Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ: "Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay" thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật (mã số đào tạo tiến sĩ Luật học). Luận án tiếp cận đối tượng nghiên cứu theo định hướng nghiên cứu định tính, dựa trên nền tảng lý luận chung về nhà nước và pháp luật kết hợp với lý luận về quyền con người, phân tích chuẩn mực pháp lý quốc tế và pháp luật thực định Việt Nam.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Việt Nam là quốc gia đa dân tộc với 54 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Kinh chiếm 85,3% dân số và 53 dân tộc thiểu số (DTTS) chiếm 14,7% dân số. Quyền học tập (QHT) của người DTTS là một quyền cơ bản của con người, được ghi nhận trang trọng tại Điều 39 và Điều 61 Hiến pháp năm 2013, Luật Giáo dục năm 2019 cùng nhiều văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư và yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế về quyền con người, việc bảo đảm thực hiện pháp luật (THPL) về QHT đối với đồng bào DTTS đóng vai trò then chốt nhằm nâng cao dân trí và phát triển bền vững.
Tuy nhiên, vùng đồng bào DTTS hiện nay vẫn là "vùng trũng" về giáo dục; cơ sở vật chất, trường lớp, trang thiết bị dạy học và đội ngũ giáo viên còn thiếu thốn; công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật còn bất cập; tình trạng vi phạm pháp luật về QHT vẫn diễn ra ở một số địa phương. Về mặt học thuật, các công trình trước đây chỉ tiếp cận quyền giáo dục nói chung, quyền của người DTTS hoặc chính sách giáo dục đơn lẻ; chưa có bất kỳ công trình khoa học nào ở trong nước và quốc tế nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và trực diện vấn đề THPL về QHT của người DTTS với tư cách là đối tượng nghiên cứu độc lập.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Phân tích làm rõ các vấn đề lý luận, đánh giá thực trạng THPL về QHT của người DTTS, xác định các quan điểm chỉ đạo và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, đánh giá giá trị khoa học của các công trình đi trước và chỉ ra khoảng trống học thuật cần tiếp tục giải quyết.
- Xây dựng và làm rõ cơ sở lý luận về THPL về QHT của người DTTS (khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm); khảo cứu kinh nghiệm quốc tế để rút ra giá trị tham khảo cho Việt Nam.
- Phân tích các yếu tố tác động và đánh giá toàn diện thực trạng THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam thời gian qua (làm rõ kết quả, hạn chế và nguyên nhân).
- Xác lập hệ thống quan điểm và đề xuất các giải pháp có căn cứ khoa học nhằm bảo đảm THPL về QHT của người DTTS trong thời gian tới.
Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
- Giả thuyết nghiên cứu: THPL về QHT của người DTTS có vai trò quyết định trong việc hiện thực hóa quyền con người, nâng cao dân trí và thúc đẩy phát triển vùng DTTS. Nếu nghiên cứu chuyên sâu đề tài này, luận án sẽ bổ sung và hoàn thiện hệ thống lý luận về THPL chuyên ngành, đồng thời cung cấp luận cứ khoa học để tháo gỡ các vướng mắc thực tiễn. Ngược lại, nếu không nghiên cứu, khoảng trống lý luận và những bất cập trong tổ chức thi hành pháp luật sẽ tiếp tục tồn tại, làm suy giảm hiệu lực thực thi quyền hiến định của người DTTS.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Câu hỏi tổng quát: Làm thế nào để bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay?
- Câu hỏi cụ thể 1: Khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và các điều kiện bảo đảm THPL về QHT của người DTTS được xác định như thế nào dưới góc độ khoa học pháp lý?
- Câu hỏi cụ thể 2: Những yếu tố nào tác động đến THPL về QHT của người DTTS? Thực trạng thực hiện thời gian qua đạt kết quả gì, tồn tại những hạn chế nào và nguyên nhân do đâu?
- Câu hỏi cụ thể 3: Cần xác lập những quan điểm định hướng nào và triển khai những giải pháp cụ thể nào để bảo đảm THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực tiễn THPL về QHT của người DTTS ở Việt Nam hiện nay.
- Phạm vi nội dung: Tiếp cận dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, tập trung vào 05 nhóm nội dung trọng tâm: (1) Học tập kiến thức trong khung chương trình của các cấp học, bậc học, hệ đào tạo và tự học; (2) Được tôn trọng, bình đẳng về cơ hội học tập; (3) Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; (4) Được học tiếng nói, chữ viết DTTS; (5) Được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước trong học tập.
- Phạm vi không gian: Toàn lãnh thổ Việt Nam (tập trung vào 12 tỉnh vùng cao, 9 tỉnh miền núi, 23 tỉnh có huyện/xã miền núi và 10 tỉnh khu vực Đồng bằng sông Cửu Long có đông đồng bào DTTS), kết hợp khảo cứu có chọn lọc kinh nghiệm của một số quốc gia.
- Phạm vi thời gian: Thu thập tư liệu và đánh giá thực trạng chủ yếu từ năm 2010 đến nay.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tiến hành phân loại, phân tích và đánh giá có hệ thống ba nhóm công trình nghiên cứu lớn trong và ngoài nước liên quan đến đề tài:
1. Nhóm công trình liên quan đến quyền học tập của người dân tộc thiểu số
- Đề tài khoa học và báo cáo: Đề tài "Nguyên nhân bỏ học của trẻ em Việt Nam từ 11 đến 18 tuổi" (2000-2010) do Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ GD&ĐT, Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam và UNICEF phối hợp thực hiện; "Báo cáo trẻ em ngoài nhà trường: Nghiên cứu của Việt Nam 2016" do Bộ GD&ĐT chủ trì cùng UNICEF và Viện Thống kê UNESCO (UIS).
- Sách chuyên khảo quốc tế và trong nước: Các công trình của Delbruck (trong Niên giám Đức về Luật quốc tế); Douglas Hodgson (The Human Right to Education, 233 trang); Klaus-Dieter Beiter (The Protection of the Right to Education by International Law); Manfred Nowak (The right to education in the economic, social and cultural); Fons Coomans (Identifying Violations of the Right to Education); UNESCO (The Right to Primary Education Free of Charge for All, Indigenous peoples’ right to education); Wolfgang Benedek (Tìm hiểu quyền con người); Đại học Quốc gia Hà Nội (Quyền con người - tập hợp những bình luận, khuyến nghị chung của Ủy ban công ước Liên hợp quốc, trọng tâm là Bình luận chung số 13); Mai Hồng Quý (Tìm hiểu về quyền được giáo dục như quyền cơ bản của con người); các sách so sánh quyền con người Việt Nam - Trung Quốc, Việt Nam - Australia của Trung tâm Nghiên cứu Quyền con người (Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh); Tài liệu Hội nghị phát triển giáo dục và đào tạo Tây Nguyên.
- Luận án tiến sĩ: Phạm Văn Dũng (Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục ở các vùng DTTS của nước ta hiện nay, Luận án Tiến sĩ Triết học); Phan Minh Phụng (Quyền học tập của người thuộc dân tộc ít người ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học); Đỗ Mạc Ngân Doanh (Quyền của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học); Trịnh Như Quỳnh (Quyền giáo dục ở Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Luật học).
- Bài báo khoa học: Hà Thị Khiết; Nguyễn Thị Luyện; Phương Liên; Quốc Vượng; Phạm Mai; Thu Hiền; Nguyễn Lê Huấn.
2. Nhóm công trình nghiên cứu pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
- Đề tài khoa học: Đề tài cấp Nhà nước do Doãn Hùng chủ nhiệm về chính sách phát triển xã hội vùng Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Đề tài của Bùi Thị Ngọc Lan về chính sách phát triển GD&ĐT đối với đồng bào Khmer vùng Tây Nam Bộ.
- Sách và giáo trình: Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người của Đại học Quốc gia Hà Nội (Nguyễn Đăng Dung, Vũ Công Giao, Lã Khánh Tùng đồng chủ biên, tr. 216-227); sách của Khoa Luật ĐHQGHN về ICESCR; sách của Hà Đức Đà về chính sách đối với học sinh dân tộc và học sinh nghèo; Giáo trình Lý luận và pháp luật về quyền con người của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
- Bài báo khoa học: Âu Dĩ Khắc (Ou Yike); Rosalie Giacchino-Baker; Đào Nguyên Phúc; Lê Thị Anh Đào; Trần Minh Đức; Lê Phương.
3. Nhóm công trình nghiên cứu về thực hiện pháp luật và THPL về quyền học tập của DTTS
- Lý luận chung về THPL: Các ấn phẩm của Đào Trí Úc (Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật, Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới); Nguyễn Minh Đoan (Thực hiện và áp dụng pháp luật ở Việt Nam, Thực hiện pháp luật và văn hóa pháp lý trong đời sống xã hội); giáo trình của Trường Đại học Luật Hà Nội, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Đại học Quốc gia Hà Nội, cùng các công trình của Nguyễn Văn Động, Trần Ngọc Đường, Hoàng Thị Kim Quế, Phạm Hồng Thái, Đinh Văn Mậu, Phan Trung Lý, Nguyễn Thị Hồi, Tạ Thị Minh Lý.
- Luận án tiến sĩ về THPL các chuyên ngành: Nguyễn Thanh Huyền (về dân chủ cấp xã vùng Tây Bắc); Nguyễn Hữu Mạnh (về trật tự an toàn xã hội đô thị loại I); Trần Tiến Hải (về đấu giá đất); Nguyễn Thị Thu Hà (về quyền chính trị của phụ nữ); Nguyễn Thế Anh (về thi đua, khen thưởng); Đỗ Thị Thơm (về quyền kinh tế, xã hội, văn hóa đối với DTTS miền núi phía Bắc); Hoàng Mạnh Tưởng (chính sách giáo dục DTTS tỉnh Ninh Thuận); Trần Minh Đức (chính sách giáo dục DTTS miền núi phía Bắc).
- Đề tài, tài liệu chuyên sâu về giáo dục và pháp luật vùng DTTS: Đề tài cấp Nhà nước của Bùi Tất Thắng (phát triển nhân lực Tây Nguyên); Ngô Thị Thanh Quý (dạy học đa văn hóa); Lê Văn Lợi (bảo đảm quyền DTTS); Nguyễn Quốc Sửu (xây dựng, thực thi pháp luật vùng DTTS); Mai Ngọc Cường (dạy nghề cho lao động DTTS); ấn phẩm của Vũ Đình Hòe, Đoàn Minh Huấn, Nguyễn Đăng Thành; ấn phẩm điều tra KT-XH 53 DTTS năm 2019 của Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê; tài liệu hội thảo của Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam; các báo cáo của Bộ GD&ĐT, Hội đồng Dân tộc, Chính phủ, Ủy ban Dân tộc, Bộ Ngoại giao (UPR chu kỳ III); bài báo của Thượng Tử Vi (Shang Ziwei), Trần Thị Yên, Lê Xuân Trình, Thúy Hồng, Thanh Huyền, P. Ngọc, Cát Tường.
Khoảng trống luận án giải quyết
Mặc dù số lượng công trình liên quan phong phú, song các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết từng khía cạnh riêng lẻ: hoặc tiếp cận thuần túy dưới góc độ quyền con người, hoặc phân tích chính sách công, hoặc đánh giá quản lý nhà nước về giáo dục. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, trực diện cơ chế THPL về QHT của người DTTS theo 04 hình thức THPL (tuân thủ, thi hành/chấp hành, sử dụng, áp dụng) gắn với 05 nội dung cốt lõi của QHT. Luận án xác lập vị trí là công trình khoa học pháp lý đầu tiên giải quyết trọn vẹn khoảng trống này.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm nền tảng
Luận án được xây dựng trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về nhà nước và pháp luật, về quyền con người, quyền công dân và chính sách dân tộc. Tác giả kết hợp lý luận chung về nhà nước và pháp luật với cách tiếp cận dựa trên quyền (rights-based approach) cùng các tiêu chuẩn quốc tế (như 04 tiêu chí trong Bình luận chung số 13 của Ủy ban Công ước về các quyền kinh tế, xã hội và văn hóa của Liên Hợp Quốc: tính sẵn có, tính có thể tiếp cận được, tính có thể chấp nhận được, tính thích ứng).
Hệ thống ba khái niệm trung tâm được luận án định nghĩa cụ thể:
- Quyền học tập của người dân tộc thiểu số: "Là nhu cầu vốn có và khách quan của người dân tộc thiểu số được ghi nhận trong pháp luật quốc tế và quốc gia, được Nhà nước và các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm trong việc tiếp nhận, thụ hưởng một cách bình đẳng về cơ hội học tập; được học tập từ cơ bản đến nâng cao, học mọi lúc, mọi nơi, thường xuyên, suốt đời dưới nhiều hình thức; được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước và được tạo điều kiện trong học tập nhằm trau dồi kiến thức, kỹ năng, phát triển toàn diện bản thân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc."
- Pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số: "Là tổng thể các quy tắc xử sự, có mối quan hệ chặt chẽ, thống nhất do Nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình học tập của người DTTS nhằm ưu tiên, thúc đẩy, tạo điều kiện, cơ hội bình đẳng cho người DTTS trong tiếp cận, thụ hưởng quyền học tập; phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi phạm, cản trở việc thụ hưởng quyền học tập của người dân tộc thiểu số."
- Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số: "Là tổng thể các hoạt động có mục đích của các chủ thể làm cho những quy định pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số đi vào cuộc sống, bảo đảm cho người dân tộc thiểu số được thụ hưởng đầy đủ quyền học tập, góp phần nâng cao dân trí, thúc đẩy sự phát triển vùng dân tộc thiểu số."
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân bổ cụ thể qua các chương:
- Chương 1: Sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống hóa, phân tích tài liệu để đánh giá tình hình nghiên cứu.
- Chương 2: Sử dụng phương pháp diễn giải, quy nạp để xây dựng các khái niệm khoa học; phương pháp phân tích, tổng hợp để xác định đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm; phương pháp so sánh luật học để khảo cứu kinh nghiệm quốc tế.
- Chương 3: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phân tích định tính, tổng hợp, đánh giá và tiếp cận dựa trên quyền để làm rõ các yếu tố tác động, phân tích thực trạng kết quả đạt được, chỉ ra hạn chế và nguyên nhân.
- Chương 4: Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp và tiếp cận dựa trên quyền để luận chứng 05 quan điểm và xây dựng 08 nhóm giải pháp.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Hệ thống văn kiện của Đảng, các văn bản Hiến pháp (đặc biệt là Hiến pháp năm 2013), các luật chuyên ngành (Luật Giáo dục năm 2019, Luật Trẻ em năm 2016, Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Giáo dục đại học năm 2018, Luật Thanh niên năm 2020) và văn bản dưới luật.
- Các điều ước quốc tế: UDHR (1948), ICESCR (1966), Công ước Chống phân biệt đối xử trong giáo dục (1960), Công ước ICERD (1969), Tuyên ngôn năm 1992.
- Dữ liệu thống kê thứ cấp chính thức từ cuộc Điều tra thu thập thông tin về thực trạng KT-XH của 53 DTTS năm 2019 (Ủy ban Dân tộc và Tổng cục Thống kê); các báo cáo giám sát của Hội đồng Dân tộc, báo cáo của Bộ GD&ĐT, Bộ Ngoại giao, Chính phủ và Ủy ban Dân tộc giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
Nội dung chính theo từng chương
Luận án được kết cấu gồm Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục và 4 chương nội dung (10 tiết):
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các công trình khoa học trong và ngoài nước theo ba mạch nghiên cứu: (1) Quyền học tập của người DTTS; (2) Quy định pháp luật về QHT của người DTTS; (3) THPL và THPL về QHT của người DTTS. Tác giả khẳng định mặc dù có nhiều nghiên cứu tiếp cận về quyền con người, chính sách giáo dục hay quản lý giáo dục vùng DTTS, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu trực diện, có hệ thống vấn đề THPL về QHT của người DTTS dưới góc độ Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Đây là căn cứ khoa học khẳng định tính cấp thiết, xác lập giả thuyết và các câu hỏi nghiên cứu của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số
Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận cốt lõi:
- 05 Đặc điểm của THPL về QHT của người DTTS: (1) Do nhiều chủ thể khác nhau cùng thực hiện (Nhà nước giữ vai trò nòng cốt, phối hợp cùng tổ chức chính trị - xã hội, gia đình, nhà trường và bản thân người DTTS); (2) Nội dung, chương trình, hình thức đa dạng và phạm vi thực hiện rộng lớn trên các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo; (3) Phụ thuộc lớn vào sự hỗ trợ, kiến tạo điều kiện của Nhà nước và xã hội bên cạnh ý thức tự thân của người DTTS; (4) Là quá trình thường xuyên, liên tục, chủ động, sáng tạo và phải chú ý đến tính đặc thù của từng dân tộc; (5) Là công việc khó khăn, chịu sự chi phối mạnh mẽ từ điều kiện tự nhiên, địa lý, kinh tế và phong tục tập quán.
- 05 Vai trò của THPL về QHT của người DTTS: (1) Đưa chủ trương, đường lối của Đảng và pháp luật của Nhà nước vào thực tiễn đời sống; (2) Bảo vệ QHT, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật; (3) Nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực và làm tiền đề thực hiện các quyền con người khác; (4) Hiện thực hóa các mục tiêu chiến lược của giáo dục Việt Nam; (5) Mở rộng hội nhập quốc tế tại các vùng đồng bào DTTS.
- 05 Nội dung trọng tâm: Luận án phân định 5 nội dung cấu thành gồm: quyền được học kiến thức khung chương trình chuẩn và tự học; quyền bình đẳng về cơ hội học tập; quyền học tập trong môi trường an toàn, lành mạnh; quyền được học tiếng nói, chữ viết dân tộc; quyền được hưởng các chính sách ưu tiên, hỗ trợ của Nhà nước.
- 04 Hình thức thực hiện pháp luật: Tuân thủ pháp luật, thi hành (chấp hành) pháp luật, sử dụng pháp luật và áp dụng pháp luật về QHT của người DTTS.
- Điều kiện bảo đảm và kinh nghiệm quốc tế: Phân tích các điều kiện về chính trị, pháp lý, kinh tế - xã hội, cơ sở vật chất, tài chính, đội ngũ giáo viên; đồng thời phân tích bài học kinh nghiệm quốc tế trong việc bảo đảm quyền giáo dục cho người yếu thế, người bản địa.
Chương 3: Thực trạng thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam
Chương 3 phân tích thực tế triển khai THPL về QHT của người DTTS giai đoạn từ năm 2010 đến nay:
- Các yếu tố ảnh hưởng: Điều kiện tự nhiên, địa hình chia cắt; trình độ phát triển KT-XH không đồng đều; phong tục tập quán, rào cản ngôn ngữ; nhận thức của cấp ủy, chính quyền địa phương và năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Kết quả đạt được: Hệ thống pháp luật về giáo dục dân tộc từng bước được hoàn thiện; mạng lưới trường phổ thông dân tộc nội trú (PTDTNT), trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT) được mở rộng; tỷ lệ huy động trẻ DTTS đến trường ở cấp mầm non và tiểu học tăng cao; công tác xóa mù chữ và phổ cập giáo dục đạt nhiều bước tiến; chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, học bổng được thực hiện nghiêm túc; việc dạy tiếng nói, chữ viết của một số DTTS được quan tâm.
- Hạn chế, bất cập và nguyên nhân: Một số cấp ủy, chính quyền chưa nhận thức đầy đủ; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học vùng cao còn thiếu thốn; chất lượng giáo dục chưa đồng đều so với vùng đồng bằng; tỷ lệ học sinh bỏ học ở cấp THCS, THPT tại một số vùng còn cao; chế độ chính sách cho giáo viên vùng sâu vùng xa còn bất cập; công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật có nơi chưa kiên quyết.
Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay
Chương 4 luận chứng khoa học hệ thống 05 quan điểm chỉ đạo và 08 nhóm giải pháp toàn diện nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả THPL về QHT của người DTTS trong giai đoạn mới.
| Nhóm nội dung |
Nội dung chi tiết được xác lập trong luận án |
| 05 Quan điểm chỉ đạo |
1. Quán triệt đường lối, quan điểm của Đảng về GD&ĐT, bảo đảm QHT của người DTTS. 2. Đặt trong tổng thể hài hòa với việc thực hiện các quyền con người khác của người DTTS. 3. Bảo đảm tính thống nhất, toàn diện, kịp thời, tính pháp chế và chú trọng hoàn thiện pháp luật. 4. Chú ý tới tính đặc thù về văn hóa, kinh tế, xã hội của từng dân tộc thiểu số. 5. Phù hợp với xu thế hội nhập quốc tế và các cam kết quốc tế về quyền con người. |
| 08 Nhóm giải pháp |
1. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc THPL về QHT của người DTTS. 2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về QHT của người DTTS. 3. Phát huy vai trò, trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong tổ chức THPL. 4. Phát huy vai trò của MTTQVN, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và cơ quan báo chí. 5. Đa dạng hóa các hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về QHT. 6. Nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS. 7. Tăng cường nguồn lực tài chính, đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học. 8. Mở rộng và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế trong THPL về QHT của người DTTS. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Xây dựng và chuẩn hóa có hệ thống ba định nghĩa khoa học: khái niệm QHT của người DTTS, khái niệm pháp luật về QHT của người DTTS, và khái niệm THPL về QHT của người DTTS dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật.
- Chỉ ra 05 đặc điểm đặc thù và 05 vai trò cốt lõi của việc THPL về QHT của người DTTS trong mối liên hệ hữu cơ với quyền con người và mục tiêu phát triển bền vững.
- Xác định rõ 05 nội dung cấu thành và 04 hình thức biểu hiện của THPL về QHT của người DTTS, cùng hệ thống điều kiện bảo đảm mang tính đặc thù vùng miền.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích, đánh giá toàn diện bức tranh thực trạng THPL về QHT của người DTTS tại Việt Nam từ năm 2010 đến nay; chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế cụ thể và nguyên nhân khách quan, chủ quan.
- Xác lập hệ thống 05 quan điểm chỉ đạo có căn cứ khoa học và đề xuất 08 nhóm giải pháp đồng bộ, khả thi, làm cơ sở tham vấn chính sách cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và chính quyền địa phương vùng DTTS.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Do tiếp cận dưới góc độ khoa học pháp lý chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, luận án tập trung làm sáng tỏ cơ chế thực thi pháp luật và các thiết chế bảo đảm trên nguồn dữ liệu thứ cấp giai đoạn từ năm 2010 đến nay; chưa đi sâu khảo sát định lượng xã hội học pháp luật trên diện rộng ở từng địa bàn thôn, bản đặc biệt khó khăn.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu thực nghiệm xã hội học pháp luật về mức độ tiếp cận và thụ hưởng từng chính sách giáo dục đặc thù của từng nhóm DTTS rất ít người; nghiên cứu cơ chế tài chính và hợp tác công - tư trong việc phát triển hệ thống trường bán trú, nội trú trong giai đoạn tiếp theo.
Giá trị tham khảo
- Đối với công tác đào tạo và nghiên cứu: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo giá trị cho nghiên cứu sinh, học viên cao học, sinh viên và giảng viên tại các cơ sở đào tạo chuyên luật (ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, Luật Quốc tế, Quyền con người) và không chuyên luật (chính sách công, quản lý giáo dục, dân tộc học).
- Đối với công tác hoạch định và thực thi chính sách: Luận án cung cấp luận cứ khoa học thực tiễn giúp Hội đồng Dân tộc của Quốc hội, Ủy ban Dân tộc, Bộ GD&ĐT cùng cấp ủy, chính quyền địa phương 12 tỉnh vùng cao, 9 tỉnh miền núi, 23 tỉnh có huyện/xã miền núi và 10 tỉnh ĐBSCL tham khảo trong quá trình xây dựng, hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức chỉ đạo thi hành pháp luật về giáo dục dân tộc.
Câu hỏi thường gặp
1. Quyền học tập của người dân tộc thiểu số được luận án định nghĩa như thế nào?
Luận án định nghĩa: QHT của người DTTS là nhu cầu vốn có và khách quan của người DTTS được ghi nhận trong pháp luật quốc tế và quốc gia, được Nhà nước và các chủ thể có trách nhiệm bảo đảm trong việc tiếp nhận, thụ hưởng một cách bình đẳng về cơ hội học tập; được học tập từ cơ bản đến nâng cao, học mọi lúc, mọi nơi, thường xuyên, suốt đời dưới nhiều hình thức; được hưởng các chính sách ưu tiên của Nhà nước và được tạo điều kiện trong học tập nhằm trau dồi kiến thức, kỹ năng, phát triển toàn diện bản thân, bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
2. Quá trình thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS gồm những hình thức nào?
Quá trình này được thực hiện thông qua 04 hình thức cơ bản của THPL trong khoa học pháp lý:
- Tuân thủ pháp luật: Các chủ thể kiềm chế không thực hiện các hành vi bị pháp luật cấm (như không cản trở, không phân biệt đối xử người DTTS đi học).
- Thi hành (chấp hành) pháp luật: Các chủ thể thực hiện nghĩa vụ pháp lý bằng hành động tích cực (như Nhà nước bố trí ngân sách, nhà trường tổ chức dạy học, phụ huynh đưa con em đến trường).
- Sử dụng pháp luật: Người DTTS chủ động thực hiện quyền học tập hợp pháp của mình (như đăng ký đi học, tự học, học nghề, học tiếng dân tộc).
- Áp dụng pháp luật: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra văn bản áp dụng pháp luật để giải quyết các trường hợp cụ thể (như cử tuyển, tuyển sinh nội trú, cấp học bổng, xử lý vi phạm).
3. Luận án xác định các nội dung trọng tâm nào trong thực hiện pháp luật về quyền học tập của người DTTS?
Luận án xác định 05 nội dung trọng tâm: (1) Học tập kiến thức trong khung chương trình của các cấp học, bậc học, hệ đào tạo và tự học; (2) Được tôn trọng, bình đẳng về cơ hội học tập; (3) Được học tập trong môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh; (4) Được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc thiểu số; (5) Được hưởng các chính sách ưu tiên, hỗ trợ của Nhà nước trong học tập.
4. Hệ thống giải pháp của luận án gồm những nhóm giải pháp nào?
Luận án đề xuất 08 nhóm giải pháp đồng bộ: (1) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng; (2) Hoàn thiện pháp luật; (3) Phát huy vai trò các cơ quan nhà nước; (4) Phát huy vai trò MTTQVN và các tổ chức xã hội, báo chí; (5) Tăng cường và đa dạng hóa tuyên truyền, phổ biến pháp luật; (6) Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục vùng DTTS; (7) Tăng cường nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất trường lớp; (8) Mở rộng hợp tác quốc tế.
Kết luận
Luận án "Thực hiện pháp luật về quyền học tập của người dân tộc thiểu số ở Việt Nam hiện nay" là công trình khoa học chuyên khảo đầu tiên nghiên cứu toàn diện, có hệ thống vấn đề THPL về QHT của người DTTS dưới góc độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính chặt chẽ, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận, xây dựng hệ thống khái niệm chuẩn xác, phân tích các đặc điểm, vai trò, nội dung, hình thức và điều kiện bảo đảm THPL. Đồng thời, công trình đánh giá khách quan thực trạng thực hiện từ năm 2010 đến nay, xác lập 05 quan điểm chỉ đạo và đề xuất 08 nhóm giải pháp khả thi nhằm bảo đảm quyền học tập của người DTTS, góp phần nâng cao dân trí và phục vụ phát triển bền vững đất nước.