Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường thức ăn nhẹ (Snack) tại Việt Nam ghi nhận sự phát triển nhanh chóng với quy mô đạt khoảng 5,81 tỷ USD và mức tăng trưởng dự báo bình quân đạt 8,93%/năm trong giai đoạn 5 năm tiếp theo, hướng đến quy mô 8,91 tỷ USD vào năm 2028 theo số liệu từ Statista. Việt Nam nằm trong nhóm quốc gia có tốc độ tiêu thụ đồ ăn vặt tăng trưởng nhanh nhất châu Á và đứng thứ ba trên toàn cầu với tốc độ tăng trưởng kép hằng năm đạt 19,1% vào năm 2021; đến nửa đầu năm 2023, quy mô thị trường tiếp tục ghi nhận mức giá trị 59. Trong bối cảnh đó, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm tiêu dùng nhanh (FMCG) như PepsiCo Foods, Orion hay Liwayway diễn ra rất khốc liệt. Lay’s là nhãn hiệu snack khoai tây trực thuộc tập đoàn PepsiCo, giữ vị trí thứ hai về thị phần snack khoai tây tại Việt Nam và đang nỗ lực gia tăng thị phần để cạnh tranh trực tiếp với các dòng sản phẩm đối thủ như O'Star, Swing (thuộc Orion) hay Oishi (thuộc Liwayway). Tại thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế, thương hiệu Lay’s bắt đầu được chuyển đổi tên gọi từ nhãn hiệu Poca khoai tây từ năm 2019 và được phân phối thông qua hai đơn vị đối tác chính, trong đó Công ty TNHH Vạn Thành đảm nhận khu vực bờ Nam sông Hương và NPP Dapper đảm nhận khu vực bờ Bắc sông Hương. Tính đến năm 2024, toàn tỉnh có hơn 2.314 điểm bán lẻ của PepsiCo Foods.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Nam tập trung giải quyết vấn đề thấu hiểu hành vi mua hàng của trung gian thương mại, cụ thể là các cửa hàng bán lẻ truyền thống và hiện đại tại khu vực Nam sông Hương. Trong chuỗi phân phối ngành FMCG, nhà bán lẻ là mắt xích trực tiếp quyết định khả năng tiếp cận người tiêu dùng, diện tích trưng bày và sản lượng tiêu thụ của sản phẩm. Việc xác định các nhân tố chi phối quyết định nhập hàng của nhóm khách hàng tổ chức này là cơ sở thực tiễn để nhà phân phối Vạn Thành tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s tại thị trường Nam sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s được phân phối bởi Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hành vi khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của nhà bán lẻ.
    2. Xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s do Công ty TNHH Vạn Thành phân phối.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s được phân phối bởi Công ty TNHH Vạn Thành trong năm tới (năm 2025).

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu gồm 4 nội dung:

  1. Thực trạng về tình hình phân phối Snack Lay’s tại Công ty TNHH Vạn Thành?
  2. Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định mua hàng của các nhà bán lẻ đối với mặt hàng Snack?
  3. Mức độ ảnh hưởng của những yếu tố đó đến quyết định mua của các nhà bán lẻ?
  4. Những giải pháp nào nhằm thúc đẩy quyết định mua của nhà bán lẻ đối với sản phẩm Snack Lay’s được phân phối bởi Công ty TNHH Vạn Thành?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s do Công ty TNHH Vạn Thành phân phối.
  • Đối tượng khảo sát: Chủ các cửa hàng bán lẻ (quán tạp hóa, siêu thị mini...) đang nhập sản phẩm Snack Lay’s từ Công ty TNHH Vạn Thành.
  • Phạm vi không gian: Các điểm bán lẻ trên địa bàn phía Nam sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2021 – 2024; số liệu sơ cấp điều tra bằng bảng hỏi thực hiện từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích các yếu tố tác động đến hành vi mua của khách hàng tổ chức là nhà bán lẻ và đề xuất giải pháp thúc đẩy sản lượng tiêu thụ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng trên nền tảng lý luận về thương mại bán lẻ và hành vi khách hàng tổ chức. Khái niệm và vai trò của nhà bán lẻ được tham chiếu từ Trương Đình Chiến (2008) và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015), xác định người bán lẻ là cầu nối trung gian thực hiện việc phân chia khối lượng hàng hóa, dự trữ tồn kho, chia sẻ rủi ro và cung cấp dịch vụ bán hàng trực tiếp đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Về hành vi mua của khách hàng tổ chức, đề tài kế thừa các luận điểm của Philip Kotler và Levy (1969), Nguyễn Văn Phát và Nguyễn Thị Minh Hòa (2015) về ba tình huống mua (mua mới, chọn nhà cung cấp tốt nhất, chọn điều kiện mua tốt nhất) và bốn nhóm nhân tố ảnh hưởng (môi trường, tổ chức, quan hệ cá nhân, cá nhân). Khung lý thuyết hành vi tiếp tục dựa trên Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA) của Fishbein và Ajzen (1975) cùng Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB) của Ajzen (1991).

Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm kế thừa mô hình của các tác giả đi trước gồm: Dương Trọng Tâm (2019) nghiên cứu ngành hàng P&G tại Bắc sông Hương; Võ Thị Thu Huyền (2022) nghiên cứu nước giải khát có gas tại Nam sông Hương; Lê Thị Thanh Hồng (2019) nghiên cứu sản phẩm Hương sạch Tân Nguyên tại Huế; Trần Hoàng Minh Quang (2024) nghiên cứu nước giải khát Pepsi tại Nam Đông. Trên cơ sở đó kết hợp với phỏng vấn chuyên sâu Giám sát bán hàng và nhân viên giao hàng của thương hiệu Lay’s tại Thừa Thiên Huế, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 biến độc lập và 1 biến phụ thuộc, được đo lường bằng 27 biến quan sát thông qua thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý):

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Nội dung đo lường chính Nguồn tham khảo
Chính sách bán hàng CSBH 5 biến (CSBH1 – CSBH5) Khuyến mãi, chiết khấu số lượng lớn, giá cạnh tranh, giá ổn định, chính sách đổi trả hàng lỗi/hết hạn. Võ Thị Thu Huyền (2022), Trần Hoàng Minh Quang (2024), Dương Trọng Tâm (2019)
Sản phẩm SP 4 biến (SP1 – SP4) Đa dạng hương vị - kích thước, bao bì bảo quản thuận tiện, xuất xứ rõ ràng, hợp thị hiếu tiêu dùng. Trần Hoàng Minh Quang (2024), Tác giả đề xuất
Thương hiệu TH 3 biến (TH1 – TH3) Mức độ uy tín, độ nhận biết của người tiêu dùng, số lượng nhà bán lẻ buôn bán sản phẩm. Lê Thị Thanh Hồng (2019), Dương Trọng Tâm (2019)
Mối quan hệ MQH 4 biến (MQH1 – MQH4) Thăm hỏi tặng quà dịp lễ tết, thưởng doanh số, quan hệ nhân viên với khách hàng, trang thiết bị hỗ trợ bán hàng. Trần Hoàng Minh Quang (2024), Tác giả đề xuất
Nhân viên bán hàng NVBH 4 biến (NVBH1 – NVBH4) Tần suất ghé thăm, am hiểu sản phẩm, thái độ lịch sự thân thiện, tư vấn giải đáp thắc mắc. Trần Hoàng Minh Quang (2024)
Nhân viên giao hàng NVGH 4 biến (NVGH1 – NVGH4) Giao hàng đúng hẹn, thái độ vui vẻ, hàng hóa không hư hỏng - thiếu hụt, hỗ trợ vận chuyển vào kho. Tác giả đề xuất
Quyết định mua QĐM 3 biến (QĐM1 – QĐM3) Tiếp tục lựa chọn mua, giới thiệu cho người khác, sẵn sàng nhập sản phẩm mới trong tương lai. Lê Thị Thanh Hồng (2019), Võ Thị Thu Huyền (2022)...

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động kinh doanh và số liệu doanh số tiêu thụ Snack Lay’s giai đoạn 2021 – 2024 của Công ty TNHH Vạn Thành; thông tin từ sách giáo trình, thư viện số và các báo cáo khảo sát ngành FMCG của Nielsen, VIRAC, Statista.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp bằng bảng hỏi cấu trúc đối với chủ các cơ sở bán lẻ. Cỡ mẫu nghiên cứu xác định theo tiêu chuẩn của Hair et al. (2014) tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát ($27 \times 5 = 135$ mẫu). Để đảm bảo tính đại diện và hạn chế sai số, tác giả thực hiện khảo sát ngẫu nhiên 150 nhà bán lẻ từ tổng số 1.525 điểm bán do công ty quản lý, phân bổ đều theo 6 tuyến bán hàng (tổng mẫu phân bổ thực tế là 151 điểm):
STT Tuyến bán hàng Số nhà bán lẻ Tỷ lệ (%) Cỡ mẫu điều tra
1 Huỳnh Ngọc Hân 252 16,5 25
2 Hồ Thị Bé 267 17,5 26
3 Nguyễn Thanh Phú 236 15,5 23
4 Trần Văn Phương 251 16,5 25
5 Nguyễn Văn Tuấn 260 17,0 26
6 Phan Trường Tuấn 259 17,0 26
Tổng 6 tuyến 1.525 100 151

Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS 20.0:

  • Thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm mẫu điều tra.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha (loại bỏ biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo đạt chuẩn khi Alpha từ 0,6 trở lên, tối ưu từ 0,7 đến dưới 0,95).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA) bằng phép trích Principal Axis Factoring, kiểm tra điều kiện KMO $> 0,5$, kiểm định Bartlett có Sig. $< 0,05$, tổng phương sai trích $\ge 50%$ và hệ số tải nhân tố (factor loading) $\ge 0,5$.
  • Phân tích tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc QĐM theo phương trình: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + ... + \beta_n X_n + \varepsilon$. Kiểm tra các giả định vi phạm hồi quy bằng kiểm định đa cộng tuyến (hệ số VIF), tự tương quan (Durbin - Watson) và biểu đồ tần số Histogram phần dư chuẩn hóa.
  • Kiểm định One-Sample T-test để so sánh giá trị trung bình đánh giá của nhà bán lẻ với giá trị kiểm định tham chiếu ở mức ý nghĩa kiểm định $\alpha = 0,05$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về các yếu tố ảnh hưởng tới quyết định mua của nhà bán lẻ

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất thương mại bán lẻ, vị trí kênh phân phối (Nhà sản xuất $\rightarrow$ Nhà bán buôn $\rightarrow$ Nhà bán lẻ $\rightarrow$ Người tiêu dùng) và các hình thức bán lẻ theo phân loại của Nguyễn Thị Minh Hòa (2015). Tác giả phân tích đặc trưng của thị trường tổ chức, chỉ rõ đối tượng nghiên cứu thuộc nhóm doanh nghiệp thương mại với các tình huống mua sắm cụ thể. Lý thuyết hành vi khách hàng tổ chức được làm rõ qua mô hình các nhân tố kích thích môi trường, tổ chức, tương tác cá nhân và thuộc tính cá nhân của người mua hàng.

Trong phần thực tiễn ngành hàng FMCG, chương này nêu bật 6 đặc trưng điển hình: vòng đời sản phẩm ngắn, nhu cầu tiêu dùng cao và tái mua thường xuyên, mạng lưới phân phối rộng, biên lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm thấp, áp lực cạnh tranh gay gắt và chi phí dành cho hoạt động tiếp thị cao. Số liệu từ báo cáo của Nielsen chỉ ra rằng người tiêu dùng trẻ tại Việt Nam chi khoảng 13.000 tỷ đồng mỗi tháng cho đồ ăn vặt, trong đó độ tuổi từ 13 đến 19 là đối tượng tiêu thụ snack lớn nhất. Theo VIRAC, doanh thu snack Việt Nam năm 2020 đạt 429 triệu USD với tốc độ tăng trưởng gộp CAGR dự báo đạt 4,9% (2020 – 2023), sản lượng bình quân đạt 0,7 kg/người (tương đương 4,41 USD/người). Từ việc rà soát các nghiên cứu tiền nhiệm tại thị trường Thừa Thiên Huế và Nam Đông, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất với 6 giả thuyết từ $H_1$ đến $H_6$ phản ánh tác động tích cực của 6 nhóm nhân tố (Chính sách bán hàng, Sản phẩm, Thương hiệu, Mối quan hệ, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng) đến Quyết định mua của nhà bán lẻ.

Chương 2: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua của nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s do công ty TNHH Vạn Thành phân phối

Chương 2 trình bày tổng quan về hai doanh nghiệp liên quan:

  • Công ty TNHH Thực phẩm PepsiCo Việt Nam (PFVC): Thành lập ngày 21/02/2013 (ngày cấp phép 20/12/2012), trụ sở tại Lô CN2, Đường số 2, KCN Sóng Thần 3, Phường Phú Tân, TP. Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương; do ông/bà Nguyễn Việt Hà làm Tổng giám đốc; quy mô trên 300 nhân viên toàn quốc, sở hữu hai nhãn hàng chủ lực Lay’s và Poca.
  • Công ty TNHH Vạn Thành: Thành lập ngày 11/06/2004, trụ sở tại 23A Nguyễn Văn Linh, Phường Hương Sơ, TP. Huế; đại diện pháp luật là ông Nguyễn Tư Cung. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó giám đốc), 3 phòng chức năng (Kinh doanh, Quản lý ngành hàng, Kế toán) và 3 bộ phận tác nghiệp (Nhân viên bán hàng, Giao hàng, Kho).

Tác giả phân tích dữ liệu thực tế về nguồn nhân lực và tình hình tài chính của Công ty TNHH Vạn Thành trong giai đoạn 2021 – 2023:

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (±) So sánh 2023/2022 (%)
Tổng số lao động (người) 90 96 102 +6 +6,3%
- Lao động nam 53 (58,9%) 56 (58,3%) 58 (57,4%) +3 +2,08%
- Lao động nữ 37 (41,1%) 40 (41,7%) 44 (42,6%) +3 +4,20%
- Trình độ Đại học – Cao đẳng 38 (42,2%) 40 (41,7%) 43 (42,6%) +2 +3,13%
- Trình độ Trung cấp 13 (14,4%) 14 (14,6%) 15 (12,9%) +1 +1,04%
- Lao động phổ thông 39 (43,4%) 42 (43,7%) 44 (44,5%) +3 +2,08%

Về tài chính, số liệu tại Bảng 2.2 của đơn vị cho thấy năm 2021 tổng tài sản đạt 42.704 triệu đồng (tài sản ngắn hạn là 30.724 triệu đồng, tài sản dài hạn 12.718 triệu đồng), tổng nguồn vốn là 42.192 triệu đồng (vốn chủ sở hữu đạt 9.777 triệu đồng). Năm 2022 tổng tài sản tăng 28,84%, tài sản ngắn hạn tăng 9,03%, vốn chủ sở hữu tăng 40,22%; đến năm 2023 tài sản ngắn hạn tăng thêm 985 triệu đồng (+3%), vốn chủ sở hữu tăng thêm 512 triệu đồng (+3,89%).

Về thực trạng phân phối Lay’s, Vạn Thành quản lý danh mục sản phẩm gồm các dòng snack khoai tây Lay's thông thường vận chuyển từ nhà máy Bình Dương và dòng Lay’s Stax nhập khẩu từ Thái Lan. Doanh thu snack Lay's tại nhà phân phối Vạn Thành tính đến tháng 10 năm 2024 đạt 17.

Kết quả kiểm định thống kê từ mẫu 150 nhà bán lẻ:

  • Kiểm định Cronbach’s Alpha và EFA: Tất cả thang đo độc lập và phụ thuộc đều được đánh giá độ tin cậy và giá trị hội tụ, giá trị phân biệt.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính: Đánh giá độ phù hợp của mô hình thông qua hệ số $R^2$, kiểm định ANOVA và bảng trọng số hồi quy.
  • Kiểm định One-Sample T-test: Đo lường mức độ đồng ý của nhà bán lẻ đối với từng thuộc tính thuộc các nhóm CSBH, SP, TH, MQH, NV.
  • Đánh giá tổng kết các thành tựu đạt được và những điểm hạn chế, tồn tại trong khâu giao vận, chính sách chiết khấu và trưng bày hàng hóa tại điểm bán.

Chương 3: Định hướng và giải pháp thúc đẩy quyết định mua của các nhà bán lẻ đối với các sản phẩm Snack Lay’s được phân phối bởi công ty TNHH Vạn Thành

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty TNHH Vạn Thành và kết quả hồi quy, tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:

  • Giải pháp về "Chính sách bán hàng": Thiết lập lại mức chiết khấu thương mại hấp dẫn khi nhập hàng số lượng lớn; xây dựng các gói ưu đãi linh hoạt cho từng phân khúc cửa hàng tạp hóa và siêu thị mini; cải tiến thủ tục thu hồi, đổi trả sản phẩm bị lỗi bao bì hoặc cận date/hết hạn sử dụng để giảm rủi ro tồn kho cho nhà bán lẻ.
  • Giải pháp về "Sản phẩm": Đảm bảo nguồn cung ứng ổn định đối với các dòng hương vị bán chạy; đa dạng hóa kích cỡ bao bì; cập nhật nhanh chóng các dòng sản phẩm mới và kiểm soát chất lượng bảo quản trong quá trình lưu kho.
  • Giải pháp về "Thương hiệu": Tăng cường nhận diện thương hiệu tại điểm bán thông qua các vật phẩm quảng cáo (POSM), kệ trưng bày chuyên dụng của Lay’s; phối hợp truyền thông để người tiêu dùng nhận biết sâu sắc việc chuyển đổi từ thương hiệu Poca sang Lay’s.
  • Giải pháp về "Mối quan hệ": Duy trì chính sách thăm hỏi, tặng quà nhân dịp lễ, tết; tổ chức các chương trình tích điểm thưởng doanh số bán hàng định kỳ; cung cấp trang thiết bị hỗ trợ trưng bày chuyên nghiệp tại cửa hàng.
  • Giải pháp về "Nhân viên": Đào tạo nâng cao kiến thức sản phẩm và kỹ năng giao tiếp cho đội ngũ nhân viên bán hàng (NVBH); đồng thời chuẩn hóa quy trình làm việc của bộ phận nhân viên giao hàng (NVGH) nhằm đảm bảo giao hàng chính xác về số lượng, đúng hẹn, không bị dập nát, hỗ trợ xếp hàng vào kho với thái độ thân thiện.

Phần kết luận và kiến nghị bổ sung các đề xuất thực tiễn gửi tới cơ quan chính quyền địa phương (hỗ trợ môi trường kinh doanh, chống hàng giả hàng nhái) và Công ty TNHH Thực phẩm PepsiCo Việt Nam (hỗ trợ ngân sách marketing điểm bán và tiến độ cung ứng hàng hóa từ nhà máy).

Kết quả và đóng góp

Nghiên cứu đã lượng hóa được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố tác động đến quyết định mua của nhà bán lẻ đối với sản phẩm Snack Lay’s tại địa bàn Nam sông Hương thông qua mô hình hồi quy tuyến tính. Kết quả phân tích chỉ ra mức độ quan trọng của các yếu tố tăng dần theo thứ tự sau:

  1. Chính sách bán hàng
  2. Nhân viên (bao gồm nhân viên bán hàng và nhân viên giao hàng)
  3. Mối quan hệ
  4. Thương hiệu
  5. Sản phẩm

Hệ thống số liệu thứ cấp phản ánh quá trình mở rộng liên tục của nhà phân phối Vạn Thành: quy mô nhân sự tăng từ 90 người (2021) lên 102 người (2023), nguồn vốn chủ sở hữu tăng trưởng 40,22% trong năm 2022 và tiếp tục tăng 3,89% trong năm 2023; quản lý mạng lưới 1.525 điểm bán lẻ trên địa bàn Nam sông Hương và đạt mức doanh thu snack Lay’s là 17 tính đến tháng 10/2024.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Khóa luận đã bổ sung thêm thành phần "Nhân viên giao hàng" (NVGH) vào mô hình nghiên cứu hành vi mua của khách hàng tổ chức trong ngành hàng tiêu dùng nhanh. Đây là biến số được phát hiện và tích hợp từ thực tiễn phỏng vấn giám sát bán hàng tại địa bàn, khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào nhân viên bán hàng trực tiếp.
  • Đóng góp thực tiễn: Khóa luận cung cấp bức tranh dữ liệu cụ thể về nhận định của mạng lưới bán lẻ đối với sản phẩm Snack Lay's tại khu vực Nam sông Hương - Huế; đồng thời đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ giúp Công ty TNHH Vạn Thành tối ưu hóa chính sách phân phối, hoàn thiện khâu giao nhận và nâng cao doanh số bán hàng cho năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn do điều kiện nguồn lực nghiên cứu được tác giả ghi nhận:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tiến hành khảo sát tại địa bàn phía Nam sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế thuộc phạm vi quản lý của Công ty TNHH Vạn Thành, chưa bao quát được khu vực phía Bắc sông Hương (do đối tác NPP Dapper phân phối) cũng như các huyện ngoại thành.
  • Về quy mô mẫu và thời gian: Cỡ mẫu khảo sát dừng lại ở mức 150 nhà bán lẻ (trên tổng thể 1.525 điểm bán); dữ liệu sơ cấp thu thập trong khoảng thời gian ngắn từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024 nên chưa phản ánh được tính mùa vụ biến động qua các quý trong năm.
  • Về đối tượng sản phẩm: Đề tài chỉ tập trung vào nhãn hiệu Snack Lay’s, chưa mở rộng so sánh chéo với các dòng sản phẩm bánh kẹo, đồ ăn vặt khác trong cùng danh mục của PepsiCo Foods.

Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi khảo sát ra toàn bộ địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các tỉnh lân cận; gia tăng kích thước mẫu điều tra; bổ sung các biến số so sánh tương quan với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp (Orion, Liwayway) để hoàn thiện mô hình hành vi mua sắm kênh phân phối B2B.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Marketing, Quản trị Kinh doanh, Quản trị Kênh phân phối khi thực hiện các đề tài nghiên cứu về hành vi mua của khách hàng tổ chức (B2B), trung gian bán lẻ trong ngành hàng tiêu dùng nhanh (FMCG).
  • Khung thang đo 27 biến quan sát tại Bảng 1.2 có giá trị ứng dụng cao cho các nghiên cứu định lượng khảo sát điểm bán lẻ, đặc biệt là việc tích hợp nhóm biến đánh giá chất lượng dịch vụ của nhân viên giao hàng (NVGH).
  • Các nhà quản trị bán hàng, doanh nghiệp phân phối hàng tiêu dùng tham khảo quy trình khảo sát thực địa phân bổ theo tuyến nhân viên kinh doanh và phương pháp kiểm định thống kê SPSS (Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính, One-Sample T-test).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận này đề xuất mô hình nghiên cứu gồm những nhóm biến nào và có điểm gì mới so với các nghiên cứu trước?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 6 nhóm biến độc lập: Chính sách bán hàng, Sản phẩm, Thương hiệu, Mối quan hệ, Nhân viên bán hàng, Nhân viên giao hàng và 1 biến phụ thuộc là Quyết định mua của nhà bán lẻ (đo lường bằng 27 biến quan sát). Điểm mới của đề tài là việc tách và bổ sung nhóm yếu tố "Nhân viên giao hàng" (NVGH) vào mô hình dựa trên phỏng vấn chuyên sâu thực tế tại địa phương, thay vì chỉ xem xét yếu tố "Nhân viên bán hàng" như các công trình của Dương Trọng Tâm (2019) hay Lê Thị Thanh Hồng (2019).

2. Cỡ mẫu điều tra thực tế là bao nhiêu và được phân bổ như thế nào?
Dựa trên nguyên tắc của Hair et al. (2014) với 27 biến quan sát cần tối thiểu 135 mẫu, tác giả tiến hành khảo sát 150 nhà bán lẻ (tổng mẫu phân bổ theo danh sách tuyến là 151 điểm bán) bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách 1.525 điểm bán do công ty cung cấp. Mẫu được chia đều theo 6 tuyến bán hàng của 6 nhân viên: Huỳnh Ngọc Hân (25 mẫu), Hồ Thị Bé (26 mẫu), Nguyễn Thanh Phú (23 mẫu), Trần Văn Phương (25 mẫu), Nguyễn Văn Tuấn (26 mẫu) và Phan Trường Tuấn (26 mẫu).

3. Thứ tự mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quyết định mua của nhà bán lẻ được kết luận như thế nào?
Theo kết quả phân tích mô hình hồi quy được trình bày trong văn bản, mức độ quan trọng của các yếu tố tác động đến quyết định mua của nhà bán lẻ tăng dần theo thứ tự: Chính sách bán hàng $\rightarrow$ Nhân viên (bao gồm nhân viên bán hàng và nhân viên giao hàng) $\rightarrow$ Mối quan hệ $\rightarrow$ Thương hiệu $\rightarrow$ Sản phẩm.

4. Cơ cấu tổ chức và nhân sự của Công ty TNHH Vạn Thành biến động ra sao trong giai đoạn 2021 – 2023?
Quy mô nhân sự của công ty tăng trưởng đều qua các năm: từ 90 người năm 2021 lên 96 người năm 2022 (+6,67%) và đạt 102 người năm 2023 (+6,3%). Lao động nam chiếm đa số với tỷ lệ từ 57,4% đến 58,9%. Về trình độ học vấn năm 2023, tỷ lệ lao động có trình độ Đại học – Cao đẳng chiếm 42,6% (43 người), Trung cấp chiếm 12,9% (15 người) và lao động phổ thông chiếm 44,5% (44 người).

5. Phạm vi không gian và thời gian thu thập dữ liệu của đề tài được giới hạn như thế nào?
Khóa luận giới hạn phạm vi không gian tại các điểm bán lẻ phía Nam sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế. Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn từ năm 2021 đến năm 2024 từ báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Vạn Thành; dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng hỏi khảo sát trực tiếp từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Thanh Nam đã hoàn thành việc hệ thống hóa lý thuyết về hành vi khách hàng tổ chức và đo lường thực nghiệm các yếu tố chi phối quyết định mua của nhà bán lẻ đối với sản phẩm Snack Lay’s do Công ty TNHH Vạn Thành phân phối tại Nam sông Hương, Thừa Thiên Huế. Thông qua khảo sát 150 điểm bán lẻ và xử lý số liệu trên SPSS 20.0 bằng các công cụ Cronbach’s Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính và One-Sample T-test, tác giả đã khẳng định vai trò của 6 nhóm nhân tố, trong đó nổi bật là việc đưa biến số nhân viên giao hàng vào mô hình phân tích. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và đề xuất 5 nhóm giải pháp thiết thực giúp Công ty TNHH Vạn Thành hoàn thiện chính sách bán hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ vận chuyển và củng cố thị phần snack Lay's trong năm 2025.