Sách Bài Tập Đọc & Nói Tiếng Anh: Hướng Dẫn Học Tập Hiệu Quả

Tài liệu nghiên cứu Drozdova t yu read and speak english workbook 2004, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Trường đại học

Trường Đại Học

Chuyên ngành

Tiếng Anh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Sách

2004

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. UNIT 1: THE PRESENT INDEFINITE AND PRESENT CONTINUOUS

1.1. The Past Continuous and Past Indefinite

1.2. Questions and Negatives

1.3. The Past Indefinite and Present Perfect

1.4. The Present Perfect and Present Perfect Continuous

1.5. The Past Perfect Tense

1.6. Revision on Tenses

1.7. The Sequence of Tenses

1.8. The Passive Voice

1.9. Modal verbs and their Equivalents

1.10. Uses of Modals to Express Possibility, Certainty, Doubt

1.11. Degrees of Comparison of Adjectives and Adverbs

1.12. Pronouns many/much, few/little

2. UNIT 2: THE PAST CONTINUOUS AND PAST INDEFINITE

3. UNIT 3: QUESTIONS AND NEGATIVES

4. UNIT 4: THE PAST INDEFINITE AND PRESENT PERFECT THE PRESENT PERFECT AND PRESENT PERFECT CONTINUOUS

Tóm tắt

I. Tổng quan về Sách Bài Tập Đọc Nói Tiếng Anh

Sách Bài Tập Đọc & Nói Tiếng Anh là một công cụ hữu ích cho những ai muốn cải thiện kỹ năng ngôn ngữ của mình. Những tài liệu này không chỉ giúp người học nắm vững ngữ pháp mà còn phát triển khả năng giao tiếp. Việc sử dụng sách bài tập này giúp người học có thể thực hành và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

1.1. Lợi ích của việc sử dụng sách bài tập đọc tiếng Anh

Sách bài tập đọc tiếng Anh cung cấp nhiều lợi ích cho người học. Đầu tiên, nó giúp cải thiện khả năng đọc hiểu. Thứ hai, người học có thể làm quen với từ vựng và ngữ pháp mới. Cuối cùng, việc thực hành thường xuyên giúp tăng cường sự tự tin khi giao tiếp.

1.2. Đối tượng phù hợp với sách bài tập nói tiếng Anh

Sách bài tập nói tiếng Anh phù hợp với nhiều đối tượng khác nhau. Từ học sinh, sinh viên đến người đi làm đều có thể tìm thấy giá trị trong những tài liệu này. Đặc biệt, những người mới bắt đầu học tiếng Anh sẽ thấy đây là một nguồn tài liệu quý giá.

II. Những thách thức khi học tiếng Anh qua sách bài tập

Mặc dù sách bài tập đọc & nói tiếng Anh mang lại nhiều lợi ích, nhưng cũng không thiếu những thách thức. Người học có thể gặp khó khăn trong việc hiểu nội dung hoặc áp dụng kiến thức vào thực tế. Điều này có thể dẫn đến sự chán nản và giảm động lực học tập.

2.1. Khó khăn trong việc hiểu ngữ pháp

Nhiều người học gặp khó khăn trong việc nắm bắt các quy tắc ngữ pháp phức tạp. Điều này có thể làm cho việc học trở nên khó khăn hơn. Sách bài tập thường yêu cầu người học phải hiểu rõ ngữ pháp trước khi áp dụng vào thực tế.

2.2. Thiếu động lực khi học một mình

Học một mình có thể khiến người học cảm thấy cô đơn và thiếu động lực. Việc không có ai để trao đổi và thực hành có thể làm giảm hiệu quả học tập. Do đó, việc tìm kiếm một nhóm học tập hoặc gia sư có thể là giải pháp tốt.

III. Phương pháp hiệu quả để học tiếng Anh qua sách bài tập

Để tối ưu hóa việc học tiếng Anh qua sách bài tập, người học cần áp dụng một số phương pháp hiệu quả. Việc lập kế hoạch học tập rõ ràng và thực hành thường xuyên là rất quan trọng. Ngoài ra, việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành cũng giúp củng cố kiến thức.

3.1. Lập kế hoạch học tập hợp lý

Lập kế hoạch học tập giúp người học có định hướng rõ ràng. Cần xác định thời gian và mục tiêu cụ thể cho từng buổi học. Điều này giúp tối ưu hóa thời gian và nâng cao hiệu quả học tập.

3.2. Thực hành giao tiếp thường xuyên

Thực hành giao tiếp là một phần quan trọng trong việc học tiếng Anh. Người học nên tìm kiếm cơ hội để nói chuyện với người bản ngữ hoặc tham gia các câu lạc bộ tiếng Anh. Điều này giúp cải thiện khả năng nói và nghe.

IV. Ứng dụng thực tiễn của sách bài tập đọc nói tiếng Anh

Sách bài tập đọc & nói tiếng Anh không chỉ là công cụ học tập mà còn có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Từ việc chuẩn bị cho các kỳ thi đến việc giao tiếp trong công việc, những tài liệu này đều có giá trị thực tiễn cao.

4.1. Chuẩn bị cho các kỳ thi tiếng Anh

Nhiều người học sử dụng sách bài tập để chuẩn bị cho các kỳ thi tiếng Anh như TOEFL, IELTS. Những bài tập trong sách giúp người học làm quen với cấu trúc đề thi và cải thiện kỹ năng làm bài.

4.2. Giao tiếp trong môi trường làm việc

Trong môi trường làm việc, khả năng giao tiếp tiếng Anh là rất quan trọng. Sách bài tập giúp người học nâng cao kỹ năng giao tiếp, từ việc viết email đến tham gia các cuộc họp quốc tế.

V. Kết luận và tương lai của việc học tiếng Anh qua sách bài tập

Việc học tiếng Anh qua sách bài tập là một phương pháp hiệu quả và cần thiết trong thời đại toàn cầu hóa. Với sự phát triển của công nghệ, người học có thể dễ dàng tiếp cận nhiều tài liệu học tập phong phú hơn. Tương lai của việc học tiếng Anh sẽ ngày càng trở nên đa dạng và thú vị.

5.1. Xu hướng học tiếng Anh trực tuyến

Ngày nay, việc học tiếng Anh trực tuyến đang trở thành xu hướng phổ biến. Nhiều nền tảng học tập cung cấp các khóa học và tài liệu phong phú, giúp người học dễ dàng tiếp cận kiến thức.

5.2. Tích hợp công nghệ vào việc học

Công nghệ đang đóng vai trò quan trọng trong việc học tiếng Anh. Các ứng dụng học tập, video hướng dẫn và các trò chơi ngôn ngữ giúp người học có trải nghiệm học tập thú vị và hiệu quả hơn.

12/07/2025
Drozdova t yu read and speak english workbook 2004

Trích đoạn nội dung tài liệu

Äðîçäîâà Read & Speak English Workbook Àíòîëîãèÿ Ñàíêò-Ïåòåðáóðã 2004 ÁÁÊ 81.2Àíãë Ä 75 Ïî âîïðîñàì ïðèîáðåòåíèÿ èçäàíèÿ îáðàùàéòåñü: ÎÎÎ «Àíòîëîãèÿ òðýéä»: Ñàíêò-Ïåòåðáóðã (812) 326-0127; 326-0128; 323-7301; sales@anthology.ru Ìîñêâà (095) 282-0402; chimera_trade@mtu-net.ru ÎÎÎ ÈÏÖ «ÊÀÐλ: Ñàíêò-Ïåòåðáóðã (812) 320-8479; 317-9460 Ìîñêâà (095) 964-0846; 964-0210 Äðîçäîâà Ò. Ä 75 Read & Speak English: Workbook: Ó÷åáíîå ïîñîáèå. ISBN 5-94962-059-3 © Äðîçäîâà Ò., 2004 © ÎÎÎ «Àíòîëîãèÿ», 2004 ÎÒ ÀÂÒÎÐÀ “Read and Speak English: Workbook” ÿâëÿåòñÿ ïðèëîæåíèåì ê ó÷åáíèêó “Read and Speak English”. Ïîñîáèå ðàçðàáîòàíî äëÿ ðàñøèðåíèÿ è óãëóáëåíèÿ ãðàì- ìàòè÷åñêîãî ðàçäåëà ó÷åáíèêà.

 îñíîâó óïðàæíåíèé ïîëîæåí ñèòóàòèâíûé ïîäõîä: ãðàììàòè÷åñêèå ÿâëå- íèÿ ðàññìàòðèâàþòñÿ â åäèíîì ñìûñëîâîì êîíòåêñòå – ñèòóàöèè. Çíà÷èòåëü- íàÿ ÷àñòü çàäàíèé ïðåäñòàâëÿåò ñîáîé êîðîòêèå ðàññêàçû, øóòêè, äèàëîãè, êîòîðûå ìîæíî èñïîëüçîâàòü íå òîëüêî â êà÷åñòâå ãðàììàòè÷åñêèõ óïðàæíå- íèé, íî è êàê çàêîí÷åííûå «òåêñòû» äëÿ ïðîâåðêè ïîíèìàíèÿ ñîäåðæàíèÿ è ðàçâèòèÿ íàâûêîâ ãîâîðåíèÿ. Äðîçäîâà CONTENTS Unit 1. The Present Indefinite and Present Continuous.

The Past Continuous and Past Indefinite. Questions and Negatives. The Past Indefinite and Present Perfect The Present Perfect and Present Perfect Continuous. The Past Perfect Tense.

20 Revision on Tenses. The Sequence of Tenses. The Passive Voice. Modal verbs and their Equivalents.

Uses of Modals to Express Possibility, Certainty, Doubt. Degrees of Comparison of Adjectives and Adverbs. Pronouns many/much, few/little. 63 UNIT 1 THE PRESENT INDEFINITE AND PRESENT CONTINUOUS Ex.

The text below is from an interview with a Hollywood actress Gloria Martin. Read the text and put the verbs in brackets into the Present Indefinite or the Present Continuous Tense. My life (get) ____________ pretty busy at the moment. I (have) ____________ a 14-hour day, but I’m lucky because we (film) ____________ in the Santa Monika mountains now, 15 minutes from home.

When I (have breakfast) ________________________ , my husband (read) ____________ newspapers to me. I (have) ________________________ no other time for that. I generally (walk or cycle) ________________________ to work. My day (start) ____________ with hair and make-up.

While I (get ready) ________________________ for the camera I (go) ____________ through my role again. I (enjoy) ____________ my work though when I (not/work) ____________ , my favourite thing is to do absolutely nothing! Ex. Read the dialogue. Underline the correct verb.

Mrs Kay and her cat, Fletcher, are at the vet’s Mrs Kay: Good morning. Vet: Hello there, Mrs Kay. Who’s this? Fletcher, isn’t it? What’s the trouble with him? Mrs Kay: I’m afraid he isn’t feeling/doesn’t feel at all well. Read & Speak English: WORKBOOK 6 Vet: Yeah.

He’s very listless, isn’t he? His coat looks/is looking rather dull. As far as I remember his coat usually is shining/shines. Mrs Kay: Yes, he is losing/loses hair by the handful and he gets/is getting these nasty scrabs all over. Vet: Yes, I see.

There’s another one here. Does he eat/is he eating properly now? Mrs Kay: Generally he is eating/eats very well. But he is eating/eats very little now. And he scratches/is scratching himself all the time.

Vet: Yeah, I suspect it’s some kind of allergy. Read the joke. Put the verbs on the left in the correct form (the Present Indefinite or Present Continuous) ñome The New Postman walk One day a new postman _____________ to a house and bark _____________ in through the gate. To his horror, a big, angry- say looking dog _____________ on the front doorstep.

just make “Don’t worry,” _____________ the lady of the house. “He always do _____________ a noise. He _____________ that when anyone come _____________ to the door and anyway, you _____________ the know old proverb ‘a barking dog _____________.” never bite “Yes, _____________ the postman. I _____________ the old say proverb, and you _____________ the old proverb.

The only know trouble is: _____________ the dog _____________ the old know proverb?” know Ex. The English are very exact about the proper tense forms since each form implies a special sense which is not interchangeable. Bear it in mind while translating the passage. Àíãëè÷àíå ëþáÿò ðàáîòàòü â ñàäó, è ìû – íå èñêëþ÷åíèå.

Îíà íàñëàæäàåòñÿ êðàñîòîé ñàäà, êîãäà òàì ðàñöâåòàþò öâåòû – îíè òàê ïðåêðàñíî ïàõíóò. Íà ïðîøëîé íåäåëå ïàðà ïòè÷åê óñòðîèëàñü (settle) íà äåðåâå. Êàæäûé ãîä â íàøåì ñàäó æèâåò (nest) ìíîæåñòâî ïòèö. The Present Indefinite and Present Continuous 7.

Áåòòè è Òèì çàùèùàþò èõ îò êîøåê, âîò ïî÷åìó îíè ñòàâÿò çäåñü çàãðàæäåíèÿ (barrier). Îíè ñ íåòåðïåíèåì æäóò (look forward to) òîãî âðåìåíè, êîãäà ðîäèòåëè áóäóò êîðìèòü ñâîèõ ïòåíöîâ. Translate the words in brackets. Don’t forget that we also use the Present Continuous when we’re planning to do something.

Dear Jane, When you (ñîáèðàåøüñÿ óñòàíîâèòü/get) ____________________ your telephone answering machine? I can never reach you by phone – so here’s a short note. I think it’s wonderful that you (ïëàíèðóåøü îðãàíèçîâàòü/have) __________________ a weekend beach party for Tom. I’m so sorry that we can’t come. That weekend we’re terribly busy.

Tanya (áóäåò ïðåäñòàâëÿòü/present) ____________________ her designs for the new senior center to the planning committee on Friday. On Saturday we (ïîìîãàåì) ____________________ at a sport + activity day for disabled children. They (ïðèãëàøàåòñÿ/bring) ____________________ in a puppet theatre, pony rides, etc. We (îðãàíèçóåì) ____________________ volleyball games! It sounds fun.

I want to ask you for help in August. Could I borrow your back-pack and rain poncho? Call me – I have got an answering machine. Have a wonderful time at the party. We (ïîñûëàåì) ____________________ Tom a present with the Hunts.

Love, Jason Ex. Look at Stephan’s letter to a penfriend in England. Stephan doesn’t know English well enough. That’s why he has made 14 mistakes.

Find them and correct. Keeping in touch Corrections Dear Anna, Thanks for your nice newsy letter. We glad to hear you all do fine and that your work is coming along well. We get into our busy season too, but since we’re no longer working on Saturdays, we are having more time to ourselves.

Read & Speak English: WORKBOOK 8 The work on our house go very slowly. We are finding out that carpenters aren’t the most reliable people. They are promise come and then they doesn’t show up, or they tell you they is ill or God knows what. Since we can’t use the upstairs rooms, things is rather cramped and we all getting on each other’s nerves.

But we’re doing our best to keep up our sense of humour. The girls is fine. Jodie have a babysitting job every day after school, and Sarah are taking piano lessons. They both sends their love.

That’s all for now. Take care, and keep in touch. Love, Stephen UNIT 2 THE PAST CONTINUOUS AND PAST INDEFINITE Ex. Read the story and put the verbs in brackets into the Past Indefinite or the Past Continuous Tense.

What a day! The day (start) ________________ very well for Ethel Stoketon of Highgate, London, yesterday, but it got worse. It (be) ________________ a day many people could find difficult to believe. Sometimes strange things happen. Ethel Stoketon (get) _______________ up early as usual.

She (feel) ________________ a bit ill and (have) ________________ a slight temperature but she (have)________________ a lot of Christmas shopping to do, so she (go) ________________ to the shopping center. At 9:30 am she (walk) ________________ past Woolworth’s, and (step) ________________ on a banana peel. She (fall) ______________ and (break) ______________ her right arm and two fingers on her right hand. That’s not all.

John Severius and his daughter Carmen (walk) _____________ next to her, and Ethel (fall) _______________ into them and (knock) _______________ them down, too. John Severius (smoke) ____________ a cigarette when they (fall) ____________ and (burn) ______________ his daughter’s nose. He also hurt his knee and couldn’t stand up. His daughter, except for the nose, (be) ________________ still all right, so she (call) ____________ an ambulance.

It got there in minutes. The driver of the ambulance (have) _______________ a bad cold. He (crash) ________________ into a bakery delivery van. The driver of the van (get) ________________ a broken arm, a stiff neck and a lot of whipped cream on his back.

The ambulance and the driver could still drive, so the bakery van driver (get) ________________ in next to Carmen Severius who in the crash (lose) ________________ a tooth and they (go) ________________ on to the hospital. They (get) ________________ to the hospital with no more accidents. But when they (make) ________________ an X-ray of Ethel’s arm, part of the X-ray machine (fall) ________________ off and (hurt) ________________ her shoulder. They (put) ______________ her in the best room of the hospital.

When we (talk) ________________ to Ethel this morning, she said, “Funny thing is – I don’t ever eat bananas!» (from “Take off 2”) Read & Speak English: WORKBOOK 10 Ex. Read the police statement from a driver who was in an accident. Complete it with the verbs from the box in either the Past Indefinite or the Past Continuous Tense. signal happen pass run go appear rain move get out drive brake be hit stop see The accident ___________________ at 6.35 pm on November, 15.

I ___________________ home from work along Foster Road. It had already got dark and it ___________________. Suddenly I ___________________ car lights in front of me. The car ___________________ very fast on the wrong side of the road.

Hardly had I turned right when the car ___________________ me. At that very moment I ___________________ the car which _________________ on my right. The blow ___________________ not very strong as I ___________________ slowly at the moment. The car _____________________ and the driver _____________________ of it.

He _________________ not hurt. We saw a policeman who __________________ to the place of the accident, he ___________________ to the other drivers to stop. A lot of things can happen when you are doing shopping. Use the verbs in brackets to complete the sentences.

We (think) __________________ of getting a new table when we (see) __________________ this wonderful one on display. They (discuss) __________________ whether to buy the lamp or not when the shopkeeper (sell) __________________ it to someone else. While my wife (look) __________________ at the prices in the window, somebody (steal) __________________ her purse. I (find) _____________ a wallet at the baker’s while I (wait) ________________ for my wife.

A store detective (stop) ____________ me when I (leave) _______________ the supermarket. Put the verbs in the correct form (the Past Indefinite or the Past Continuous). She _______________ TV when the telephone _______________ (watch/ring). They ______________________ in the park when it ______________ to rain (walk/start).

He ______________ to work when his car ______________ (go/break down). We _________________________ in England when I first ______________ him (live/meet). I ___________________________ to John when Sandra ______________ (talk/come over). Pat ________________ her supper when she suddenly ______________ ill (eat/feel).

What ______________ you ______________ when Berlin wall ______________ (do/come down)? 8. I ______________ some flowers when I ______________ Tim (buy/see). The Past Continuous and Past Indefinite Ex. Translate the underlined words.

Choose from the verbs given. Cross out the wrong verb. ß âèäåë Ñüþ â÷åðà, íî îíà íå âèäåëà ìåíÿ. saw/was seeing; ñìîòðåëà â äðóãóþ ñòîðîíó.

wasn’t seeing/didn’t see; 2. Íåñêîëüêî íåäåëü íàçàä ÿ âñòðåòèë Òîìà è Àííó looked/was looking â àýðîïîðòó. was meeting/met; Ìû ïîãîâîðèëè, ïîêà æäàëè âûëåòà. flew/were flying; 3.

ß åõàë íà âåëîñèïåäå, áûëî òåìíî. Âäðóã ÷åëî- were talking/talked; âåê âûøåë íà äîðîãó ïåðåä âåëîñèïåäîì. ß åõàë were waiting/waited äîâîëüíî áûñòðî, íî, ê ñ÷àñòüþ, ÿ óñïåë îñòàíî- 3. cycled/was cycling; âèòüñÿ.

was stepping/stepped; 4. Âå÷åðîì ÿ ïðèãîòîâèëà îáåä è ïîñìîòðåëà cycled/was cycling; òåëåâèçîð. managed/was managing 5. ß íå âèäåëà Àëàíà öåëóþ âå÷íîñòü.

was cooking/cooked; ïîñëåäíèé ðàç âèäåëà åãî, îí èñêàë ðàáîòó. was watching/watched 6. ß øëà ïî óëèöå, âäðóã ÿ óñëûøàëà øàãè ïîçàäè 5. met/was meeting; ñåáÿ, êòî-òî øåë çà ìíîé.

ß èñïóãàëàñü è óáåæàëà. looked/was looking 6. walked/was walking; heard/was hearing; follow/was following; was getting frightened/ got frightened; ran away/was running away Ex. An inattentive girl made 6 mistakes in the verb tenses while copying the story.

Find them and correct. One autumn evening Bill and Will collected a huge bag of Corrections apples.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Sách Bài Tập Đọc & Nói Tiếng Anh là một tài liệu hữu ích dành cho những ai muốn cải thiện kỹ năng tiếng Anh của mình, đặc biệt là trong việc đọc và nói. Cuốn sách cung cấp các bài tập thực hành phong phú, giúp người học nâng cao khả năng giao tiếp và hiểu biết ngôn ngữ. Một trong những điểm nổi bật của sách là phương pháp tiếp cận thực tiễn, cho phép người học áp dụng kiến thức vào tình huống thực tế, từ đó tăng cường sự tự tin khi sử dụng tiếng Anh.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp giảng dạy và học tập tiếng Anh, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ challenges faced by students in a flipped efl classroom at a university in vietnam, nơi khám phá những thách thức mà sinh viên gặp phải trong lớp học đảo ngược. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ lý thuyết và phương pháp giảng dạy tiếng anh the impact of using text shadowing in developing efl primary school students speaking skills in an nhon town sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp text shadowing trong việc phát triển kỹ năng nói. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ giáo dục học dạy học luyện từ và câu cho học sinh lớp 5 theo hướng phát triển năng lực giao tiếp, tài liệu này sẽ giúp bạn nắm bắt cách dạy từ và câu hiệu quả cho học sinh. Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn mới mẻ về việc học và giảng dạy tiếng Anh.