Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Luật học với đề tài "Quyền trẻ em trong giai đoạn xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam - Những đảm bảo pháp lý" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phan Thị Lan Phương, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Thị Kim Quế tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2015, chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số: 62 38 01 01).
Về tính cấp thiết, trẻ em là lớp công dân đặc biệt, thể chất và tinh thần chưa phát triển hoàn thiện, dễ bị tổn thương và xâm hại. Mặc dù Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về Quyền trẻ em (CRC 1989) và đã nội luật hóa vào Hiến pháp, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 cùng các luật chuyên ngành, thực tiễn vẫn tồn tại nhiều vi phạm nghiêm trọng như bạo lực, xâm hại tình dục, lao động trẻ em và mù chữ. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những khoảng trống và hạn chế trong các bảo đảm pháp lý: quy định pháp luật chưa tương thích đầy đủ với chuẩn mực quốc tế, biện pháp thực thi thiếu linh hoạt, cơ chế kiểm soát thiếu đồng bộ và nhận thức xã hội còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu toàn diện hệ thống bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam là yêu cầu cấp bách.
Về mặt thuật ngữ, tác giả làm rõ trong phần mở đầu: do tên đề tài đã đăng ký hành chính sử dụng từ "đảm bảo pháp lý" và không còn thời hạn điều chỉnh, nhưng để bảo đảm tính chuẩn xác và thống nhất trong văn phong khoa học pháp lý, toàn bộ nội dung luận án sử dụng thuật ngữ "bảo đảm pháp lý" (viết tắt: BĐPL).
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là xây dựng hệ thống lý luận về quyền trẻ em và bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; phân tích chuẩn mực quốc tế và thực tiễn pháp luật Việt Nam; phát hiện những điểm nghẽn, hạn chế và đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi quyền trẻ em thông qua bảo đảm pháp lý.
Luận án xác định 04 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Nghiên cứu, xây dựng cơ sở lý luận về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; phân tích các tiêu chí quốc tế và điều kiện nội luật hóa tại Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá quy định pháp luật Việt Nam về quyền trẻ em và các bảo đảm pháp lý trên các bình diện lập pháp, hành pháp, tư pháp và kiểm soát xã hội.
- Đánh giá thực trạng thực thi các bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014, chỉ rõ thành tựu, tồn tại và nguyên nhân.
- Đề xuất quan điểm và các nhóm giải pháp hoàn thiện bảo đảm pháp lý nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền.
Đối tượng nghiên cứu:
- Hệ thống quan điểm, chính sách và các quy định pháp luật về quyền trẻ em và bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em.
- Thực tiễn hoạt động lập pháp, hành pháp, tư pháp và kiểm soát, giám sát việc thực thi quyền trẻ em tại Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; khảo sát chọn lọc kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát thực tiễn thi hành pháp luật trong giai đoạn khoảng 10 năm, từ năm 2005 đến năm 2014 (từ khi Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004 có hiệu lực đến trước thời điểm sửa đổi luật).
- Phạm vi không gian: Tập trung vào thực tiễn pháp lý tại Việt Nam và kinh nghiệm đối chiếu từ một số quốc gia tiêu biểu (Anh, Hoa Kỳ, Liên bang Nga, Thụy Điển, Đan Mạch...).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được tác giả phân loại theo các nhóm công trình trong nước và quốc tế:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Nhóm nghiên cứu về quyền con người và Nhà nước pháp quyền: Tiêu biểu có công trình "Các văn kiện quốc tế cơ bản về quyền con người" (Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người và Quyền công dân, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2002); sách "Quyền con người, quyền Công dân trong Hiến pháp Việt Nam" của Nguyễn Văn Động (2005); sách "Quyền con người, quyền công dân trong Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam" của Trần Ngọc Đường (2004); luận án tiến sĩ "Vai trò của Tòa án trong việc bảo vệ quyền con người ở Việt Nam hiện nay" của Đặng Công Cường (2013); bài viết của Phan Thị Lan Phương và Lương Văn Tuấn (2010). Các công trình này đã luận giải nền tảng lý luận về quyền con người và cơ chế bảo đảm trong Nhà nước pháp quyền.
- Nhóm nghiên cứu trực tiếp về quyền trẻ em: Sách "Bảo vệ quyền trẻ em trong pháp luật về quốc tịch và đăng ký hộ tịch ở Việt Nam" của Hoàng Thế Liên (2000); "Quyền trẻ em trong pháp luật quốc gia và quốc tế" của Vũ Ngọc Bình (1995); "Quyền trẻ em trong các văn bản pháp lý quốc tế và pháp luật Việt Nam" do Hoàng Công Phương chủ biên (2003); bài viết của Hoàng Thị Kim Quế (2005) về chặng đường phát triển của hệ thống pháp luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; chương sách của Phan Thị Lan Phương trong cuốn "Văn hóa pháp luật - Những vấn đề lý luận cơ bản và ứng dụng chuyên ngành" do Hoàng Thị Kim Quế và Ngô Huy Cương chủ biên (2011).
- Nhóm nghiên cứu về các bảo đảm chung và khía cạnh thực thi chuyên ngành: Sách "Trẻ em gia đình xã hội" do Mai Quỳnh Nam chủ biên (2004); sách "Giáo dục pháp luật trong nhà trường" của Nguyễn Đặng Đình Lục (2004); các bài báo chuyên ngành của Lê Thị Phương Nga (2010, 2013), Nguyễn Văn Đoàn (2012), Mai Huy Bích (2010), Trương Thị Mai (2005), Nguyễn Văn Hương (2005), và các công bố của tác giả Phan Thị Lan Phương (2012, 2014a, 2014b) về lao động trẻ em, xâm hại trẻ em và hội nhập quốc tế.
Các công trình nghiên cứu quốc tế
- Nhóm tài liệu tiếng Anh: Sách "Children's Rights Under the Law" của Samuel Davis (Oxford University Press, 2011); "Child Rights and Remedies" của Robert C. Fellmeth (Oxford University Press, 2011); "Child protection systems: international Trend and Orientations" của Neil Gilbert, Nigel Parton, Marit Skivenes (Oxford University Press, 2011); "The Agency of Children: from family to Global Human Right" của David Oswell (Oxford University Press, 2012); "Child protection in the United Kingdom: A comparative Analysis" của Anne Stafford, Sharon Vincent, Nigel Parton, Connie Smith (Oxford University Press, 2012); "Children's Rights: Policy and Practice" của John T. Pardeck (Oxford University Press, 2012); "The Right to Health of the Child" của Sarah Ida Spronk-van der Meer (Intersentia, 2014); "Child Labor Today: A human Rights Issue" của Wendy Herumin (Oxford University Press, 2012).
- Nhóm tài liệu tiếng Nga: Sách của Gaisina G. (2013) về kinh nghiệm chăm sóc trẻ mồ côi tại Nga và thế giới; báo cáo nghiên cứu của Quỹ bảo trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Liên bang Nga (2012); sách chuyên khảo do Zagainova L.Yu chủ biên (2010) về trẻ em nhiễm HIV/AIDS; báo cáo của Trung tâm "Memorial" (2014); tuyển tập nghiên cứu của Quỹ "Quyền trẻ em" S. (2005); chuyên khảo của Ziurina A. (2009) về loại trừ bạo lực gia đình đối với trẻ em; sách của Sinkareva E. (2007) về quyền giáo dục của trẻ em; luận án tiến sĩ tại Moscow (2010) về phương thức pháp luật hiến pháp bảo vệ quyền trẻ em trong tình trạng khẩn cấp.
Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án
Qua tổng quan tài liệu, tác giả chỉ ra rằng các công trình trong nước chủ yếu tiếp cận quyền trẻ em ở từng góc độ riêng biệt (tư pháp hình sự, hộ tịch, giáo dục hoặc góc độ xã hội học), chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống, tổng thể và chuyên sâu về "bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em" dưới góc độ lý luận Nhà nước và pháp luật. Các nghiên cứu quốc tế cung cấp nhiều kinh nghiệm quý về thiết chế đặc thù nhưng chưa được hệ thống hóa để giải quyết các vấn đề thực tiễn của Việt Nam. Luận án định vị là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện, đa diện về cơ sở lý luận, thực trạng thể chế và giải pháp hoàn thiện các bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em gắn liền với tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và tiếp cận
- Luận án dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác – Lênin.
- Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Việt Nam về quyền con người, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
- Tiếp cận dựa trên quyền (rights-based approach) kết hợp lý thuyết thể chế và pháp luật học so sánh.
Phương pháp nghiên cứu cụ thể
Luận án kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu chuyên ngành luật học và khoa học xã hội, phân bổ cụ thể theo từng chương:
- Phương pháp hệ thống: Được sử dụng xuyên suốt toàn bộ luận án nhằm kết nối logic giữa các khái niệm lý luận, cấu trúc bảo đảm pháp lý, thực trạng và hệ thống giải pháp.
- Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng chủ yếu tại Chương 2 để đối chiếu các mô hình bảo vệ quyền trẻ em trên thế giới (mô hình Anglo-Saxon, châu Âu lục địa, Liên bang Nga) nhằm rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.
- Phương pháp lịch sử: Sử dụng tập trung tại Chương 3 nhằm phân tích sự tiến hóa của hệ thống pháp luật bảo vệ quyền trẻ em ở Việt Nam qua các thời kỳ lịch sử (trước đổi mới 1986 và giai đoạn đổi mới đến 2004).
- Phương pháp thống kê: Sử dụng tại Chương 2, Chương 3 và Chương 4 để tổng hợp, phân tích các dữ liệu thực tiễn về vi phạm quyền trẻ em, số liệu xử lý án xâm hại tình dục, bạo lực và tư pháp người chưa thành niên.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Áp dụng trong tất cả các chương để mổ xẻ các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ ra những bất cập, mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật thực định và khái quát thành các luận điểm, kiến nghị.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
Dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện quốc tế (CRC 1989, các Nghị định thư bổ sung năm 2000, 2002, Công ước ILO 182); hệ thống Hiến pháp (1946, 1959, 1980, 1992, 2013), các bộ luật và luật chuyên ngành của Việt Nam; báo cáo tổng kết thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân tối cao, báo cáo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cùng số liệu thống kê tư pháp giai đoạn 2009 – 2013.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Chương này tập hợp và phân tích toàn diện lịch sử nghiên cứu đề tài ở Việt Nam và quốc tế. Tác giả phân chia tài liệu nghiên cứu thành các nhóm chuyên đề rõ ràng, phân tích thành tựu của các học giả đi trước và xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết trong luận án. Đồng thời, chương 1 trình bày rõ khung phương pháp luận, các phương pháp nghiên cứu cụ thể cùng hướng tiếp cận đa chiều của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về những bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam
Chương 2 xây dựng khung lý thuyết nền tảng cho toàn bộ luận án:
- Khái niệm và đặc điểm quyền trẻ em: Phân tích quyền trẻ em theo 4 nhóm quyền cơ bản của Công ước CRC 1989: (1) Nhóm quyền sống còn; (2) Nhóm quyền được phát triển; (3) Nhóm quyền được bảo vệ; (4) Nhóm quyền được tham gia.
- Khái niệm và đặc thù của bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em: Luận án đưa ra định nghĩa: Bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em là hệ thống các quy định pháp luật về quyền, nghĩa vụ của trẻ em; các thiết chế pháp lý và xã hội; hệ thống dịch vụ pháp luật; hoạt động tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và cơ chế thực thi nhằm làm cho trẻ em được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp. Tác giả luận chứng 07 đặc thù cốt lõi của bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em, phân biệt rõ với các bảo đảm phi pháp lý.
- Mối quan hệ giữa bảo đảm pháp lý với các bảo đảm chung: Phân tích tính tương hỗ giữa bảo đảm pháp lý với bảo đảm tư tưởng, bảo đảm chính trị (sự lãnh đạo của Đảng), bảo đảm kinh tế (thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN), bảo đảm văn hóa và bảo đảm xã hội. Trong đó, bảo đảm pháp lý giữ vai trò trung tâm, có tính cưỡng chế và bảo đảm bằng quyền lực nhà nước.
- Yêu cầu của Nhà nước pháp quyền: Luận giải các nguyên tắc thượng tôn pháp luật, tôn trọng và bảo vệ quyền con người, phân công - phối hợp - kiểm soát quyền lực nhà nước trong việc bảo đảm quyền trẻ em.
- Kinh nghiệm quốc tế: Khảo sát các thiết chế chuyên biệt của nước ngoài như Thanh tra trẻ em (Ombudsman) và Tòa án gia đình/người chưa thành niên tại Anh, Mỹ, Nga và các nước Bắc Âu.
Chương 3: Thực trạng bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em ở Việt Nam hiện nay
Chương 3 đi sâu vào phân tích thực trạng pháp luật và thực tiễn thi hành tại Việt Nam giai đoạn 2005 – 2014:
- Lịch sử lập pháp: Khái quát quá trình phát triển pháp luật bảo vệ quyền trẻ em qua hai giai đoạn lớn (trước thời kỳ Đổi mới 1986 và từ Đổi mới đến khi ban hành Luật năm 2004).
- Thực trạng hệ thống văn bản pháp luật: Đánh giá tính tương thích của Hiến pháp 2013 (Điều 37), Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 2004, Bộ luật Hình sự, Bộ luật Dân sự, Luật Hôn nhân và Gia đình 2014... Chỉ ra các tồn tại: độ tuổi trẻ em theo luật Việt Nam (dưới 16 tuổi) chưa tương thích hoàn toàn với Công ước CRC (dưới 18 tuổi); chế tài xử lý bạo lực gia đình và xâm hại tình dục còn phân tán, thiếu quy trình tố tụng thân thiện.
- Thực trạng thực hiện và giám sát: Phân tích hoạt động của các thiết chế lập pháp (Quốc hội, HĐND), hành pháp (Chính phủ, Bộ LĐ-TB&XH), tư pháp (Tòa án, Viện kiểm sát) và các tổ chức đoàn thể (MTTQVN, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ).
- Dữ liệu và số liệu thống kê thực tế: Phân tích thực trạng vi phạm qua 3 bảng số liệu thống kê tư pháp được trích dẫn trong luận án:
| Số hiệu bảng | Tên bảng trong luận án | Giai đoạn thống kê |
|---|---|---|
| Bảng 3.1 | Thống kê số liệu tình hình bạo lực xâm hại trẻ em | 2009 – 2013 |
| Bảng 3.2 | Số liệu tình hình trẻ em phạm tội | 2009 – 2013 |
| Bảng 3.3 | Số liệu thống kê báo cáo công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao về xâm hại trẻ em | 2009 – 2013 |
- Nguyên nhân hạn chế: Phân tích 03 nhóm nguyên nhân chính dẫn đến bất cập: hạn chế của hệ thống pháp luật (thiếu đồng bộ, chế tài chưa đủ răn đe), hạn chế về năng lực và cơ chế phối hợp của các thiết chế thực thi/giám sát, và các nguyên nhân kinh tế - xã hội - nhận thức cộng đồng.
Chương 4: Các quan điểm và giải pháp về bảo đảm pháp lý về quyền trẻ em trong bối cảnh xây dựng Nhà nước pháp quyền ở Việt Nam
Chương 4 đề xuất định hướng chiến lược và 09 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống pháp luật: Nâng độ tuổi trẻ em lên dưới 18 tuổi cho phù hợp với Công ước CRC 1989; sửa đổi toàn diện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; hoàn thiện pháp luật hình sự, dân sự, lao động và tố tụng liên quan đến trẻ em.
- Nhóm tăng cường năng lực các thiết chế bảo vệ quyền trẻ em: Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về trẻ em từ trung ương đến địa phương, nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ chuyên trách và cán bộ tư pháp.
- Nhóm kiểm tra, giám sát: Tăng cường giám sát tối cao của Quốc hội, giám sát chuyên đề của HĐND và cơ chế phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể.
- Nhóm phòng ngừa và xử lý vi phạm: Thiết lập quy trình phát hiện sớm, tiếp nhận tin báo và xử lý nghiêm minh các hành vi bạo lực, bóc lột, xâm hại tình dục trẻ em.
- Nhóm kết hợp bảo đảm pháp lý và bảo đảm xã hội: Phát huy vai trò của gia đình, nhà trường và mạng lưới cộng đồng trong việc hỗ trợ trẻ em yếu thế, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
- Nhóm giải pháp giáo dục pháp luật: Đổi mới nội dung, hình thức phổ biến pháp luật về quyền trẻ em trong trường học và cộng đồng dân cư; tích hợp giáo dục nhân quyền, kỹ năng sống và đạo đức.
- Nhóm dịch vụ pháp lý: Mở rộng và nâng cao chất lượng trợ giúp pháp lý miễn phí, phát huy vai trò của luật sư bào chữa và tư vấn pháp lý thân thiện với người chưa thành niên.
- Nhóm thành lập các thiết chế mới: Đề xuất 02 thiết chế chuyên trách mang tính đột phá thể chế:
- Thành lập cơ quan Ủy viên Bảo vệ quyền trẻ em / Thanh tra trẻ em (Ombudsman trẻ em) trực thuộc Quốc hội để giám sát độc lập việc thực hiện quyền trẻ em.
- Thành lập Tòa án trẻ em (Tòa gia đình và người chưa thành niên) trong hệ thống Tòa án nhân dân với thủ tục tố tụng tư pháp thân thiện.
- Nhóm hợp tác quốc tế: Tăng cường thực thi các cam kết quốc tế, trao đổi kinh nghiệm pháp lý và huy động nguồn lực hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế (UNICEF, ILO...).
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các kết quả khoa học và đóng góp mới cụ thể sau:
- Về mặt lý luận: Tổng quan và hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em; xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về bảo đảm pháp lý quyền trẻ em; chỉ rõ 07 đặc thù cơ bản và phân tích sâu sắc mối quan hệ hữu cơ giữa bảo đảm pháp lý với các bảo đảm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội trong Nhà nước pháp quyền.
- Về mặt lập pháp và thực tiễn: Khái quát hóa chặng đường lập pháp về quyền trẻ em tại Việt Nam qua các thời kỳ; phân tích thực chứng bức tranh vi phạm quyền trẻ em và tình hình tư pháp người chưa thành niên giai đoạn 2009 – 2013; chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế và cơ chế phối hợp liên ngành.
- Về mặt đề xuất mô hình thiết chế mới: Đưa ra cơ sở khoa học và thực tiễn thuyết phục cho việc kiến nghị thành lập 02 thiết chế mới tại Việt Nam: Thiết chế Ủy viên Nhân quyền trẻ em (Ombudsman trẻ em) trực thuộc Quốc hội và Tòa án trẻ em trong hệ thống Tòa án nhân dân nhằm bảo đảm thủ tục tố tụng đặc thù, thân thiện với trẻ em.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của luận án: Luận án được hoàn thành năm 2015 nên phạm vi số liệu thực tiễn tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2005 – 2014 (theo Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004). Việc khảo sát kinh nghiệm quốc tế mới dừng lại ở một số quốc gia tiêu biểu đại diện cho các hệ thống pháp luật lớn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Đánh giá tác động thực tiễn của Luật Trẻ em năm 2016 (sau khi thay thế Luật 2004); nghiên cứu sâu hơn về cơ chế vận hành chi tiết, mô hình tổ chức bộ máy và thẩm quyền cụ thể của Tòa Gia đình và Người chưa thành niên tại Việt Nam sau khi được thành lập trong thực tế; nghiên cứu bảo vệ quyền trẻ em trên không gian mạng và các bối cảnh phi truyền thống.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách: Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Bộ Tư pháp, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội trong việc hoàn thiện chính sách, sửa đổi Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, cũng như hoàn thiện các bộ luật tố tụng.
- Đối với cơ quan tư pháp và thực thi pháp luật: Cung cấp luận cứ khoa học cho ngành Tòa án, Viện kiểm sát, Công an và các tổ chức trợ giúp pháp lý trong việc áp dụng các nguyên tắc tư pháp thân thiện đối với người chưa thành niên.
- Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là công trình chuyên khảo hữu ích cho học viên cao học, nghiên cứu sinh, giảng viên các chuyên ngành Lý luận và Lịch sử Nhà nước và pháp luật, Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Hình sự và Quyền con người.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án phân biệt "bảo đảm pháp lý" với "các bảo đảm chung" về quyền trẻ em như thế nào?
Luận án xác định bảo đảm pháp lý là hệ thống quy phạm pháp luật, thiết chế nhà nước, dịch vụ pháp lý và hoạt động giáo dục - thực thi pháp luật mang tính quyền lực nhà nước và tính cưỡng chế. Các bảo đảm chung (chính trị, tư tưởng, kinh tế, văn hóa, xã hội) không mang tính pháp lý trực tiếp nhưng đóng vai trò là môi trường, tiền đề và điều kiện hỗ trợ để bảo đảm pháp lý phát huy hiệu lực trên thực tế.
2. Bốn nhóm quyền cơ bản của trẻ em được luận án phân tích theo chuẩn mực nào?
Luận án phân tích dựa trên Công ước quốc tế về Quyền trẻ em năm 1989 (CRC), bao gồm 04 nhóm quyền:
- Nhóm quyền sống còn (quyền được sống, chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng, nơi ở).
- Nhóm quyền được phát triển (giáo dục, vui chơi giải trí, tiếp cận thông tin, văn hóa).
- Nhóm quyền được bảo vệ (bảo vệ khỏi bạo lực, xâm hại tình dục, bóc lột lao động, ma túy, xung đột vũ trang).
- Nhóm quyền được tham gia (bày tỏ quan điểm, nguyện vọng, tham gia hội đoàn hòa bình).
3. Những thiết chế mới nào được tác giả đề xuất thành lập tại Việt Nam?
Tác giả đề xuất 02 thiết chế mới:
- Thiết chế Thanh tra trẻ em / Ủy viên nhân quyền trẻ em (Child Ombudsman) trực thuộc Quốc hội để thực hiện chức năng giám sát độc lập việc bảo vệ quyền trẻ em.
- Thiết chế Tòa án trẻ em (Tòa chuyên trách về gia đình và người chưa thành niên) nhằm thực hiện xét xử các vụ án liên quan đến người chưa thành niên theo quy trình tư pháp thân thiện.
4. Giai đoạn dữ liệu thực tiễn và các bảng thống kê trong luận án tập trung vào thời gian nào?
Dữ liệu thực tiễn của luận án khảo sát giai đoạn 2005 – 2014, trong đó số liệu thống kê tư pháp về tình hình bạo lực, xâm hại trẻ em, trẻ em phạm tội và công tác xét xử của Tòa án nhân dân tối cao được tổng hợp cụ thể trong giai đoạn 5 năm từ 2009 đến 2013 (trình bày tại các Bảng 3.1, 3.2, 3.3 thuộc Chương 3).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Lan Phương là công trình nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về cơ sở lý luận cũng như thực trạng bảo đảm pháp lý đối với quyền trẻ em tại Việt Nam. Luận án đã làm rõ 07 đặc thù của bảo đảm pháp lý, đánh giá sâu sắc thực tiễn thi hành pháp luật giai đoạn 2005 – 2014 và chỉ ra các nguyên nhân bất cập về thể chế. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống 09 nhóm giải pháp đồng bộ, đặc biệt là kiến nghị mang tính đột phá về việc thành lập Ombudsman trẻ em và Tòa án trẻ em, đóng góp thiết thực cho tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam.