chương I: Cơ chế di truyền và biến dị, có thể yêu cầu HS lập sơ đồ hệ thống những dạng ĐB đã học. - Sơ đồ này đã tóm tắt nội dung kiến thức về các dạng ĐB một cách cô đọng nhất cùng với mối liên hệ giữa các dạng ĐB. - Dưới sự hướng dẫn của giáo viên theo quy trình trên, sau khi thảo luận, HS sẽ xây dựng sơ đồ hệ thống như sau: Thêm 1 cặp nu Mất 1 cặp nu ĐB gen Thay thế 1 cặp nu ĐB cấu trúc Lặp đoạn NST Mất đoạn NST Đột biến Chuyển đoạn NST ĐB NST Đảo đoạn NST ĐB lệch bội ĐB số lượng Tự đa bội ĐB đa bội Dị đa bội Hình 1. Sơ đồ phân loại đột biến + Biện pháp diễn đạt bằng bảng Bảng hệ thống là một công cụ để diễn đạt nội dung và giúp ta khảo sát sự vật, hiện tượng một cách hệ thống.
Bảng hệ thống có cấu trúc bằng hệ thống cột, trong mỗi cột trình bày các thông tin để chúng có quan hệ với các thông tin khác theo logic quan hệ 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com dọc, chiều ngang, chéo; cho phép đối chiếu, so sánh thiết lập các mối quan hệ giữa các nội dung, sự vật, hiện tượng. Bảng có giá trị sư phạm giúp khảo sát sự vật hiện tượng toàn diện, đặt nó vào hệ thống các mối quan hệ với nhau, giúp ta dễ hình dung các logic có tính qui luật của sự vật, hiện tượng. Bảng hệ thống trong dạy học cho phép diễn đạt một cách logic nội dung dạy học và logic phát triển bên trong của nó. Bảng hệ thống dùng để trình bày nội dung của một bài học, một chương hay một phần kiến thức.
Đặc điểm đặc trưng nhất cho tất cả các nội dung dạy học có thể HTH bằng bảng đó là trong một nội dung dạy học có thể phân ra các đơn vị thông tin sao cho giữa chúng có quan hệ với nhau và bảng được dùng để biểu thị mối quan hệ đó giúp dễ dàng đối chiếu, so sánh thiết lập quan hệ giữa các kiến thức. Có nhiều dạng bảng, song đề tài chỉ tập trung nghiên cứu hai dạng phổ biến là bảng so sánh và bảng diễn đạt mối quan hệ cấu tạo – chức năng. Bảng là dạng ngôn ngữ có khả năng khăc phục những khó khăn mà ngôn ngữ khác không làm được. Bảng có những ưu thế vượt trội như sau: - Cho phép trình bày rõ, gọn một nội dung có mối quan hệ phức tạp như so sánh các đối tượng.
- Tránh tình trạng manh mún khi trình bày nội dung bài học, cho phép liên kết kiến thức, hệ thống hóa nội dung, vì vậy thông qua bảng học sinh phát triển được kiến thức mới mà cách trình bày trần thuật chưa đạt tới. - Thiết lập được bảng, học sinh phát huy dược khả năng hệ thống hóa và khái quát hóa đồng thời phát huy được nhiều kỹ năng tư duy khác. * Bảng so sánh Sử dụng biện pháp so sánh đối chiếu để lập bảng theo các bước sau: + Xác định dấu hiệu lớp của các đối tượng đem so sánh. + Căn cứ các dấu hiệu lớp của các đối tượng để xác định tiêu chí so sánh.
18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com + Căn cứ tiêu chí để tìm các đặc điểm giống nhau cơ bản nhất của các đối tượng. + Trên cơ sở các cặp dấu hiệu để tìm các đặc điểm khác nhau giữa các đối tượng. + Nêu ý nghĩa của sự giống nhau, của sự khác nhau, rút ra kết luận từ so sánh. Ví dụ: Lập bảng so sánh quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối Bảng 1.
Phân biệt quần thể tự phối và quần thể ngẫu phối Các chỉ tiêu so sánh Tự phối Ngẫu phối Làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua + các thế hệ Tạo trạng thái cân bằng di truyền của quần thể + Tần số alen không đổi qua các thế hệ + + Có cấu trúc p2 AA : 2pqAa : q2aa + Thành phần kiểu gen thay đổi qua các thế hệ + Tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú + * Bảng diễn đạt mối liên hệ cấu tạo chức năng + Tìm những đặc điểm chức năng có ý nghĩa phù hợp với tiêu chí lựa chọn. + Tìm những đặc điểm cấu tạo bản chất, gần nhất phù hợp với từng chức năng. Ví dụ: Lập bảng diễn đạt mối liên hệ cấu trúc và chức năng các loại ARN. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Bảng diễn đạt mối liên hệ cấu trúc và chức năng các loại ARN Đặc điểm mARN tARN rARN - Gồm 1 mạch - Gồm 1 mạch polinu Gồm 1 mạch polinu có cấu trúc có đoạn xoắn liên kết polinu mạch thẳng theo nguyên tắc bổ - Đầu 5’ có trình tự sung. nu đặc hiệu nằm gần - Gồm 2 đầu: 1 đầu Cấu trúc côđon mở đầu để mang bộ ba đối mã, 1 ribôxôm nhận biết đầu mang axit amin. và gắn vào. Dùng làm khuôn cho Mang axit amin tới Kết hợp với quá trình dịch mã ở ribôxôm, đóng vai prôtêin tạo nên Chức ribôxôm.
trò“một người phiên ribôxôm. + Biện pháp diễn đạt bằng sơ đồ hình Sơ đồ hình là ngôn ngữ kí hiệu bằng các hình có tính trực quan về nội dung khoa học. Đó là hình thức khái quát nội dung bằng kí hiệu. Là dạng biến tấu của sơ đồ logic dạng bản đồ khái niệm nhưng các đỉnh và cung không thể hiện rõ và có khi tiềm ẩn trong hình.
Có các hình ảnh kèm theo trong sơ đồ để minh họa rõ hơn cho sơ đồ. Hình ảnh có thế mạnh hơn hẳn mà các ngôn ngữ khác chưa đạt là tính biểu đạt cao. Tính biểu đạt rất cao nhờ vào khả năng trực quan hóa cái trừu tượng của hình ảnh. Chính đây là lý do để T.Buzan khi lập bản đồ tư duy thường kèm theo hình vẽ.
Ví dụ: Sơ đồ hình biểu diễn mối liên hệ giữa ADN, ARN, Prôtêin 20 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Prôtêin Các bước thiết lập một sơ đồ hình: - Phân tích nội dung, liên tưởng đến các nhân tố trực quan, trừu tượng hóa, chuyển ngôn ngữ thành hình ảnh. - Bố trí ngôn ngữ và hình ảnh hợp lí, đẹp mắt phù hợp với nội dung. Ví dụ: Khi dạy xong bài 2: Phiên mã và dịch mã, GV yêu cầu HS dùng hình ảnh để nêu mối quan hệ giữa ADN, ARN và Prôtêin.
Để thể hiện mối liên hệ này bằng sơ đồ hình thì HS cần tìm các hình ảnh liên quan đến nội dung cần thiết kế như: Hình ảnh ADN, ARN, Prôtêin Sau đó sắp xếp hình ảnh và ngôn ngữ phù hợp với nội dung cần diễn đạt. Phân tích như vậy ta được sơ đồ hình 1. Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Prôtêin + Biện pháp diễn đạt viết một đoạn văn tóm tắt nội dung bài, chương, phần. Đây là biện pháp rèn được cho HS kỹ năng viết và kỹ năng rất tốt vì phải lựa chọn từ, câu, đoạn văn phản ánh được chính xác, đầy đủ rõ ràng thông tin, và thiết lập được quan hệ giữa các thông tin đó trong nội dung.
Các bước cần thực hiện: - Đọc kĩ đoạn văn, tách ra các nội dung chính. - Phân tích mối quan hệ, liên hệ giữa các nội dung chính. 21 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Chọn thuật ngữ, từ hay đoạn văn miêu tả các nội dung chính sao cho ngắn gọn và súc tích nhất. Ví dụ: Khi học bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có thể tóm tắt các nội dung chính phần cấu trúc siêu hiển vi của NST như sau: - Cấu trúc siêu hiển vi của NST: Đơn vị cơ bản cấu tạo cơ bản của NST là nuclêôxôm Một nuclêôxôm gồm 8 phân tử prôtêin histôn được quấn quanh bởi một ba phần tư vòng xoắn ADN (khoảng 146 cặp nuclêôtit).
Mức xoắn 1 (sợi cơ bản): chuỗi nuclêôxôm, đường kính 11 nm → Mức xoắn 2 (sợi chất nhiễm sắc): đường kính 30 nm → Mức xoắn 3 (sợi siêu xoắn): đường kính 300 nm → Crômatit: đường kính 700 nm. HTH là kĩ năng tư duy. Kết quả của chủ thể nhận thức là có kiến thức về bản chất đối tượng. Hiểu biết đó khi trở thành sở hữu của chủ thể nhận thức phải được mô hình hóa bằng ngôn ngữ.
Ngôn ngữ phản ánh tư duy, phản ánh nội dung tư duy. Vì vậy rèn luyện năng lực HTH thì phải rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng các hình thức ngôn ngữ khác nhau để diễn đạt nội dung kiến thức. Các biện pháp logic cơ bản cần cho hệ thống hóa a) Khái niệm về các biện pháp logic Logic là trật tự. Trật tự phản ánh được bản chất sự vật được gọi là logic biện chứng.
Nhờ các biện pháp logic này con người mới mô hình hóa bằng các ngôn ngữ khác nhau mà không làm thay đổi nội dung, bản chất cốt lõi của sự vật, hiện tượng. Biện pháp logic là công cụ nhận thức và từ đó trình bày một tư tưởng hay một nội dung nhận thức về một đối tượng [5]. b) Các biện pháp logic cơ bản cần cho HTH - Biện pháp định nghĩa khái niệm Phân tích các dấu hiệu chung, trừu tượng, tìm dấu hiệu bản chất có ở sự vật hiện tượng, từ đó khái quát hóa thành định nghĩa khái niệm. Tổ hợp các dấu hiệu của sự vật được khái quát hóa là nội hàm của khái niệm.
Mặt khác 22 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com khái niệm không bao giờ chỉ là sự đơn thuần tổ hợp các dấu hiệu chung mà là tổ hợp các dấu hiệu chung bản chất. - Biện pháp phân chia khái niệm Là hình thức tách khái niệm làm nhiều thành phần, yếu tố đơn giản hơn làm thành bản đồ khái niệm và đặt vào vị trí logic thích hợp trong hệ thống các khái niệm cùng phản ánh một lớp các đối tượng, hiện tượng. - Biện pháp lập bản đồ khái niệm Là biện pháp logic dùng để xây dựng các sơ đồ về hệ thống các khái niệm có trong nội dung kiến thức của chương trình (một mục, bài, chương, hay phần ). Dựa vào bản đồ khái niệm HS có được những kỹ năng sau: Tái hiện, suy luận logíc, phân tích, tổng hợp … Ngoài ra khi thiết lập được bản đồ khái niệm HS sẽ đạt tới trình độ tư duy khái quát cao.
Bản đồ khái niệm giúp HS phân biệt rõ các khái niệm giống – loài, cái chung – cái riêng; cái toàn thể – cái bộ phận… Ngôn ngữ cô đọng, súc tích của bản đồ khái niệm cho phép hình thành tư duy ngắn gọn.