Tổng quan nghiên cứu

Lịch sử lập hiến Việt Nam ghi nhận mốc son chói lọi vào ngày 09 tháng 11 năm 1946, khi Quốc hội khóa I chính thức thông qua bản Hiến pháp đầu tiên với tỷ lệ tán thành đạt 240 trên 242 đại biểu tham dự. Bản Hiến pháp gồm 7 chương và 70 điều, trong đó Chương II với 18 điều quy định về quyền và nghĩa vụ công dân, chiếm tới 25,7% tổng số điều khoản của toàn văn bản. Luận văn tập trung giải quyết vấn đề khoa học cốt lõi: Làm thế nào để kế thừa có chọn lọc các giá trị tư tưởng dân chủ và kỹ thuật lập hiến tiến bộ của Hiến pháp 1946 nhằm khắc phục triệt để những bất cập trong chế định quyền tại Hiến pháp 1992 (sửa đổi, bổ sung năm 2001).

Mục tiêu cụ thể của công trình là phân tích sâu sắc nguồn gốc tư tưởng, khuôn khổ quy phạm và giá trị pháp lý thực tiễn của chế định quyền công dân năm 1946, từ đó luận giải các bài học kinh nghiệm và định hướng sửa đổi Hiến pháp trong kỷ nguyên đổi mới toàn diện. Phạm vi nghiên cứu bao quát các bản Hiến pháp Việt Nam từ năm 1946 đến năm 2013, đồng thời đặt trong mối tương quan so sánh với luật nhân quyền quốc tế và hơn 60 quyền hiến định phổ quát trên toàn cầu trong giai đoạn 1800 - 2000. Ý nghĩa nghiên cứu thể hiện ở việc xây dựng hệ thống luận cứ lý luận và thực tiễn vững chắc, góp phần nâng cao mức độ tương thích của pháp luật Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế, tạo tiền đề nâng cao hiệu quả bảo vệ quyền và tự do cơ bản cho hơn 90 triệu công dân.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quyền tự nhiên khởi xướng bởi John Locke và các nhà tư tưởng Khai sáng, khẳng định quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc là những giá trị vốn có, bất khả xâm phạm của con người. Cùng với đó, lý thuyết chủ nghĩa hiến pháp hiện đại được sử dụng để luận giải mối quan hệ giữa quyền lực nhà nước và quyền công dân, xác lập nguyên tắc quyền lực tối cao thuộc về nhân dân và nhà nước phải bị giới hạn bởi Hiến pháp. Tư tưởng Hồ Chí Minh về quyền con người gắn liền với quyền độc lập dân tộc đóng vai trò là kim chỉ nam tư tưởng xuyên suốt toàn bộ công trình.

Khung lý thuyết tích hợp 5 khái niệm nền tảng: Hiến pháp với tư cách là đạo luật cơ bản có hiệu lực pháp lý cao nhất; Quyền con người theo định nghĩa của Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc về Nhân quyền; Quyền công dân; Chủ nghĩa hợp hiến; và Thủ tục tố tụng công bằng. Tác giả đối chiếu các khái niệm này với các chuẩn mực quốc tế tiêu biểu như 10 tu chính án đầu tiên của Hiến pháp Hoa Kỳ năm 1787, 34 quyền trong Tuyên ngôn Toàn thế giới về Nhân quyền năm 1948 và 34 quyền trong Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị năm 1966.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp từ 4 bản Hiến pháp trong lịch sử lập hiến Việt Nam (năm 1946, 1959, 1980, 1992) cùng hệ thống dữ liệu quốc tế thuộc Dự án Hiến pháp So sánh theo dõi sự phát triển của hơn 60 quyền hiến định qua giai đoạn 200 năm (1800 - 2000).

Cỡ mẫu nghiên cứu bao quát toàn bộ 70 điều của Hiến pháp 1946, 147 điều của Hiến pháp 1992 và 5 điều ước quốc tế đa phương cốt lõi về nhân quyền. Phương pháp chọn mẫu mục đích được áp dụng để khảo sát trọng tâm 18 điều tại Chương II Hiến pháp 1946 và Chương V Hiến pháp 1992. Tác giả lựa chọn phương pháp phân tích quy phạm kết hợp so sánh luật học và thống kê mô tả vì đây là công cụ tối ưu cho phép bóc tách cấu trúc kỹ thuật lập pháp, đối chiếu định lượng tỷ lệ hiến định các nhóm quyền và đánh giá chính xác sự kế thừa qua các giai đoạn lịch sử. Toàn bộ quá trình tổng hợp tư liệu và xử lý dữ liệu nghiên cứu được hoàn thành đồng bộ trong năm 2014.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, Hiến pháp 1946 dành tỷ trọng dung lượng rất lớn cho chế định quyền, chiếm 25,7% toàn bộ văn bản (18 trên tổng số 70 điều), được bố trí trang trọng tại Chương II ngay sau Chương I về Chính thể, thể hiện quan điểm nhất quán lấy con người làm trung tâm của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

Thứ hai, mức độ tương thích quốc tế của Hiến pháp 1946 đạt mức tiến bộ vượt bậc so với thời đại. Dữ liệu khảo sát quốc tế giai đoạn 1800 - 2000 cho thấy tỷ lệ các bản hiến pháp trên thế giới quy định quyền tự do biểu đạt đạt 83%, tự do tôn giáo đạt 80%, tự do hội họp và lập hội đạt 76%. Hiến pháp 1946 đã sớm ghi nhận đầy đủ các quyền này tại Điều 10, đồng thời khẳng định quyền bình đẳng nam nữ tại Điều 9 trước cả khi nhiều quốc gia phương Tây hoàn thiện quy định này.

Thứ ba, Hiến pháp 1946 ghi nhận các quyền dân chủ trực tiếp ở mức độ rất cao thông qua quyền bãi miễn đại biểu tại Điều 20 và quyền phúc quyết Hiến pháp cùng các việc hệ trọng quốc gia tại Điều 21. Tỷ lệ các hiến pháp trên thế giới ghi nhận quyền dân chủ trực tiếp tương đương vào giữa thế kỷ 20 chỉ đạt dưới 30%.

Thứ tư, Hiến pháp 1992 (sửa đổi năm 2001) bộc lộ sự lẫn lộn giữa khái niệm quyền con người và quyền công dân, lạm dụng kỹ thuật dẫn chiếu quy định của luật làm suy giảm hiệu lực trực tiếp của quyền. Những bài học từ Hiến pháp 1946 đã cung cấp luận cứ thực tiễn để sửa đổi bản Hiến pháp năm 2013, phân định rõ ràng quyền con người và quyền công dân.

Thảo luận kết quả

Sự tiến bộ của chế định quyền trong Hiến pháp 1946 bắt nguồn từ sự kết tinh giữa truyền thống nhân ái, khoan dung ngàn đời của dân tộc Việt Nam với các tư tưởng pháp quyền phương Tây được Chủ tịch Hồ Chí Minh tiếp thu sáng tạo từ Tuyên ngôn Độc lập Hoa Kỳ năm 1776 và Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan qua bảng ma trận so sánh tỷ lệ hiến định các nhóm quyền dân sự - chính trị (dao động từ 50% đến 83%) so với nhóm quyền kinh tế - xã hội (dao động từ 12% đến 28%), kết hợp biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng liên tục của các quyền hiến định trên thế giới từ mốc 0 quyền năm 1800 lên hơn 60 quyền năm 2000. So với các công trình nghiên cứu trước đây vốn chỉ tập trung vào mô hình tổ chức bộ máy nhà nước, luận văn đã chứng minh kỹ thuật lập pháp của Hiến pháp 1946 mang tính trực diện, cô đọng, tôn trọng quyền tự nhiên và không tạo khoảng trống pháp lý cho việc lạm quyền, mang lại giá trị tham khảo nguyên vẹn cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra 4 khuyến nghị trọng tâm nhằm hoàn thiện chế định quyền trong hệ thống pháp luật Việt Nam:

Thứ nhất, thể chế hóa toàn diện các quyền hiến định bằng cách rà soát, ban hành và sửa đổi 100% các đạo luật chuyên ngành về quyền tự do biểu đạt, tự do lập hội, quyền tiếp cận thông tin và biểu tình trong lộ trình từ năm 2014 đến năm 2020 do Quốc hội chủ trì thực hiện.

Thứ tư, thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp chuyên trách nhằm xử lý khoảng 90% đến 95% các vi phạm quyền hiến định, giao Ban soạn thảo các dự án luật tổ chức tư pháp nghiên cứu mô hình Hội đồng Hiến pháp hoặc Tòa án Hiến pháp trong giai đoạn 2015 - 2025.

Thứ ba, minh định nguyên tắc giới hạn quyền theo đúng chuẩn mực Điều 29 Tuyên ngôn Nhân quyền Quốc tế và Điều 14 Hiến pháp 2013, bảo đảm 100% các văn bản quy phạm dưới luật không được tùy tiện đặt ra các điều kiện hạn chế quyền con người, do Bộ Tư pháp kiểm tra định kỳ hàng năm kể từ năm 2014.

Thứ hai, tăng cường giáo dục quyền con người trong hệ thống giáo dục quốc dân, đạt mục tiêu phổ biến kiến thức hiến pháp và nhân quyền cho ít nhất 80% đội ngũ cán bộ công quyền và sinh viên đại học trong giai đoạn 2015 - 2020 dưới sự phối hợp của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng Bộ Tư pháp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo khoa học hữu ích cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

Thứ nhất, các nhà lập pháp và ban soạn thảo luật tham khảo để vận dụng kỹ thuật lập hiến hiện đại, xử lý hài hòa mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ công dân với nguồn tư liệu so sánh từ 70 điều luật lịch sử.

Thứ hai, giảng viên và nhà nghiên cứu tại các học viện, đại học khối ngành luật học sử dụng làm tài liệu giảng dạy chuyên sâu môn Lịch sử Nhà nước và Pháp luật, Luật Hiến pháp và Luật Nhân quyền quốc tế, khai thác sâu 18 điều khoản quyền của bản Hiến pháp năm 1946.

Thứ ba, học viên cao học và sinh viên luật học tiếp cận phương pháp luận so sánh luật học chuẩn mực, khai thác kho dữ liệu đối chiếu hơn 60 quyền hiến định quốc tế để phát triển các đề tài nghiên cứu chuyên đề.

Thứ tư, luật sư, thẩm phán và cán bộ tư pháp nghiên cứu để hiểu rõ nguồn gốc và giá trị của các quyền tự nhiên, từ đó nâng cao chất lượng tranh tụng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho người dân trong thực tiễn xét xử.

Câu hỏi thường gặp

Điểm độc đáo nhất của chế định quyền trong Hiến pháp 1946 là gì? Hiến pháp 1946 khẳng định mạnh mẽ tư tưởng dân chủ khi dành 18 trên 70 điều quy định quyền công dân, bảo đảm bình đẳng giới toàn diện tại Điều 9 và hiến định quyền phúc quyết của nhân dân về Hiến pháp tại Điều 21.

Vì sao Chương II Hiến pháp 1946 lại đặt nghĩa vụ trước quyền lợi? Trong hoàn cảnh đất nước năm 1946 đứng trước nguy cơ ngoại xâm, việc đặt nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc tại Điều 4 và nghĩa vụ đi lính tại Điều 5 lên đầu Chương II phản ánh yêu cầu cấp bách bảo vệ nền độc lập của hơn 20 triệu người dân.

Mối liên hệ giữa Tuyên ngôn Độc lập 1945 và Hiến pháp 1946 là gì? Tuyên ngôn Độc lập năm 1945 viện dẫn tư tưởng nhân quyền từ Tuyên ngôn Hoa Kỳ năm 1776 và Pháp năm 1789 làm nền tảng chính trị, còn Hiến pháp 1946 đã pháp điển hóa các giá trị đó thành 18 điều khoản có hiệu lực pháp lý cao nhất.

Dữ liệu so sánh quốc tế trong luận văn phản ánh xu hướng nào? Khảo sát giai đoạn 1800 - 2000 cho thấy số quyền hiến định tăng từ 0 lên hơn 60 quyền. Các quyền dân sự, chính trị được thừa nhận sớm với tỷ lệ từ 50% đến 83%, trong khi quyền kinh tế - xã hội chủ yếu phát triển mạnh mẽ sau năm 1948.

Luận văn đóng góp những gợi ý gì cho lần sửa đổi Hiến pháp 1992? Luận văn cung cấp luận cứ để phân định rành mạch quyền con người và quyền công dân, chuẩn hóa nguyên tắc giới hạn quyền và bổ sung các quyền tự do lập hội, biểu đạt, những điểm đã được tiếp thu trong Hiến pháp năm 2013.

Kết luận

  • Bản Hiến pháp 1946 gồm 7 chương và 70 điều là đỉnh cao tư tưởng lập hiến dân chủ, trong đó Chương II với 18 điều đã đặt nền móng pháp lý vững chắc cho chế định quyền tại Việt Nam.
  • Luận văn xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đối sánh quy mô lớn với hơn 60 quyền hiến định trên thế giới, khẳng định tính tương thích vượt thời đại của Hiến pháp năm 1946.
  • Phân tích sâu sắc các hạn chế của Hiến pháp 1992 và luận giải thành công định hướng sửa đổi, bổ sung chế định quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp năm 2013.
  • Đề xuất lộ trình 4 bước hoàn thiện thể chế và thiết lập cơ chế tài phán hiến pháp cụ thể cho giai đoạn 2015 - 2025 nhằm bảo đảm quyền con người trong thực tiễn.
  • Các cơ quan lập pháp, cơ quan tư pháp và cơ sở đào tạo luật học cần tiếp tục nghiên cứu, ứng dụng những giá trị lập hiến của năm 1946 vào tiến trình hoàn thiện Nhà nước pháp quyền hiện nay.