Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ luật học "Nội dung quyền sở hữu theo pháp luật Việt Nam – Những vấn đề lý luận và thực tiễn" do nghiên cứu sinh Nguyễn Văn Tiến thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (chuyên ngành Luật Dân sự và Tố tụng dân sự, mã số: 9 38 01 03), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS Phạm Văn Tuyết và TS. Lê Đình Nghị.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Sở hữu là một phạm trù kinh tế mang tính khách quan và là một chế định pháp lý quan trọng được Nhà nước thể chế hóa. Trong khoa học pháp lý của hầu hết các quốc gia thuộc hệ thống Civil Law, quyền sở hữu được thừa nhận là vật quyền trung tâm. Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015 của Việt Nam được xây dựng trên cơ sở tiếp cận lý thuyết vật quyền. Tuy nhiên, lý thuyết này chưa được tiếp cận một cách triệt để trong việc hoàn thiện các quy định về quyền sở hữu. Nội dung quyền sở hữu trong BLDS năm 2015 vẫn duy trì cấu trúc ba quyền năng truyền thống gồm quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt tương tự như BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005. Đồng thời, BLDS năm 2015 còn ghi nhận chiếm hữu với tư cách là một quan hệ thực tế giữa chủ thể với tài sản, dẫn đến nhiều luồng quan điểm khác nhau về cấu trúc nội dung quyền sở hữu.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình khoa học nào lý giải một cách cặn kẽ cơ sở lý thuyết của việc quy định nội dung quyền sở hữu trong pháp luật Việt Nam, chưa giải đáp thấu đáo câu hỏi vì sao luật thực định Việt Nam lại cơ cấu quyền sở hữu thành ba quyền năng và tính khoa học trong cấu trúc của từng quyền năng theo BLDS năm 2015.
Mục tiêu nghiên cứu
- Làm sáng tỏ những vấn đề lý luận cơ bản về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu.
- Phân tích, bình luận, đánh giá các quy định của pháp luật dân sự hiện hành về nội dung quyền sở hữu và thực tiễn áp dụng nhằm nhận diện các hạn chế, bất cập.
- Đề xuất phương hướng và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện pháp luật Việt Nam về nội dung quyền sở hữu trong nền kinh tế thị trường.
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Xác định đúng những vấn đề lý luận cơ bản về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu.
- Phân tích, đối chiếu lý luận về cấu trúc nội dung quyền sở hữu để đánh giá thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Xác định rõ những hạn chế, bất cập trong quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành từ mô hình lý thuyết tiếp cận đến các quy định cụ thể về nội dung quyền sở hữu.
- Phân tích thực tiễn áp dụng pháp luật trong giải quyết các tranh chấp liên quan đến việc thực hiện quyền của chủ sở hữu nhằm đề xuất giải pháp hoàn thiện mô hình lý thuyết, cấu trúc hệ thống và quy định cụ thể.
Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
- Câu hỏi nghiên cứu chung: Mô hình lý luận mà Việt Nam tiếp cận trong việc xây dựng các quy định về quyền sở hữu nói chung và nội dung quyền sở hữu nói riêng là gì? Thực trạng pháp luật về nội dung quyền sở hữu trong pháp luật Việt Nam có bất cập gì và làm thế nào để khắc phục những bất cập đó?
- Giả thuyết nghiên cứu chung: Việt Nam đã tiếp cận lý thuyết vật quyền trong việc xây dựng quy định về quyền sở hữu, nhưng việc tiếp cận chưa thực sự triệt để; những giá trị cốt lõi của lý thuyết vật quyền chưa được thể hiện rõ nét trong các quy định về nội dung quyền sở hữu, dẫn đến các bất cập trong pháp luật thực định cần được khắc phục đồng bộ.
- Các câu hỏi và giả thuyết cụ thể:
- Về lý luận: Khái niệm, bản chất, đặc điểm pháp lý của quyền sở hữu và cấu trúc nội dung quyền sở hữu là gì? (Giả thuyết: Các nội dung này chưa được diễn giải đầy đủ tại Việt Nam và mô hình lý luận vật quyền chưa được tiếp cận triệt để).
- Về thực trạng pháp luật: Cấu trúc nội dung quyền sở hữu trong pháp luật hiện hành và các hạn chế cụ thể là gì? (Giả thuyết: Cấu trúc hiện hành chưa thực sự khoa học và còn tồn tại bất cập).
- Về thực tiễn áp dụng và kiến nghị: Thực tiễn áp dụng quy định về nội dung quyền sở hữu diễn ra như thế nào và cần những kiến nghị gì? (Giả thuyết: Thực tiễn áp dụng còn nhiều vướng mắc; cần kiến nghị hoàn thiện cả về lý thuyết tiếp cận, cấu trúc hệ thống và quy định cụ thể).
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Các lý thuyết pháp lý điển hình trên thế giới về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu; các quy phạm pháp luật Việt Nam hiện hành; thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân trong giải quyết các tranh chấp liên quan; các công trình và quan điểm khoa học trong và ngoài nước.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu quyền sở hữu với ý nghĩa là quyền dân sự chủ quan của chủ sở hữu đối với tài sản được quy định chủ yếu trong BLDS năm 2015 và các văn bản liên quan (có khảo cứu các quy định tương ứng tại BLDS năm 1995 và BLDS năm 2005).
- Về không gian: Phạm vi cả nước thông qua các bản án, quyết định của Tòa án nhân dân các cấp.
- Về thời gian: Tập trung khảo cứu thực tiễn xét xử từ thời điểm BLDS năm 2015 có hiệu lực cho đến thời điểm thực hiện luận án (năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và điểm lại các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố trong và ngoài nước có liên quan trực tiếp đến đề tài:
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Đề tài nghiên cứu khoa học: Đề tài của Đinh Thị Mai Phương (2003) thuộc Chương trình Việt – Nhật (JICA); đề tài của Bùi Thị Thanh Hằng (2007) tại Khoa Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội; đề tài cấp bộ của Dương Đăng Huệ (2008) tại Bộ Tư pháp; đề tài cấp bộ của Lê Hồng Hạnh (2015) so sánh chế định sở hữu và hợp đồng giữa Việt Nam và Trung Quốc; đề tài của Nguyễn Minh Oanh (2018) về chế định vật quyền tại Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Luận án, luận văn: Luận án tiến sĩ của Lê Đăng Khoa (2018) về hệ thống vật quyền; luận án phó tiến sĩ của Hà Thị Mai Hiên (1996) về quyền sở hữu của công dân; các luận văn thạc sĩ của Lê Thị Liên Hương (2010), Lê Thu Trang (2017), Lê Thị Ngọc Phượng (2020).
- Sách chuyên khảo: Nghiêm Xuân Việt (1974, Dân luật - Tài sản); Nguyễn Huy Anh (1998); Nguyễn Ngọc Điện (1999, Nghiên cứu về tài sản trong luật dân sự Việt Nam); Nguyễn Mạnh Bách (2007); Hà Thị Mai Hiên (2010); Nguyễn Minh Oanh (2018, Vật quyền trong pháp luật dân sự Việt Nam hiện đại); Phan Chí Hiếu, Nguyễn Thanh Tú, Lê Thị Hoàng Thanh, Đinh Thị Phương Hảo (2021, Quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản: Pháp luật, thực tiễn và kiến nghị).
- Bài báo khoa học và kỷ yếu: Các bài viết của Bùi Đăng Hiếu (2003, 2014), Hà Thị Mai Hiên (2003), Phùng Trung Tập (2004), Hoàng Thị Thúy Hằng (2013), Nguyễn Ngọc Điện (2013, 2015), Bùi Thị Thanh Hằng (2015, 2016), Ngô Huy Cương (2015), Đỗ Thị Thúy Hằng và Lê Thị Thúy Nga (2015), Trịnh Tuấn Anh và Nguyễn Văn Phúc (2018), Vũ Thị Hồng Yến (2014), Lê Thị Giang (2016).
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Sách chuyên khảo: Ernest J. Schuster (1907, The Principles Of German Civil Law); Becker (1977); Richard L. Feinman (2010); Calvin Massey (2011, Property Law – Principles, Problems, And Cases); William L. Burdick (2012); Robert LeFevre (1971, The Philosophy of Ownership); J.G. Sprankling (2011); Fernand Bernard (1906); Saka Wakasugi và Toru Ariizumi (1995).
- Bài viết chuyên ngành: A.M. Honoré (1961, phân tích 11 yếu tố của quyền sở hữu); Harold Demsetz (1967); Yevgeny Sukhanov (2001); L. Thorne McCarty (2002); Henry E. Smith (2004); Larissa Katz (2008); Sarah E. Hamill (2015); J.E. Penner (1995–1997); L.V. Shchennikova (2015); G.N. Rybalov; S.S. Alekseev; Pugliatti; Haas T.
Bảng tổng hợp các hướng tiếp cận lý thuyết về nội dung quyền sở hữu
| Lý thuyết tiếp cận | Tác giả tiêu biểu được luận án điểm cứu | Luận điểm chính về nội dung quyền sở hữu |
|---|---|---|
| Lý thuyết vật quyền (Real Rights / Iura in re) | Luật La Mã, Ernest J. Schuster, Yevgeny Sukhanov, Bùi Đăng Hiếu, Nghiêm Xuân Việt, Pugliatti, Haas T. | Quyền sở hữu là vật quyền trung tâm, quyền thống trị tuyệt đối, trực tiếp lên tài sản. Chủ sở hữu được thực hiện mọi quyền năng trừ các hạn chế do luật định. |
| Lý thuyết bó quyền (Bundle of Rights) | A.M. Honoré, Harold Demsetz, Calvin Massey, L. Thorne McCarty, J.G. Sprankling, Richard L. Feinman | Quyền sở hữu là một tập hợp các quyền năng và lợi ích đối với tài sản (A.M. Honoré chỉ ra 11 yếu tố cấu thành; Demsetz và Massey nhấn mạnh quyền kiểm soát, sử dụng, định đoạt và thu lợi). |
| Lý thuyết quyền loại trừ (Right to Exclude) | J.E. Penner, Henry E. Smith, Sarah E. Hamill, Larissa Katz | Quyền sở hữu là quyền loại trừ người khác khỏi việc can thiệp vào tài sản để độc quyền chi phối hoặc thiết lập chương trình sử dụng tài sản. |
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
Các công trình trước đây đa phần phân tích quyền sở hữu một cách khái quát, hoặc chỉ tập trung vào một quyền năng đơn lẻ, hoặc nghiên cứu trước thời điểm BLDS năm 2015 có hiệu lực. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống về việc xây dựng nền tảng lý luận toàn diện về cấu trúc nội dung quyền sở hữu dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết vật quyền và nguyên tắc numerus clausus, từ đó phân tích các bất cập nội tại của mô hình ba quyền năng trong pháp luật thực định Việt Nam và đưa ra hệ thống kiến nghị sửa đổi cụ thể.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên sự kết hợp của các lý thuyết pháp lý nền tảng:
- Lý thuyết vật quyền (Iura in re): Khẳng định quyền sở hữu là sự thống trị trực tiếp và toàn diện của chủ thể đối với tài sản của chính mình (dominium, proprietas, plena in re potestas), phân biệt với trái quyền.
- Lý thuyết Numerus clausus (danh mục đóng) và Numerus apertus (danh mục mở): Xem xét tính bắt buộc và giới hạn của các loại vật quyền được pháp luật công nhận.
- Lý thuyết phát triển khái niệm quyền sở hữu qua 4 thế hệ (theo Bùi Đăng Hiếu): Từ chỗ tài sản gắn liền nhân thân chủ sở hữu, đến quyền chi phối tuyệt đối không liệt kê, chuyển sang liệt kê quyền năng trên vật, và mở rộng liệt kê quyền năng trên mọi loại tài sản.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp nghiên cứu pháp lý cụ thể:
- Phương pháp phân tích pháp lý truyền thống: Dùng để giải thích, làm sáng tỏ các quy phạm pháp luật trong BLDS năm 2015 và các văn bản liên quan.
- Phương pháp so sánh luật học: So sánh quy định của pháp luật Việt Nam qua các thời kỳ (BLDS 1995, 2005, 2015) và so sánh đối chiếu với pháp luật của nhiều quốc gia (Pháp, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga, Thụy Sĩ, Latvia...).
- Phương pháp phân tích tình huống thực tiễn (case study examination): Phân tích các bản án, quyết định tranh chấp dân sự thực tế tại Tòa án nhân dân các cấp nhằm kiểm chứng việc áp dụng quy định pháp luật.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và hệ thống hóa: Dùng để khảo cứu toàn diện hệ thống tài liệu nghiên cứu và thực tiễn xét xử.
Nguồn dữ liệu và tư liệu
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Việt Nam qua các giai đoạn lịch sử.
- Văn bản pháp luật dân sự nước ngoài (BLDS Pháp, Nhật Bản, Trung Quốc, Thụy Sĩ...).
- Các bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Tòa án nhân dân các cấp tại Việt Nam từ khi BLDS năm 2015 có hiệu lực đến năm 2022 (được thống kê và phân tích tại Phụ lục số 2 của luận án).
- Các công trình sách chuyên khảo, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ/cấp trường, bài báo tạp chí chuyên ngành đã công bố.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Những vấn đề lý luận về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu
Chương 1 làm rõ các nội dung nền tảng về phạm trù sở hữu và quyền sở hữu:
- Quan niệm về sở hữu và quyền sở hữu: Tiếp cận sở hữu dưới góc độ triết học (mối quan hệ giữa con người với con người thông qua việc chiếm hữu của cải), kinh tế học (quan hệ sản xuất, phân phối và gánh chịu chi phí) và luật học. Về mặt pháp lý, phân định quyền sở hữu theo nghĩa khách quan (hệ thống quy phạm pháp luật) và quyền sở hữu theo nghĩa chủ quan (quyền dân sự chủ quan của chủ thể đối với tài sản).
- Bản chất pháp lý của quyền sở hữu: Luận án chứng minh bản chất của quyền sở hữu là quyền lực mà xã hội thông qua pháp luật trao cho chủ sở hữu, cho phép chủ sở hữu được tự do xử sự đối với tài sản theo ý chí của mình trong giới hạn pháp luật quy định.
- Đặc điểm pháp lý của quyền sở hữu: Xác định các đặc điểm cốt lõi gồm: là quyền năng của chủ thể đối với tài sản của chính mình; là một vật quyền; là vật quyền trung tâm; là vật quyền đầy đủ và toàn diện nhất; mang tính độc quyền; có tính chất vĩnh viễn; và chỉ bị giới hạn theo quy định của luật.
- Cơ sở lý thuyết, khái niệm và cấu trúc nội dung quyền sở hữu: Luận án phân tích lý thuyết vật quyền và nguyên tắc numerus clausus, từ đó định nghĩa nội dung quyền sở hữu bao gồm hai thành tố hữu cơ: các quyền năng của chủ sở hữu đối với tài sản và các giới hạn pháp lý mà chủ sở hữu phải tuân thủ khi thực hiện các quyền năng đó.
Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành về nội dung quyền sở hữu
Chương 2 tập trung phân tích các quy định thực định trong BLDS năm 2015 và các luật liên quan:
- Quy định pháp luật hiện hành về các quyền năng: Phân tích chi tiết quy định về quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.
- Hạn chế trong lý thuyết tiếp cận và cấu trúc hệ thống pháp luật:
- BLDS năm 2015 chưa tiếp cận lý thuyết vật quyền một cách triệt để.
- Việc đồng nhất nội dung quyền sở hữu với bộ ba quyền năng (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt) làm phát sinh bất cập khi giải thích các quyền năng khác của chủ sở hữu không nằm trong ba quyền này.
- Sự thiếu thống nhất khi quy định chiếm hữu vừa là một quyền năng thuộc nội dung quyền sở hữu, vừa là một quan hệ thực tế khách quan đối với tài sản.
- Hạn chế cụ thể trong các quy định:
- Quy định về quyền chiếm hữu chưa phân định rõ ranh giới pháp lý giữa tình trạng chiếm hữu thực tế và quyền chiếm hữu hợp pháp của chủ sở hữu.
- Quy định về quyền sử dụng chưa phản ánh đầy đủ khía cạnh tiêu cực (quyền không sử dụng) và quyền hưởng hoa lợi, lợi tức.
- Quy định về quyền định đoạt còn khuôn hẹp, chưa bao quát các hành vi định đoạt quyền sử dụng đất hoặc định đoạt mang tính hạn chế quyền năng.
Chương 3: Thực tiễn áp dụng và một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật Việt Nam về nội dung quyền sở hữu
Chương 3 kết hợp phân tích thực tiễn xét xử và đề xuất giải pháp hoàn thiện:
- Thực tiễn áp dụng pháp luật tại Tòa án nhân dân:
- Kết quả tích cực: Tòa án các cấp đã áp dụng các quy định của BLDS năm 2015 để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, phân định tranh chấp về quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản.
- Hạn chế, vướng mắc: Tồn tại sự lúng túng trong việc xác định tư cách chủ sở hữu khi có tranh chấp liên quan đến tình trạng chiếm hữu không có căn cứ pháp luật nhưng ngay tình; vướng mắc trong việc xử lý ranh giới giữa bảo vệ quyền của chủ sở hữu và bảo vệ người thứ ba ngay tình; khó khăn trong áp dụng quy định về định đoạt tài sản chung và tài sản là quyền tài sản vô hình.
- Kiến nghị hoàn thiện pháp luật:
- Kiến nghị về mô hình lý thuyết và cấu trúc hệ thống: Đổi mới nhận thức lý luận, xây dựng chế định vật quyền hoàn chỉnh trong BLDS, tiếp cận nội dung quyền sở hữu theo hướng xác định chủ sở hữu được thực hiện mọi hành vi đối với tài sản của mình trừ những hành vi pháp luật cấm hoặc giới hạn (mô hình giới hạn quyền thay vì liệt kê đóng khung ba quyền năng).
- Kiến nghị sửa đổi quy định cụ thể: Hoàn thiện các quy định về tách bạch giữa chiếm hữu thực tế và quyền chiếm hữu; làm rõ phạm vi quyền định đoạt đối với quyền tài sản; quy định cụ thể về quyền sử dụng và quyền hưởng dụng; hoàn thiện cơ chế bảo vệ quyền sở hữu trước các hành vi xâm phạm.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và phát triển cơ sở lý luận về quyền sở hữu và nội dung quyền sở hữu dưới góc độ lý thuyết vật quyền và nguyên tắc numerus clausus.
- Xác định rõ bản chất quyền sở hữu là quyền lực pháp lý do xã hội trao cho chủ sở hữu, làm rõ 7 đặc điểm pháp lý phân biệt quyền sở hữu với các quyền khác đối với tài sản.
- Xây dựng quan niệm mới về cấu trúc nội dung quyền sở hữu: không chỉ dừng lại ở việc liệt kê ba quyền năng rời rạc mà là chỉnh thể gồm quyền năng toàn diện của chủ sở hữu và các giới hạn luật định.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện, có hệ thống thực trạng các quy định về quyền sở hữu trong BLDS năm 2015, chỉ rõ những mâu thuẫn giữa lý thuyết vật quyền và kỹ thuật lập pháp hiện hành.
- Tổng kết thực tiễn áp dụng pháp luật của Tòa án nhân dân các cấp trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu từ năm 2015 đến 2022.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện pháp luật Việt Nam từ cấp độ triết lý lập pháp, cấu trúc chế định vật quyền đến từng điều khoản cụ thể điều chỉnh quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu quyền sở hữu dưới góc độ là quyền dân sự chủ quan của chủ thể trong khuôn khổ pháp luật dân sự thực định và thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân trong giai đoạn 2015–2022. Do đó, các khía cạnh sở hữu dưới góc độ luật công (như sở hữu toàn dân về đất đai trong luật hành chính, luật đất đai) hoặc các loại hình tài sản mới phát sinh trong kinh tế số chưa được phân tích sâu như một chương riêng biệt.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục nghiên cứu mở rộng việc áp dụng lý thuyết vật quyền đối với các loại tài sản vô hình mới, tài sản mã hóa, và cơ chế giải quyết xung đột giữa quyền sở hữu tư nhân với các hạn chế quyền vì lợi ích công cộng trong bối cảnh sửa đổi các luật chuyên ngành.
Giá trị tham khảo
- Cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp: Cung cấp luận cứ khoa học cho Ban soạn thảo, cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc rà soát, sửa đổi, bổ sung BLDS và các luật chuyên ngành; hỗ trợ Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân các cấp trong việc nhận diện bản chất tranh chấp quyền sở hữu.
- Cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ giảng dạy và nghiên cứu học phần Luật Dân sự, Chế định Tài sản và Vật quyền tại các cơ sở đào tạo luật học ở bậc cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định bản chất pháp lý của quyền sở hữu là gì?
Luận án xác định bản chất của quyền sở hữu là quyền lực mà xã hội thông qua pháp luật trao cho chủ sở hữu, cho phép chủ thể này được tự do thực hiện các hành vi xử sự đối với tài sản theo ý chí của mình trong phạm vi giới hạn của pháp luật, không đồng tình với quan điểm tuyệt đối hóa quyền sở hữu như một quyền tự nhiên thuần túy tách rời sự công nhận pháp lý.
2. Sự khác biệt cơ bản về nội dung quyền sở hữu giữa pháp luật Việt Nam và một số quốc gia được luận án nêu ra là gì?
BLDS Việt Nam cấu trúc nội dung quyền sở hữu gồm ba quyền năng (chiếm hữu, sử dụng, định đoạt). Trong khi đó:
- BLDS Nhật Bản (Điều 206) quy định: sử dụng, thu lợi tức và định đoạt.
- BLDS Pháp (Điều 544) quy định: hưởng dụng và định đoạt một cách tuyệt đối nhất.
- BLDS Trung Quốc (Điều 240) quy định: chiếm hữu, sử dụng, thu lợi và định đoạt.
- BLDS Thụy Sĩ quy định trọng tâm vào quyền định đoạt.
3. Hạn chế lớn nhất trong cách tiếp cận lý thuyết của BLDS năm 2015 đối với quyền sở hữu là gì?
Hạn chế lớn nhất là việc tiếp cận lý thuyết vật quyền chưa triệt để: vẫn giữ mô hình liệt kê đóng khung ba quyền năng từ các bộ luật trước, đồng thời vừa coi chiếm hữu là một quyền năng của chủ sở hữu vừa coi chiếm hữu là một tình trạng thực tế khách quan, dẫn đến sự thiếu nhất quán trong cấu trúc hệ thống pháp luật về vật quyền.
4. Luận án đề xuất kiến nghị gì về mô hình cấu trúc nội dung quyền sở hữu cho pháp luật Việt Nam?
Luận án kiến nghị chuyển đổi từ mô hình liệt kê cố định các quyền năng cụ thể sang mô hình xác lập quyền sở hữu theo lý thuyết vật quyền: thừa nhận chủ sở hữu có toàn quyền thực hiện mọi hành vi đối với tài sản của mình, trừ những giới hạn do pháp luật quy định nhằm bảo vệ lợi ích công cộng và quyền của bên thứ ba.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Tiến là công trình nghiên cứu hệ thống về nội dung quyền sở hữu trong pháp luật dân sự Việt Nam trên cả bình diện lý luận và thực tiễn. Luận án đã làm rõ sự phát triển của các lý thuyết quyền sở hữu, chỉ ra những bất cập của mô hình ba quyền năng hiện hành trong BLDS năm 2015 khi đối chiếu với lý thuyết vật quyền. Các kiến nghị được đề xuất trong luận án có giá trị khoa học và thực tiễn, đóng góp trực tiếp vào việc định hướng hoàn thiện chế định quyền sở hữu và vật quyền trong hệ thống pháp luật Việt Nam.