới giáo dục phổ thông cấp tiểu học. Bản mô tả cung cấp khung phương pháp luận sư phạm, tiến trình giảng dạy các mạch kiến thức 5 vùng địa lí – lịch sử Việt Nam và chuẩn mực đánh giá năng lực học sinh theo quy định hiện hành. Để tối ưu hóa hiệu quả giảng dạy, người học cần kết hợp tài liệu này với Sách giáo viên, Sách bài tập và hệ sinh thái học liệu số tương ứng của bộ sách.