CHƯƠNG 1: PHƯƠNG TRÌNH KẾ TOÁN. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỔNG HỢP.
THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 46 CHƯƠNG 2: GHI CHÉP GIAO DỊCH CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 65 CHƯƠNG 3: CÁC KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU KẾ TOÁN. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
BÀI TẬP TỔNG HỢP. 72 3 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) PHẦN 3. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 73 CHƯƠNG 4: THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG (VAT).
VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS.
88 CHƯƠNG 5: ĐỐI CHIẾU VỚI SAO KÊ NGÂN HÀNG. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỔNG HỢP.
THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 109 CHƯƠNG 6: HÀNG TỒN KHO. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 128 CHƯƠNG 7: CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ PHẢI TRẢ. VÍ DỤ MINH HỌA.
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 153 CHƯƠNG 8: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM. 160 PHẦN 3: BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS.
169 4 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) CHƯƠNG 9: CHI PHÍ PHẢI TRẢ VÀ CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC VÀ DOANH THU CHƯA THỰC HIỆN. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP LUYỆN TẬP. BÀI TẬP TỔNG HỢP.
THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 184 CHƯƠNG 10: VỐN CHỦ SỞ HỮU. VÍ DỤ MINH HỌA. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 199 CHƯƠNG 11: BÁO CÁO TÀI CHÍNH. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM.
BÀI TẬP TỔNG HỢP. THUẬT NGỮ CHÍNH/ KEYWORDS. 226 CHƯƠNG 12 - BÀI TẬP TỔNG HỢP. 227 PHỤ LỤC CÁC TÀI KHOẢN KẾ TOÁN VIỆT NAM THEO TT200.
301 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 303 5 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) 6 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) LỜI NÓI ĐẦU rong bối cảnh xu hướng toàn cầu hóa về hợp tác và T phát triển kinh tế, nhu cầu và khả năng áp dụng chuẩn mực kế toán quốc tế (IFRS) vào công tác kế toán của các doanh nghiệp ngày càng tăng và trở nên cấp thiết. Để có thể hiểu và vận dụng được chuẩn mực IFRS, trước hết cần có nền tảng kiến thức chắc chắn về nguyên lý kế toán, nắm vững nguyên tắc và cách định khoản các nghiệp vụ cơ bản. Cuốn sách chuyên khảo BÀI TẬP NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN tổng hợp các bài tập về nguyên lý kế toán theo các chủ đề, cung cấp cho người đọc nền tảng kế toán cơ bản, từ việc làm quen với các nguyên tắc về kế toán, phương trình kế toán, nguyên tắc ghi sổ kép, đến việc ghi nhận các giao dịch cơ bản và từ đó có thể lập báo cáo tài chính cho một doanh nghiệp ở cấp độ cơ bản.
Các câu hỏi được xây dựng trên nền tảng kiến thức kế toán cần thiết để từ đó người đọc có thể tiếp cận các chuẩn mực kế toán quốc tế ở những cấp độ cao hơn. Các câu trả lời kèm theo cũng mang tính gợi mở, dựa trên nguyên lý, khuyến khích sinh viên tăng cường khả năng phân tích tổng quát và đặt trọng tâm vào từng vấn đề trong bối cảnh doanh nghiệp cụ thể. Nếu người đọc cẩn thận đọc theo tuần tự các câu hỏi theo từng chương, tự suy nghĩ phương án trả lời, sau đó mới đọc lại đáp án được cung cấp trong sách, người đọc sẽ sẽ làm chủ được các nguyên tắc cơ bản trong kế toán, vận dụng các nguyên tắc này để ghi chép các giao dịch kế toán và lập báo cáo tài chính. Cuốn sách được biên soạn dựa trên các thông lệ chung về kế toán được chấp nhận phổ biến.
Nội dung cuốn sách gồm 11 chương bao gồm hệ thống các câu hỏi và câu trả lời với cách tiếp 7 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) cận trực diện, dễ hiểu. Tại mỗi chương, nhóm tác giả sẽ trình bày tóm tắt phần nội dung kiến thức lý thuyết của chương, sau đó là phần bài tập trắc nghiệm, bài tập tổng hợp để vận dụng, và cuối cùng là tổng kết các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong chương học. Nội dung các chương được sắp xếp theo thứ tự, đảm bảo sự nhất quán và phát triển tích lũy giúp người đọc có cái nhìn toàn cảnh về một quy trình kế toán cơ bản. Cuốn sách được biên soạn bởi nhóm tác giả có kinh nghiệm giảng dạy và làm việc nhiều năm trong lĩnh vực kế toán kiểm toán, bao gồm: TS.
FCCA Ngô Như Vinh; TS. Lê Văn Liên; ThS. FCCA Nguyễn Thu Hảo; TS. FCCA Nguyễn Bích Ngọc.
Mặc dù nhóm tác giả có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, song không tránh được những sai sót nhất định, rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các độc giả. Trân trọng cảm ơn. NHÓM TÁC GIẢ 8 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) GIỚI THIỆU MÔN HỌC Môn học được thiết kế để cung cấp cho sinh viên nền tảng kế toán cơ bản. Môn học sẽ giúp sinh viên làm quen với các nguyên tắc của kế toán liên quan đến việc ghi sổ kế toán kép và lập báo cáo tài chính cho hộ kinh doanh cá thể, doanh nghiệp hợp danh và doanh nghiệp cổ phần CHUẨN ĐẦU RA STT CHUẨN ĐẦU RA KIẾN NỘI ĐÁNH THỨC DUNG GIÁ CHI CHI TIẾT TIẾT 1.
Xác định người sử dụng Chủ đề 1,3 Thi cuối thông tin kế toán, thông tin kỳ, kiểm kế toán nào họ quan tâm và tra 1 đặc điểm của thông tin kế toán hữu ích 2. Sử dụng bút toán kép để ghi Chủ đề 2 Thi cuối nhận các nghiệp vụ và sự kỳ, Kiểm kiện diễn ra vào sổ kế toán tra 1 3. Ghi nhận và trình bày các Chủ đề Thi cuối nghiệp vụ cơ bản của một 4,6,7,8,9,10 kỳ, Kiểm doanh nghiệp thương mại tra 1 (bao gồm: thuế giá trị gia tăng, tiền gửi ngân hàng, hàng tồn kho, phải thu phải trả, chi phí trả trước, chi phí 9 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) phải trả, tài sản cố định, vốn chủ sở hữu) 4. Trích xuất số dư tài khoản Chủ đề Thi cuối cuối kỳ và lập báo cáo tài 2,11 kỳ chính cho doanh nghiệp thương mại 5.
Tính toán và ghi nhận các Chủ đề Thi cuối bút toán điều chỉnh vào cuối 7,8,9,10,11 kỳ kỳ 6. Lập bảng cân đối tài khoản Chủ đề Thi cuối (bao gồm nhận diện và sửa 2,11 kỳ lỗi sai) 7. Lập và trình bày những báo Chủ đề Thi cuối cáo tài chính dạng đơn giản 2,11 kỳ cho doanh nghiệp thương mại HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY STT NỘI DUNG SỐ TỈ LỆ PHẦN GIỜ TRĂM 1 Giảng dạy theo kế hoạch 69 23% 2 Nghiên cứu độc lập có hướng 180 69% dẫn 3 Khác 20 8% 10 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) CHI TIẾT ĐÁNH GIÁ Chi tiết đánh giá môn học STT Đánh giá Tỷ lệ Yêu Hạn cầu/thời gian 1 Tham gia xây dựng bài 10% Toàn khóa /thái độ học tập 2 Bài tập nhóm 15% 3 Kiểm tra 15% Không mở sách, 120’ 4 Thi cuối kỳ 60% Không mở sách, 180’ 5 Tổng 100% Để vượt qua kỳ thi, sinh viên cần: • Đạt được điểm đỗ trong kỳ thi cuối kỳ. • Vượt qua tất cả các phần đánh giá, và đạt tổng kết quả từ 50% trở lên YÊU CẦU BÀI TẬP NHÓM DẠNG 1: • Sinh viên được chia thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5 - 7 thành viên để làm bài tập nhóm • Yêu cầu bài tập nhóm dạng 1: Sinh viên xây dựng một doanh nghiệp thương mại hoặc dịch vụ, đưa ra giả định về các nghiệp vụ doanh nghiệp phát sinh trong 03 tháng đầu hoạt động (tối thiểu 100 nghiệp vụ).
Dựa trên các nghiệp vụ giả định, với mỗi loại nghiệp vụ sinh viên xây dựng bộ chứng từ cho từng loại nghiệp 11 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) vụ sau (mua hàng hóa/dịch vụ, bán hàng hóa/cung cấp dịch vụ, trả lương, mua tài sản cố định, trả các loại chi phí hoạt động khác, đối chiếu công nợ với nhà cung cấp, đối chiếu với sao kê ngân hàng). Dự trên các nghiệp vụ đã cho, sinh viên lập các loại sổ tương ứng, lập báo cáo tài chính. • Phương thức đánh giá bài tập nhóm dạng 1: Bài tập sẽ được đánh giá dựa trên sản phẩm cuối cùng của mỗi nhóm, tiêu thức đánh giá gồm: 1. Sự đầy đủ và đa dạng của các loại nghiệp vụ 1.
Đầy đủ tài liệu, hồ sơ, chứng từ cho các nghiệp vụ 1. Tính chính xác đúng đắn của việc ghi chép các nghiệp vụ 1. Hình thức trình bày HƯỚNG DẪN BÀI TẬP NHÓM NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN DẠNG BÀI TẬP SỐ 1: Bước 1, Xây dựng cơ cấu tổ chức theo loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn 1. Xác định rõ loại hình doanh nghiệp 2.
Xác định các phòng ban trong doanh nghiệp nêu rõ danh sách nhân viên của đơn vị ở từng phòng ban (ít nhất bao gồm các phòng ban sau) • Phòng kế toán • Phòng bán hàng • Phòng mua hàng • Kho • Giám đốc 12 Sách bài tập NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN (POA) • Bộ phận cung cấp dịch vụ 2, Danh mục hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp • Lập bảng doanh mục hàng hóa và dịch vụ có kèm bảng giá hàng hóa, dịch vụ (bao gồm VAT) 3, Xây dựng 100 nghiệp vụ hợp lý về mặt kinh tế 1. Góp vốn thành lập doanh nghiệp (1 nghiệp vụ) 2. Mua hàng hóa hoặc dịch vụ (tối thiểu 15 nghiệp vụ) 3. Bán hàng hóa và/hoặc dịch vụ (tối thiểu 20 nghiệp vụ) 4.
Tính lương và trả lương (tối thiểu 10 nhân sự): danh sách nhân sự và hợp đồng lao động với 1 nhân viên 5. Mua tài sản cố định (tối thiểu 5 nghiệp vụ) 6. Trả trước chi phí (tối thiểu 5 nghiệp vụ) 7. Ước tính chi phí phải trả 8.
Lập bảng kê các khoản phải thu 9. Lập bảng kê các khoản phải trả 10. Lập bảng chi tiết xuất nhập tồn hàng tồn kho 4, Xây dựng bộ chứng từ cho các nghiệp vụ phát sinh (mỗi loại nghiệp vụ 1 bộ chứng từ) Mỗi loại nghiệp vụ dưới đây xây dựng 1 bộ chứng từ phù hợp: 1. Góp vốn thành lập doanh nghiệp: đăng ký kinh doanh, biên bản góp vốn thành lập doanh nghiệp 2.
Mua hàng hóa hoặc dịch vụ: hợp đồng mua hàng, đơn đặt hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, phiếu nhập kho, sao kê ngân hàng 3.