Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân và Biểu Hiện

Khám phá bài 8 sinh lý bệnh chức năng gan, tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và phương pháp điều trị hiệu quả cho các bệnh lý gan.

Trường đại học

Đại học Dược

Chuyên ngành

Dược

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài giảng
73
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG GAN

1.1. Mục tiêu học tập

1.2. Đại cương

1.3. Nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan

1.4. Các yếu tố gây bệnh

1.5. Đường xâm nhập của các yếu tố gây bệnh

1.6. Rối loạn chức phận của gan

1.7. Suy gan

1.8. Rối loạn chức năng gan - bệnh gan

1.8.1. Rối loạn protid

1.8.2. Rối loạn lipid gan

1.8.3. Rối loạn glucid

1.8.4. Rối loạn muối nước

1.8.5. Rối loạn chức năng chống độc

1.8.6. Rối loạn cấu tạo và bài tiết mật

1.8.6.1. Rối loạn sắc tố mật
1.8.6.2. Vàng da trước gan
1.8.6.3. Vàng da tại gan
1.8.6.4. Vàng da sau gan

1.8.7. Rối loạn tuần hoàn - tuần hoàn gan - tạo máu

1.9. Suy gan định nghĩa

1.10. Suy gan cấp

1.10.1. Phân loại

1.10.2. Nguyên nhân

1.10.3. Biểu hiện - triệu chứng

Tóm tắt

I. Tổng quan về Rối Loạn Chức Năng Gan Nguyên Nhân và Biểu Hiện

Rối loạn chức năng gan là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, ảnh hưởng đến nhiều người trên toàn thế giới. Gan đóng vai trò quan trọng trong việc chuyển hóa chất dinh dưỡng, thải độc và sản xuất mật. Khi chức năng gan bị rối loạn, cơ thể không thể thực hiện các chức năng này một cách hiệu quả, dẫn đến nhiều triệu chứng và biến chứng nghiêm trọng. Nguyên nhân gây ra tình trạng này rất đa dạng, bao gồm nhiễm virus, tác động của rượu, và các yếu tố di truyền.

1.1. Nguyên nhân chính gây rối loạn chức năng gan

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rối loạn chức năng gan, bao gồm nhiễm khuẩn, virus, và các chất độc hại. Các virus như HBV, HCV là những tác nhân phổ biến gây viêm gan. Ngoài ra, rượu và các hóa chất độc hại cũng có thể gây tổn thương cho gan, dẫn đến suy giảm chức năng.

1.2. Biểu hiện của rối loạn chức năng gan

Các triệu chứng của rối loạn chức năng gan rất đa dạng, từ mệt mỏi, vàng da, đến các vấn đề tiêu hóa như buồn nôn và chán ăn. Những triệu chứng này có thể xuất hiện đột ngột hoặc từ từ, tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ tổn thương gan.

II. Các vấn đề và thách thức trong điều trị rối loạn chức năng gan

Điều trị rối loạn chức năng gan gặp nhiều thách thức do tính phức tạp của bệnh lý. Việc xác định nguyên nhân chính xác là rất quan trọng để có phương pháp điều trị hiệu quả. Các phương pháp điều trị hiện tại bao gồm thuốc, thay đổi lối sống và trong một số trường hợp, phẫu thuật. Tuy nhiên, việc điều trị không phải lúc nào cũng mang lại kết quả như mong đợi.

2.1. Thách thức trong việc chẩn đoán rối loạn chức năng gan

Chẩn đoán rối loạn chức năng gan thường gặp khó khăn do triệu chứng không đặc hiệu và có thể nhầm lẫn với các bệnh lý khác. Cần sử dụng các phương pháp xét nghiệm chuyên sâu để xác định chính xác tình trạng gan.

2.2. Các phương pháp điều trị hiện tại cho rối loạn chức năng gan

Các phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc kháng virus, thuốc chống viêm và các biện pháp hỗ trợ chức năng gan. Thay đổi lối sống như chế độ ăn uống hợp lý và hạn chế rượu cũng rất quan trọng trong quá trình điều trị.

III. Phương pháp điều trị rối loạn chức năng gan hiệu quả

Để điều trị rối loạn chức năng gan hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp điều trị đa dạng và toàn diện. Việc kết hợp giữa thuốc và thay đổi lối sống có thể giúp cải thiện tình trạng gan và nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

3.1. Sử dụng thuốc trong điều trị rối loạn chức năng gan

Các loại thuốc như thuốc kháng virus và thuốc chống viêm có thể giúp kiểm soát tình trạng viêm và tổn thương gan. Việc sử dụng thuốc cần được theo dõi chặt chẽ để tránh tác dụng phụ.

3.2. Thay đổi lối sống và chế độ ăn uống cho người rối loạn chức năng gan

Chế độ ăn uống lành mạnh, giàu chất xơ và vitamin, cùng với việc hạn chế rượu và các chất độc hại, có thể giúp cải thiện chức năng gan. Tập thể dục thường xuyên cũng là một phần quan trọng trong việc duy trì sức khỏe gan.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về rối loạn chức năng gan

Nghiên cứu về rối loạn chức năng gan đang ngày càng được chú trọng, với nhiều phát hiện mới về nguyên nhân và phương pháp điều trị. Các nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về bệnh lý mà còn mở ra hướng đi mới trong điều trị.

4.1. Kết quả nghiên cứu mới về rối loạn chức năng gan

Nhiều nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời có thể làm giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng. Các phương pháp điều trị mới cũng đang được phát triển để cải thiện hiệu quả điều trị.

4.2. Ứng dụng thực tiễn trong điều trị rối loạn chức năng gan

Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu giúp cải thiện quy trình chẩn đoán và điều trị, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Việc áp dụng các phương pháp điều trị mới cũng đang được khuyến khích.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu về rối loạn chức năng gan

Rối loạn chức năng gan là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng cần được quan tâm. Tương lai của nghiên cứu trong lĩnh vực này hứa hẹn sẽ mang lại nhiều tiến bộ trong việc điều trị và quản lý bệnh. Việc nâng cao nhận thức và giáo dục cộng đồng về bệnh lý gan cũng là một phần quan trọng trong việc phòng ngừa và điều trị.

5.1. Tương lai của nghiên cứu về rối loạn chức năng gan

Nghiên cứu trong lĩnh vực rối loạn chức năng gan đang mở ra nhiều hướng đi mới, từ việc phát triển thuốc mới đến các phương pháp điều trị tiên tiến hơn. Sự hợp tác giữa các nhà nghiên cứu và bác sĩ sẽ là chìa khóa để đạt được những tiến bộ này.

5.2. Tầm quan trọng của giáo dục cộng đồng về bệnh lý gan

Giáo dục cộng đồng về rối loạn chức năng gan là rất cần thiết để nâng cao nhận thức và phòng ngừa bệnh. Các chương trình giáo dục có thể giúp người dân hiểu rõ hơn về các yếu tố nguy cơ và cách chăm sóc sức khỏe gan.

10/07/2025
Bài 8 sinh lý bệnh chức năng gan

Trích đoạn nội dung tài liệu

MIỄN DỊCH - SINH LÝ BỆNH Buổi 8 SINH LÝ BỆNH CHỨC NĂNG GAN Trình độ: Đại học Ngành : Dược Ths.Bs Lê Thị Thu Hương Mục tiêu học tập 1.Giải thích cơ chế rối loạn chức phận gan về chuyển hóa protid, lipid, glucid và muối nước.Giải thích cơ chế rối loạn chức phận chống độc của gan.Trình bày rối loạn chức phận cấu tạo và bài tiết mật của gan.Phân tích rối loạn tuần hoàn và chức phận tạo máu của gan.Trình bày nguyên nhân và biểu hiện suy gan cấp và mạn. - Đại cương - Nguyên nhân gây rối loạn chức năng gan. CÁC YẾU TỐ GÂY BỆNH. ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA CÁC YẾU TỐ GÂY BỆNH - Rối loạn chức phận của gan.

RỐI LOẠN CHUYỂN HÓA DO BỆNH GAN. RỐI LOẠN CHỨC NĂNG CHỐNG ĐỘC. RỐI LOẠN CHỨC PHẬN CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT. RỐI LOẠN TUẦN HOÀN VÀ CHỨC PHẬN TẠO MÁU - Suy gan.

SUY GAN CẤP TÍNH. SUY GAN MẠN TÍNH. HỘI CHỨNG NÃO VÀ THẬN DO GAN. HÔN MÊ GAN ĐẠI CƯƠNG ĐẠI CƯƠNG  Gan là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, CN quan trọng và phức tạp.

 Nối liền ống tiêu hóa – toàn bộ cơ thể.  Tích lũy + CH các chất (hấp thụ ở ruột)  thiết yếu cho cơ thể.  TB gan : nhu mô + Kupffer thuộc liên võng nội mạc và lưu lượng máu qua gan lớn (gan nhận 1500ml/phút).  CN gan có mối liên quan chặt chẽ, RLCN này  RLCN khác.

 Cần nhiều kỹ thuật, phương tiện xét nghiệm và dấu hiệu lâm sàng  Chẩn đoán RL gan. ĐẠI CƯƠNG 20 % 80 % ĐẠI CƯƠNG Hai loại TB nhu mô gan TB TB Kupffer Lượng máu qua gan: 1500 ml / phút. 7 NGUYÊN NHÂN - RLCN GAN Yếu tố gây bệnh Gan lại ở vị trí cửa ngõ của cơ thể nên dễ bị các chất độc tác hại. YẾU TỐ GÂY BỆNH Yếu tố bên ngoài - Nhiễm khuẩn VI KHUẨN VIRUS KÝ SINH TRÙNG 2 cách nhiễm khuẩn : Trực tiếp (vi khuẩn /độc tố)  nhu mô gan Gián tiếp  suy sụp toàn thân.

Vi khuẩn Virus Ký sinh trùng ▪ E. coli ▪ Epstein Barr, Herpes, KST sốt rét, sán lá gan, giun là hay gặp nhất. ▪ Lao Cytomegalo ▪ KST Sốt rét  vỡ  Viêm gan ▪ HAV, HCV, HBV hồng cầu → tích sắt mạn, xơ gan (HBsAg 15-20%), hoặc PUMD - KST HDV, HEV , HGV ▪ SLG + giun → tạo kén  Cấp tính hoặc hoại  Tắc TM trên gan  Xơ hóa tử (mức độ và PUMD)  Xơ gan.  Mạn tính, xơ gan, ung thư gan YẾU TỐ GÂY BỆNH Cấp NHIỄM ĐỘC Mạn Pb, Cu2+, CCl3, CCl4, Rượu  tổn thương trực tiếp bào cacbon, phosphor quan ống, ty thể, màng bào tương  Thay đổi protein của gan ▪ Nặng  hoại tử nhu mô Hapten -KN + protein gan → tử vong  Viêm gan tự miễn ▪ Nhẹ  phục hồi hoàn  Kháng thể HLA – B8, DRw3 toàn, kéo dài  xơ gan → Huyết tương: Kháng thể kháng – nhân, cơ trơn, ty lạp thể YẾU TỐ GÂY BỆNH * RƯỢU – VIÊM GAN ▪ TB Lympho  độc trực tiếp TB nhu mô gan.

▪ Acetaldehyde, chất chuyển hóa  gây độc enzym - gan, kích thích tạo kháng thể chống kháng nguyên – màng TB gan. YẾU TỐ GÂY BỆNH ALCOHOL LIVER H2O2 ACETALDEHYDE ENERGY ACETATE YẾU TỐ GÂY BỆNH VIRUS ALCOHOL OTHERS HOẠI TỬ TB GAN Thoái hoá mỡ và xơ hoá do rượu TB GAN TĂNG SINH MÔ XƠ – NỐT TÂN TẠO YẾU TỐ GÂY BỆNH BÊN TRONG Ứ MẬT Ứ TRỆ TUẦN HOÀN RLCH YẾU TỐ GÂY BỆNH BÊN TRONG Ứ MẬT *Ứ mật tiên phát (bệnh tự miễn) ▪ Trong huyết thanh xuất hiện kháng thể tự miễn. ▪ Biểu mô: đường mật nhỏ  tổn thương  Xơ hóa khoảng cửa TB gan bị ứ mật  Xơ gan. *Ứ mật MẬTthứ phát ▪ Sỏi mật, viêm xơ đường mật  Dãn đường mật + Nhiễm khuẩn đường mật  Ứ mật trong TB gan  phá hủy TB  Xơ hóa  Xơ gan.

YẾU TỐ GÂY BỆNH BÊN TRONG Ứ TRỆ TUẦN HOÀN • Tắc TM trên gan – chèn ép ● U ác tính, áp xe gan – amip, ổ máu tụ, kén giun, sán (HC BUDD-CHIARI)  Hoại tử TB gan – Trung tâm tiểu thùy do thiếu oxy  Xơ hóa gan * Tắc TM gan ● Thuốc chống ung thư, UCMD, tia xạ  Tổn thương nhu mô  Xơ hóa gan * Do Tim ● Viêm ngoại tâm mạc, suy tim phải, bệnh phổi mạn (hen, xơ Phổi, dãn Phế Quản)  Thiếu oxy - ứ máu kéo dài  Xơ gan YẾU TỐ GÂY BỆNH BÊN TRONG RỐI LOẠN CHUYỂN HOÁ • Kho dự trữ chất, CH chất mạnh + Nhờ Enzym nội bào RLCH gan – thiếu hoặc thừa enzyme/chất chuyển hoá * Ví dụ: ● Bệnh Vol Gierke – thiếu G6P  Tích tụ glycogen - gan  Chướng to TB gan  RLCN gan ● Gan nhiễm mỡ: thiếu methyonin, cholin (tạo Phospholipid VC mỡ khỏi gan) RLCH mỡ  Xơ gan ● Xơ gan – nhiễm sắt: DT, Gen lặn – NST thường  RLCH Fe tích tụ Hemosiderin và Hemofushin  Xơ hoá gan ● Bệnh Wilson – RLCH (Cu) Gen lặn – NST thường ↓ tiết Cu, bất thường chất CH-Cu  ↓ Σ xeruloplasmin (Cu không + xeruloplasmin)  Cu lắng-gan/ nhân xám  Xơ gan/triệu chứng TK ĐƯỜNG XÂM NHẬP – YẾU TỐ GÂY BỆNH ● Ống tiêu hoá (VK, chất độc – thức ăn): Chính + quan trọng nhất TĨNH MẠCH CỬA ● VD: Viêm gan – E.Coli, ngộ độc phospho, rượu  Thoái hoá mỡ gan ● Viêm Ống dẫn mật – VK  RLCN gan và xơ gan ● KST, Giun, sán – tạo kén, ổ áp xe ỐNG DẪN MẬT Tắc mật, chèn ép TM cửa trên gan, TM t.tâm tiểu thùy  Ứ máu – xơ gan ● VK-virus: lao, NK-huyết, VGSVB, TUẦN HOÀN MÁU Ngộ độc CCl4  thoái hóa mỡ gan ● Ống tiêu hoá  Bạch Huyết GAN BẠCH HUYẾT  Amip – mủ gan RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN – BỆNH GAN RLCH PROTID * Giảm khả năng tổng hợp protid: ▪ Albumin giảm 95%, Globulin tỷ lệ A/G < 1 (BT: 1,2-1,5) * Giảm tổng hợp Protid tham gia: ▪ Yếu tố đông máu II, VII, IX, X ▪ Yếu tố chống đông: A, B, C, phức hợp Prothrombin, Fibrinogen…  Suy gan, xuất huyết dưới da * Giảm phân hủy Protid: ▪ Protein từ ống TH → máu  Hội Chứng màng não  hôn mê (suy gan) ▪ Dị ứng protein: nổi mẩn, ngứa… RỐI LOẠN CHỨC NĂNG GAN – BỆNH GAN RLCH LIPID GAN: ● Hấp thu mỡ - Ống tiêu hoá ● Chuyển hóa mỡ RỐI LOẠN ● ↓ (hấp thu và tân tạo) Protid và Glucid  Dự trữ mỡ giảm ● ↓ lipoprotein và chất V/C mỡ (apoprotein), cholesterol tự do – este hóa TẮC MẬT ● ↑ cholesterol máu (cholesterol – mật bị giữ lại, ứ mật – dễ tan mỡ) CHU TRÌNH GAN – RUỘT ● Acid mật (do Cholestrol – Σ gan)  ứ mật  ức chế phản hồi QT Σ  tăng cholesterol máu GIẢM HẤP THU: Vitamin – A, D, E, K ● Khô mắt: thiếu Vit. A; chảy máu: thiếu Vit K; còi xương: thiếu Vit.D RỐI LOẠN CN GAN – BỆNH GAN RLCH GLUCID * Giảm khả năng CH Glucose hấp thu  Glycogen * Nghiệm pháp tăng glucose máu: tăng vọt  hạ xuống nhanh  S-Δ đường biểu diễn ĐH- suy gan > S-Δ ĐH – BT * Nghiệm pháp galactose niệu: Đặc hiệu – Gan  Không chịu TD dịch tiêu hóa, không có ngưỡng thận * Giảm khả năng dự trữ GLYCOGEN: Hạ đường huyết – xa bữa ăn * Tăng sp CHTG – Glucid: acid lactic, acid pyruvic RỐI LOẠN CN GAN – BỆNH GAN RLCH MUỐI NƯỚC * PHÙ ● ↓ Áp lực keo, ↑ áp lực thuỷ tĩnh (Tăng áp lực TM cửa)  Đẩy nước ra khỏi lòng mạch ●↓ Phân huỷ hormon: ADH, Aldosteron – giữ muối nước RỐI LOẠN CN GAN – BỆNH GAN RLCH - CHỐNG ĐỘC ● Gan có chức năng chống độc, bằng 2 PP: Cố định và thải trừ, nhờ vào các phản ứng hóa học – do tế bào nhu mô gan đảm nhiệm. ● Biểu hiện: * ↓ PHÂN HUỶ HORMON: - Hormon sinh dục: mất chức năng, teo tinh hoàn - Hormon vỏ thượng thận: 17-hydroxysteroid  ứ muối và nước - Hormon lợi tiểu của t.yên ADH: ứ nước gian bào Phù nước, báng nước RLCH CHỐNG ĐỘC ● Biểu hiện: * ↓ Khả năng CỐ ĐỊNH CHẤT MÀU: - Lưu hành trong máu – nhiều trong thời gian qui định - Tiêm Bengali (sau 1 giờ) hoặc BSP (sau 45p)  Chất màu vẫn còn nhiều trong máu - Giảm KN cố định VK * ↓ Khả năng CH CHẤT ĐỘC: - Oxy hóa: phenylbutazon, Hexobarbital - Khử Oxy: Chloramphenicol - Thủy phân: Fethidin - Acetyl hóa: Sulphonamide - Liên hợp: Bilirubin tự do, amoniac, acid benzoic RỐI LOẠN CN GAN – BỆNH GAN RLCH – CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT CH SẮC TỐ MẬT Trong máu: hemoglobin giáng hóa + 1 phần nhân porphyrin Tại gan: Bilirubin tự do + A.uridin diphospho – glucuronic Glucuronyl Transferase Tại ruột: Bilirubin kết hợp Oxy hóa nhờ VK ruột Urobilinogen, Stercobilinogen CT gan ruột Oxy hóa- ruột Tái hấp thu - gan Urobilin – nước tiểu Stercobin - phân RỐI LOẠN CN GAN – BỆNH GAN RLCH – CẤU TẠO VÀ BÀI TIẾT MẬT RLCH SẮC TỐ MẬT Vàng da là tình trạng bệnh lý xảy ra khi sắc tố mật trong máu cao hơn bình thường, ngấm vào da và niêm mạc. Vàng da do tổn thương: trước gan, tại gan và sau gan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ