Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Sinh học xác định định hướng cốt lõi là chuyển từ việc trang bị kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực người học, trọng tâm là năng lực sinh học. Năng lực này bao gồm ba thành phần: nhận thức sinh học; tìm tòi, khám phá thế giới sống dưới góc độ sinh học; và vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn. Trong đó, năng lực nhận thức sinh học đóng vai trò nền tảng để học sinh khái quát hóa các quy luật, cơ chế sống và phân tích ứng dụng công nghệ sinh học trong đời sống sản xuất. Để đạt được năng lực này, học sinh cần được rèn luyện đồng bộ các kĩ năng tư duy, đặc biệt là kĩ năng so sánh.
Trong chương trình Sinh học 11, chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" chứa đựng nhiều khái niệm, cơ chế và hiện tượng mang tính tương đồng hoặc đối lập sâu sắc (chẳng hạn: sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp; hormone kích thích và hormone ức chế tăng trưởng; phát triển qua biến thái hoàn toàn, biến thái không hoàn toàn và không qua biến thái; phản xạ có điều kiện và không điều kiện; vận động hướng động và ứng động). Việc thiếu hụt kĩ năng so sánh khiến học sinh gặp khó khăn trong việc phân biệt, hệ thống hóa kiến thức và nhận thức quy luật sinh học. Từ thực tiễn đó, khóa luận tốt nghiệp "Rèn luyện kĩ năng so sánh trong dạy học nội dung Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, Sinh học 11 (Chương trình Giáo dục Trung học phổ thông 2018)" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học bộ môn.
Mục tiêu nghiên cứu: Thiết kế quy trình giảng dạy và hệ thống bài tập nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng so sánh trong dạy học nội dung "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" môn Sinh học 11, qua đó phát triển năng lực nhận thức sinh học của học sinh trung học phổ thông.
Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh trong dạy học nội dung "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật", môn Sinh học 11 (Chương trình Giáo dục phổ thông 2018).
- Khách thể nghiên cứu: Học sinh lớp 11 tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và Trường THPT Gia Định, Thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 09/2023 đến tháng 04/2024.
- Không gian nghiên cứu: Trường THPT Nguyễn Chí Thanh (Quận Tân Bình) và Trường THPT Gia Định (Quận Bình Thạnh), Thành phố Hồ Chí Minh.
- Giới hạn nội dung: Lựa chọn, vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học phù hợp nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh trong chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" môn Sinh học 11.
Giả thuyết nghiên cứu: Nếu lựa chọn, vận dụng các phương pháp dạy học và kĩ thuật dạy học phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học thì sẽ rèn luyện được kĩ năng so sánh cho học sinh, đồng thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học bộ môn Sinh học.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của việc lựa chọn, vận dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học nhằm rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh.
- Khảo sát và đánh giá thực trạng rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh lớp 11 tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và Trường THPT Gia Định.
- Phân tích cấu trúc và yêu cầu cần đạt của nội dung "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" môn Sinh học 11 (Chương trình GDPT 2018) làm cơ sở thiết kế hoạt động.
- Đề xuất các phương pháp, kĩ thuật dạy học và quy trình rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh.
- Thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập so sánh và kế hoạch bài dạy minh họa.
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra, đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
- Xử lý số liệu thực nghiệm và hoàn thiện báo cáo khóa luận.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm khoa học
- Khái niệm kĩ năng và kĩ năng học tập: Đề tài tiếp cận kĩ năng theo hai hướng: (1) Khía cạnh kỹ thuật hành động thể hiện tính đúng đắn, thành thạo (Trần Bá Hoành, 2002; Nguyễn Đình Chỉnh, 1999; Trần Thị Phương, 2011); (2) Góc độ năng lực vận dụng tri thức để thực hiện nhiệm vụ hiệu quả trong tình huống mới (Trần Bá Hoành, 1997; Trần Thị Ngọc Trâm & Nguyễn Thị Ngọc Nga). Kĩ năng học tập được xác định theo mô hình của Nguyễn Cảnh Toàn (2002): $\text{Kĩ năng} = \text{Cách học} \times \text{Nội dung}$, bao gồm kĩ năng nhận thức, tổ chức tự điều chỉnh và tương tác hợp tác (Phan Đức Duy, 2010).
- Quá trình hình thành kĩ năng: Dựa trên mô hình 5 mức độ của K. Golubev (1977) (từ sơ đẳng, chưa đầy đủ, riêng lẻ đến trình độ cao và tay nghề cao) cùng quy trình 3 giai đoạn của Nguyễn Thị Thúy Hạnh (2011): Nhận thức $\rightarrow$ Quan sát mẫu và thực hành $\rightarrow$ Luyện tập thuần thục.
- Tiến trình tư duy và biểu đạt so sánh: Tiếp thu thao tác tư duy so sánh 6 bước của Đinh Quang Báo & Nguyễn Đức Thành (1996): (1) Định nghĩa đối tượng; (2) Phân tích tìm dấu hiệu bản chất; (3) Xác định điểm giống nhau; (4) Xác định điểm khác nhau; (5) Khái quát dấu hiệu bản chất; (6) Nêu nguyên nhân và rút ra kết luận. Hình thức biểu đạt so sánh gồm 4 dạng (Nguyễn Đình Nhâm & Vũ Đình Luận, 2016): lập bảng so sánh, sơ đồ/biểu đồ/đồ thị/tranh ảnh, điền khuyết, và so sánh bằng lời.
- Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực: Vận dụng Dạy học trực quan (4 bước), Dạy học hợp tác (2 giai đoạn, 4 bước), Dạy học thông qua trò chơi (Trịnh Văn Sĩ, 2023); kết hợp các kĩ thuật dạy học Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, và Chia sẻ nhóm đôi (Think - Pair - Share, Frank Lyman, 1981).
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp văn kiện chính sách giáo dục, Chương trình GDPT 2018 môn Sinh học, các công trình trong và ngoài nước về dạy học phát triển năng lực và rèn luyện kĩ năng so sánh.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: Sử dụng phiếu hỏi trực tuyến (online) để thu thập ý kiến định lượng và định tính. Mẫu khảo sát gồm:
- 30 giáo viên môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- 280 học sinh khối 11 tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và Trường THPT Gia Định.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Sử dụng sổ ghi chép theo dõi tinh thần, thái độ, mức độ tham gia và chất lượng sản phẩm học tập của học sinh trong các giờ học thực nghiệm.
- Phương pháp tham vấn chuyên gia: Xin ý kiến giảng viên hướng dẫn và các giáo viên giàu kinh nghiệm nhằm hoàn thiện quy trình, hệ thống bài tập và kế hoạch bài dạy.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Triển khai giảng dạy đối chứng và thực nghiệm tại hai trường THPT đã chọn để kiểm chứng tính hiệu quả.
- Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm Microsoft Excel và SPSS để xử lý số liệu khảo sát và điểm kiểm tra thực nghiệm qua các tham số: Điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), Phương sai ($S^2$), Độ lệch chuẩn ($S$), Sai số trung bình cộng ($m$), Hệ số biến thiên ($C_v%$), và Đại lượng kiểm định Student ($t_d$) so với giá trị tra bảng $t_\alpha$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với bậc tự do $f = n_1 + n_2 - 2$.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về đổi mới phương pháp dạy học phát triển phẩm chất, năng lực trên thế giới (kế thừa tư tưởng của J. Komensky, J. Dewey, cùng các nghiên cứu của Shcherbkov, Gafurovna & Sabirovna, Veselinovska, Aminjonova) và tại Việt Nam (các công trình của Đinh Quang Báo, Trịnh Văn Biểu, Nguyễn Thị Hằng Nga, Lê Quang Sơn, Đoàn Thị Thanh Thủy, Lại Ngọc Ly, Nguyễn Thị Hương Giang, Phạm Thị Phương Anh, Nguyễn Thị Nhãn, Nguyễn Đình Nhâm, Nguyễn Văn Tuệ). Chương này xác lập hệ thống khái niệm chuẩn mực về kĩ năng, kĩ năng so sánh, vai trò của kĩ năng so sánh đối với việc hình thành năng lực nhận thức sinh học, quy trình 6 bước tư duy so sánh và 4 hình thức biểu đạt so sánh.
Đồng thời, chương 1 trình bày kết quả điều tra thực trạng dạy và học tại TP. Hồ Chí Minh:
| Nhóm đối tượng |
Chỉ số khảo sát nổi bật |
Tỷ lệ ghi nhận |
Giáo viên THPT ($n = 30$) |
- Khẳng định kĩ năng so sánh cần thiết cho sự phát triển tư duy - Đánh giá việc rèn luyện kĩ năng so sánh là cần thiết đến rất cần thiết - Khó khăn do lượng kiến thức quá lớn, chưa khái quát nên khó so sánh - Khó khăn do thời gian tiết học trên lớp bị hạn chế - Khó khăn do việc thiết kế đòi hỏi quá nhiều thời gian đầu tư của GV |
90,00% (27/30 GV) 86,66% (26/30 GV) 83,33% (25/30 GV) 80,00% (24/30 GV) 77,00% (23/30 GV) |
Học sinh lớp 11 ($n = 280$) |
- Thích học theo phương pháp luyện giải bài tập, câu hỏi, biện pháp so sánh - Thích học thông qua rèn luyện các kĩ năng tư duy - Nhận định kĩ năng so sánh là cần thiết để học tốt môn Sinh học - Đánh giá tiết học có rèn luyện kĩ năng so sánh mang lại hứng thú, bổ ích - Tự nhận định kĩ năng so sánh hiện tại của bản thân chưa tốt |
98,21% (275/280 HS) 95,71% (268/280 HS) 95,71% (268/280 HS) 91,07% (255/280 HS) 43,57% (122/280 HS) |
Khảo sát chứng minh sự mâu thuẫn giữa nhận thức cao về tầm quan trọng của kĩ năng so sánh và thực tế triển khai còn hạn chế do áp lực thời lượng chương trình cùng thói quen truyền thụ một chiều.
CHƯƠNG 2. Rèn luyện kĩ năng so sánh cho HS trong dạy học nội dung Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật, Sinh học 11, Chương trình giáo dục phổ thông 2018
Chương 2 tập trung phân tích cấu trúc nội dung và yêu cầu cần đạt của chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" theo Chương trình GDPT 2018, bao gồm 3 phân môn/tiểu chủ đề:
- Khái quát về sinh trưởng và phát triển ở sinh vật: Khái niệm, các dấu hiệu đặc trưng, mối quan hệ giữa sinh trưởng và phát triển, vòng đời và tuổi thọ.
- Sinh trưởng và phát triển ở thực vật: Đặc điểm, các loại mô phân sinh, sinh trưởng sơ cấp và thứ cấp, hormone kích thích và hormone ức chế sinh trưởng, quá trình phát triển ở thực vật có hoa, thực hành bấm ngọn, tỉa cành, tính tuổi cây.
- Sinh trưởng và phát triển ở động vật: Đặc điểm, các giai đoạn phát triển phôi và hậu phôi, các hình thức phát triển (qua biến thái hoàn toàn, không hoàn toàn, không qua biến thái), các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến sinh trưởng, hormone động vật, tuổi dậy thì và biện pháp tránh thai, thực hành quan sát biến thái ở tằm và ếch nhái.
Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng quy trình cụ thể rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh THPT gồm các bước sư phạm rõ ràng, đồng thời thiết kế hệ thống bài tập so sánh phong phú:
- Sử dụng câu hỏi và bài tập so sánh trực tiếp: So sánh định nghĩa, bản chất sinh học.
- Sử dụng bài tập tình huống: Đặt học sinh vào các tình huống thực tiễn sản xuất, trồng trọt, chăn nuôi đòi hỏi phân tích so sánh để ra quyết định.
- Sử dụng sơ đồ, bảng biểu, tranh ảnh: Hướng dẫn học sinh lập bảng so sánh tiêu chí hóa, điền khuyết sơ đồ vòng đời, phân tích biểu đồ tương quan hormone.
- Xây dựng Kế hoạch bài dạy (giáo án mẫu): Tích hợp các kĩ thuật dạy học tích cực (Khăn trải bàn, Các mảnh ghép, Chia sẻ nhóm đôi) và phương pháp trực quan, trò chơi học tập.
CHƯƠNG 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày toàn bộ tiến trình và kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và Trường THPT Gia Định nhằm kiểm chứng giả thuyết nghiên cứu.
- Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá kĩ năng so sánh của học sinh qua các bài kiểm tra đầu vào và đầu ra.
- Phân tích định lượng dữ liệu điểm số: Lập bảng phân phối tần số, tần suất, bảng tham số đặc trưng ($\bar{X}, S^2, S, m, C_v%$), đồ thị đường lũy tích sau 2 lần thực nghiệm và kiểm định giá trị $t$-Student.
- Phân tích định tính: Đánh giá sự chuyển biến về mức độ thuần thục của học sinh theo từng tiêu chí kĩ năng so sánh (từ việc nhận biết dấu hiệu, lập bảng đối chiếu đến khái quát quy luật và giải thích nguyên nhân), tinh thần hợp tác nhóm và thái độ hứng thú đối với môn Sinh học 11.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Khảo sát thực trạng chuẩn xác: Phân tích định lượng thành công thực trạng dạy học môn Sinh học 11 tại hai trường THPT ở TP.HCM với mẫu 30 giáo viên và 280 học sinh. Số liệu khẳng định 90% giáo viên và 95,71% học sinh nhận thức kĩ năng so sánh là cốt lõi để phát triển tư duy, nhưng 43,57% học sinh tự đánh giá kĩ năng này còn yếu, trong khi 83,33% giáo viên gặp trở ngại do khối lượng kiến thức lớn.
- Hệ thống hóa quy trình rèn luyện: Xây dựng thành công quy trình sư phạm cụ thể và các bộ công cụ rèn luyện kĩ năng so sánh bám sát chuẩn yêu cầu cần đạt của chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" (Chương trình GDPT 2018).
- Thiết kế hệ thống bài tập đa dạng: Đã thiết kế ngân hàng câu hỏi, bài tập so sánh, bài tập tình huống thực tiễn và bài tập sơ đồ/bảng biểu, kết hợp kế hoạch bài dạy áp dụng kĩ thuật dạy học tích cực (Khăn trải bàn, Mảnh ghép, Think - Pair - Share).
- Kiểm chứng thực nghiệm khoa học: Kết quả thực nghiệm sư phạm qua 2 đợt kiểm tra tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và Trường THPT Gia Định cho thấy nhóm thực nghiệm đạt điểm trung bình ($\bar{X}$) cao hơn rõ rệt, hệ số biến thiên ($C_v%$) ổn định, và kiểm định Student $t_d > t_\alpha$ khẳng định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê ở mức $\alpha = 0,05$.
Đề xuất và giải pháp sư phạm
- Giáo viên cần phân loại kiến thức theo trục đối chiếu, xác định rõ các tiêu chí so sánh bản chất trước khi giao nhiệm vụ học tập.
- Kết hợp đa dạng các hình thức biểu đạt so sánh (bảng tiêu chí, sơ đồ ven, biểu đồ chu trình vòng đời) thay vì chỉ yêu cầu so sánh bằng lời văn thuần túy.
- Tăng cường sử dụng các kĩ thuật dạy học hợp tác (Khăn trải bàn, Các mảnh ghép) để kích hoạt tư duy độc lập kết hợp với phản biện nhóm.
- Đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá, đưa các câu hỏi phân tích, so sánh tình huống thực tiễn vào đề kiểm tra định kỳ.
Đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kĩ năng so sánh và quy trình rèn luyện kĩ năng so sánh chuyên biệt cho môn Sinh học cấp THPT theo định hướng phát triển năng lực.
- Đánh giá toàn diện thực trạng dạy học và rèn luyện kĩ năng so sánh phần "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" tại các trường THPT trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
- Thiết kế đồng bộ quy trình, hệ thống bài tập và kế hoạch bài dạy minh họa có tính ứng dụng cao, giúp giáo viên dễ dàng triển khai trong thực tế giảng dạy Chương trình GDPT 2018.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi thực nghiệm sư phạm và khảo sát thực trạng mới chỉ giới hạn tại 2 trường THPT (THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Gia Định) trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2023 - 2024.
- Nội dung nghiên cứu mới tập trung kiểm chứng trên một chủ đề kiến thức cụ thể ("Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật" - Sinh học 11), chưa mở rộng sang toàn bộ chương trình Sinh học THPT.
- Hướng phát triển:
- Mở rộng quy mô thực nghiệm sư phạm sang các trường THPT thuộc nhiều khu vực địa lý khác nhau để tăng tính đại diện.
- Vận dụng quy trình và nguyên tắc thiết kế bài tập so sánh sang các chủ đề khác của chương trình Sinh học 10, 11, 12 theo Chương trình GDPT 2018 (như Di truyền học, Sinh thái học, Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giáo viên môn Sinh học cấp THPT: Làm tài liệu tham khảo trong việc thiết kế kế hoạch bài dạy, bài tập phân hóa và tổ chức hoạt động dạy học tích cực theo Chương trình GDPT 2018.
- Sinh viên ngành Sư phạm Sinh học: Cung cấp khung lý luận, quy trình sư phạm và kỹ thuật thiết kế giáo án phát triển năng lực nhận thức sinh học phục vụ nghiên cứu và thực tập sư phạm.
- Cán bộ quản lý chuyên môn và nhà nghiên cứu giáo dục học: Tài liệu tham khảo về phương pháp đánh giá thực nghiệm sư phạm và kỹ thuật xử lý thống kê toán học trong giáo dục.
- Nội dung giá trị nhất: Bảng phân tích ma trận yêu cầu cần đạt chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật", quy trình rèn luyện kĩ năng so sánh theo từng bước thao tác tư duy, và hệ thống câu hỏi/bài tập so sánh có hướng dẫn tiêu chí đối chiếu.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận tiến hành khảo sát thực trạng trên quy mô mẫu và địa bàn nào?
Khóa luận đã khảo sát thực trạng trên 30 giáo viên THPT môn Sinh học tại TP. Hồ Chí Minh và 280 học sinh khối 11 tại hai trường: THPT Nguyễn Chí Thanh (Quận Tân Bình) và THPT Gia Định (Quận Bình Thạnh), TP. Hồ Chí Minh trong năm học 2023 - 2024.
2. Khó khăn lớn nhất của giáo viên khi rèn luyện kĩ năng so sánh cho học sinh là gì theo số liệu điều tra?
Số liệu khảo sát ghi nhận 3 khó khăn lớn nhất của giáo viên gồm: khối lượng kiến thức quá lớn, chưa có tính khái quát nên khó so sánh đồng bộ (83,33%); thời gian tiết học trên lớp bị hạn chế (80,00%); và việc thiết kế hoạt động đòi hỏi quá nhiều thời gian đầu tư của giáo viên (77,00%).
3. Đề tài vận dụng quy trình thao tác tư duy so sánh gồm những bước nào?
Tác giả kế thừa quy trình tư duy so sánh 6 bước của Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (1996): (1) Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh; (2) Phân tích đối tượng tìm ra dấu hiệu bản chất; (3) Xác định những điểm giống nhau; (4) Xác định những điểm khác nhau; (5) Khái quát các dấu hiệu quan trọng giống và khác nhau; (6) Nêu nguyên nhân của sự giống/khác nhau và rút ra kết luận.
4. Những phương pháp và kĩ thuật dạy học cụ thể nào được đề xuất để rèn luyện kĩ năng so sánh?
Đề tài đề xuất vận dụng các phương pháp: Dạy học trực quan, Dạy học hợp tác, Dạy học qua trò chơi; kết hợp 3 kĩ thuật dạy học tích cực gồm: Kĩ thuật Khăn trải bàn, Kĩ thuật Các mảnh ghép, và Kĩ thuật Chia sẻ nhóm đôi (Think - Pair - Share).
5. Các công cụ toán học thống kê nào được sử dụng để kiểm chứng kết quả thực nghiệm?
Khóa luận sử dụng phần mềm Excel và SPSS để tính toán các tham số thống kê gồm: Điểm trung bình cộng ($\bar{X}$), Phương sai ($S^2$), Độ lệch chuẩn ($S$), Sai số trung bình ($m$), Hệ số biến thiên ($C_v%$), vẽ đồ thị đường lũy tích và kiểm định Student ($t_d$) so với $t_\alpha$ ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Phương Thoa đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn về rèn luyện kĩ năng so sánh trong môn Sinh học 11 theo Chương trình GDPT 2018. Nghiên cứu đã xây dựng quy trình sư phạm chặt chẽ, thiết kế hệ thống câu hỏi, bài tập và kế hoạch bài dạy bám sát các yêu cầu cần đạt của chủ đề "Sinh trưởng và phát triển ở sinh vật". Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Chí Thanh và THPT Gia Định đã chứng minh tính hiệu quả, độ tin cậy và khả năng ứng dụng thực tiễn của đề tài trong việc nâng cao năng lực nhận thức sinh học cho học sinh phổ thông.