Luận văn thạc sĩ về quyền của người cao tuổi ở Việt Nam hiện nay

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls pháp luật quyền của người cao tuổi ở việt nam hiện nay, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực luật

Trường đại học

Đại học quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

88
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

1.1. Khái niệm về người cao tuổi

1.2. Khái niệm quyền của người cao tuổi

1.3. Quyền của người cao tuổi trong một số văn kiện pháp lý quốc tế

1.4. Quyền của người cao tuổi trong một số văn kiện pháp lý khu vực

1.5. Tiểu kết chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI TẠI VIỆT NAM

2.1. Khái niệm về người cao tuổi

2.2. Quyền của người cao tuổi trong pháp luật Việt Nam

2.3. Tiểu kết chương 2

3. CHƯƠNG 3: QUAN ĐIỂM VÀ ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH, PHÁP LUẬT VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI

3.1. Quan điểm về việc hoàn thiện chính sách, pháp luật về quyền của người cao tuổi

3.2. Một số đề xuất, kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách, pháp luật về quyền của người cao tuổi

3.3. Tiểu kết chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quyền của người cao tuổi tại Việt Nam

Quyền của người cao tuổi tại Việt Nam đang trở thành một vấn đề quan trọng trong bối cảnh dân số già hóa. Theo thống kê, tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam đã vượt qua 10,5% và dự báo sẽ tiếp tục tăng trong những năm tới. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc bảo vệ và đảm bảo quyền lợi cho nhóm đối tượng này. Quyền của người cao tuổi không chỉ là vấn đề nhân đạo mà còn là trách nhiệm của toàn xã hội. Các chính sách bảo vệ quyền lợi của người cao tuổi cần được xây dựng và thực thi một cách hiệu quả.

1.1. Khái niệm quyền của người cao tuổi

Quyền của người cao tuổi được hiểu là những quyền lợi mà nhóm đối tượng này được hưởng, bao gồm quyền sống, quyền được chăm sóc sức khỏe, quyền tham gia vào các hoạt động xã hội và quyền được bảo vệ khỏi sự phân biệt đối xử. Những quyền này cần được cụ thể hóa trong các văn bản pháp luật và chính sách của Nhà nước.

1.2. Tình hình thực trạng quyền của người cao tuổi tại Việt Nam

Thực trạng quyền của người cao tuổi tại Việt Nam hiện nay cho thấy nhiều vấn đề còn tồn tại. Nhiều người cao tuổi vẫn phải đối mặt với tình trạng cô đơn, thiếu thốn về tài chính và chăm sóc y tế. Các chính sách hiện hành chưa đáp ứng đủ nhu cầu của họ, dẫn đến việc nhiều người cao tuổi không được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình.

II. Những thách thức trong việc bảo vệ quyền của người cao tuổi

Việc bảo vệ quyền của người cao tuổi tại Việt Nam đang gặp nhiều thách thức. Những vấn đề như nghèo đói, thiếu thốn về chăm sóc sức khỏe và sự phân biệt đối xử vẫn còn phổ biến. Đặc biệt, trong bối cảnh xã hội hiện đại, vai trò của người cao tuổi chưa được đánh giá đúng mức, dẫn đến việc họ thường bị bỏ quên trong các chính sách phát triển.

2.1. Thách thức về chính sách bảo vệ người cao tuổi

Chính sách bảo vệ người cao tuổi hiện nay còn thiếu tính đồng bộ và chưa được thực thi hiệu quả. Nhiều quy định pháp luật chưa được áp dụng trong thực tế, dẫn đến việc người cao tuổi không được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình.

2.2. Thách thức về nhận thức xã hội

Nhận thức của xã hội về vai trò và quyền lợi của người cao tuổi còn hạn chế. Nhiều người vẫn coi người cao tuổi là gánh nặng, dẫn đến sự phân biệt và thiếu tôn trọng đối với họ. Điều này cần được thay đổi để tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho người cao tuổi.

III. Giải pháp nâng cao quyền lợi cho người cao tuổi tại Việt Nam

Để nâng cao quyền lợi cho người cao tuổi, cần có những giải pháp đồng bộ từ Nhà nước và xã hội. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của người cao tuổi, đồng thời tăng cường sự tham gia của họ trong các hoạt động xã hội.

3.1. Cải thiện chính sách bảo vệ người cao tuổi

Cần hoàn thiện các chính sách bảo vệ người cao tuổi, đảm bảo quyền lợi của họ được thực thi một cách hiệu quả. Các văn bản pháp luật cần được cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn.

3.2. Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức

Giáo dục cộng đồng về quyền của người cao tuổi là rất cần thiết. Cần tổ chức các chương trình tuyên truyền để nâng cao nhận thức của xã hội về vai trò và quyền lợi của người cao tuổi, từ đó tạo ra sự tôn trọng và hỗ trợ cho họ.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quyền của người cao tuổi

Nghiên cứu về quyền của người cao tuổi tại Việt Nam đã chỉ ra nhiều vấn đề cần giải quyết. Các kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực thi quyền lợi cho người cao tuổi không chỉ mang lại lợi ích cho họ mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của xã hội.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc bảo vệ quyền lợi cho người cao tuổi có thể giúp giảm thiểu tình trạng nghèo đói và cải thiện chất lượng cuộc sống cho họ. Các chương trình hỗ trợ cần được triển khai một cách đồng bộ và hiệu quả.

4.2. Ứng dụng các mô hình thành công

Một số mô hình thành công trong việc bảo vệ quyền lợi cho người cao tuổi đã được áp dụng tại một số địa phương. Những mô hình này cần được nhân rộng và áp dụng trên diện rộng để đảm bảo quyền lợi cho người cao tuổi trên toàn quốc.

V. Kết luận và tương lai của quyền của người cao tuổi tại Việt Nam

Quyền của người cao tuổi tại Việt Nam cần được quan tâm và bảo vệ hơn nữa trong tương lai. Các chính sách cần được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thực tế của người cao tuổi, đồng thời tạo ra một môi trường sống tốt hơn cho họ. Sự tham gia của người cao tuổi trong các hoạt động xã hội cũng cần được khuyến khích để họ có thể đóng góp cho cộng đồng.

5.1. Tương lai của chính sách bảo vệ người cao tuổi

Chính sách bảo vệ người cao tuổi cần được cải thiện và phát triển hơn nữa trong tương lai. Cần có sự tham gia của các bên liên quan để đảm bảo quyền lợi cho người cao tuổi được thực thi một cách hiệu quả.

5.2. Vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ quyền của người cao tuổi

Cộng đồng cần đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền của người cao tuổi. Sự hỗ trợ và tôn trọng từ xã hội sẽ giúp người cao tuổi có một cuộc sống tốt đẹp hơn và được hưởng đầy đủ quyền lợi của mình.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls pháp luật quyền của người cao tuổi ở việt nam hiện nay

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CỦA NGƯỜI CAO TUỔI 1. Khái niệm về người cao tuổi Theo Báo cáo tóm tắt “Già hóa trong thế kỷ 21: thành tựu và thách thức” do Quỹ dân số Liên hợp quốc và Tổ chức hỗ trợ ngƣời cao tuổi quốc tế công bố năm 2012 thống kê số ngƣời cao tuổi trên toàn thế giới đạt 810 triệu ngƣời. Dự kiến trong vòng 10 năm tiếp theo sẽ đạt con số 1 tỷ ngƣời và đạt 2 tỷ ngƣời vào năm 2050, chiếm 22% tổng dân số trên thế giới [39]. Ở nhiều nƣớc phát triển, tuổi già không đƣợc định nghĩa dựa trên các mốc thời gian đánh dấu các giai đoạn của cuộc đời mà đƣợc bắt đầu tính từ thời điểm các đóng góp tích cực không còn nữa.Hầu hết các nƣớc thuộc khu vực Châu Âu đã chấp nhận độ tuổi đƣợc coi là ngƣời cao tuổi là những ngƣời từ 65 tuổi trở lên.

Định nghĩa này phần nhiều liên quan đến độ tuổi bắt đầu đƣợc hƣởng chế độ trợ cấp hƣu trí ở khu vực này. Một số nƣớc kém phát triển nhƣ các nƣớc khu vực Châu Phi, dù không có một định nghĩa cụ thể, nhƣng đƣợc xem xét ở độ tuổi 50 đến 55 tuổi, tùy thuộc bối cảnh, vùng và đất nƣớc [45]. Mặc dù không có quy định cụ thể nhƣng nhƣng trong các văn kiện của mình, Liên hợp quốc thƣờng sử dụng 60 năm trở lên khi đề cập đến Ngƣời cao tuổi (Bình luận chung số 6 CESCR, Tuyên ngôn chính trị và chƣơng trình hành động quốc tế Madrid về Ngƣời cao tuổi). Tuy nhiên, vấn đề này dƣờng nhƣ vẫn còn chƣa thống nhất, bởi cơ quan chuyên môn của Liên hợp quốc, nhƣ ILO lại sử dụng mốc 65 tuổi để đƣợc hƣởng các quyền lao động dành cho ngƣời già (Công ƣớc C128 về trợ cấp cho ngƣời tàn tật, ngƣời cao tuổi và ngƣời sống sót, 1967).

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khái niệm quyền của người cao tuổi Do xu hƣớng già hóa của thế giới ngày một tăng nên việc quan tâm đến quyền của ngƣời cao tuổi ngày càng đƣợc cộng đồng quốc tế chú trọng. Tuy vậy, quyền của ngƣời cao tuổi vẫn chƣa đƣợc cụ thể hóa bằng một công ƣớc chính thức mà chỉ đƣợc đề cập trong các văn kiện không ràng buộc nhƣ Bình luận chung số 6 của Uy ban công ƣớc các quyền kinh tế văn hóa xã hội, Bộ nguyên tắc của Liên hợp quốc về Ngƣời cao tuổi, Tuyên ngôn chính trị và chƣơng trình hành động Madrid về ngƣời cao tuổi,… Nhìn chung, quyền của ngƣời cao tuổi đƣợc tiếp cận dựa trên hai hƣớng - Quyền của ngƣời cao tuổi là quyền con ngƣời - Quyền của ngƣời cao tuổi thuộc nhóm quyền của “các nhóm dễ bị tổn thƣơng” 1. Quyền của người cao tuổi là quyền con người Quyền con ngƣời, theo định nghĩa khái quát, là những quyền bẩm sinh, vốn có của con ngƣời mà nếu không đƣợc hƣởng thì chúng ta sẽ không thể sống nhƣ một con ngƣời.

Một khái niệm khác đƣợc Văn phòng Cao ủy Liên hợp quốc đƣa ra: “Quyền con ngƣời là những bảo đảm pháp lý toàn cầu có tác dụng bảo vệ các cá nhân và nhóm chống lại những hành động hoặc sự bỏ mặc làm tổn hại đến nhân phẩm, những quyền và tự do cơ bản của con ngƣời” [22, tr. Các khái niệm, dù mang tính khái quát hay pháp lý đều chỉ rõ chủ thể của quyền con ngƣời là con ngƣời, là tất cả cá nhân hay nhóm ngƣời trên thế giới, và trong đó bao hàm ngƣời cao tuổi. Do vậy, tìm hiểu các vấn đề lý luận của quyền con ngƣời cũng chính là tìm hiểu quyền của ngƣời cao tuổi.  Quyền con ngƣời bao gồm ba tính chất cơ bản, bao gồm: Tính phổ biến: tính chất này thể hiện ở chỗ quyền con ngƣời là những 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com gì bẩm sinh, vốn có của con ngƣời và đƣợc áp dụng bình đẳng cho tất cả mọi thành viên trên thế giới, không có sự phân biệt đối xử vì bất cứ lý do gì.

Sự bình đẳng này mang ý nghĩa bình đẳng về tƣ cách chủ thể và cơ hội hƣởng thụ các quyền con ngƣời. Tính chất này đƣợc thể hiện trong tất cả các văn bản, văn kiện pháp lý liên quan đến quyền con ngƣời. Trong UDHR, tính chất này đƣợc thể hiện và khẳng định xuyên suốt tuyên ngôn, nhƣ tại Điều 1: Mọi ngƣời sinh ra đều đƣợc tự do và bình đẳng về nhân phẩm và các quyền, Điều 2: Mọi ngƣời đều đƣợc hƣởng tất cả các quyền và tự do nêu trong bản tuyên ngôn này mà không có bất kỳ sự phân biệt nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, quan điểm chính trị hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xã hội, tài sản, thành phần xuất thân hay địa vị khác…. Tính không thể chuyển nhƣợng: quyền con ngƣời là quyền không thể bị tƣớc bỏ hay hạn chế một cách tùy tiện bởi bất cứ chủ thể nào, kể cả bởi các nhà nƣớc, trừ một số trƣờng hợp đặc biệt, ví dụ nhƣ một ngƣời phạm tội thì có thế bị tƣớc quyền tự do.

Trƣờng hợp khác mà nhà nƣớc có thể hạn chế quyền con ngƣời là trong tình trạng khẩn cấp. ICCPR quy định: Trong thời gian có tình trạng khẩn cấp xảy ra đe dọa sự sống còn của quốc gia và đã đƣợc chính thức công bố, các quốc gia thành viên có thể áp dụng những biện pháp hạn chế các quyền nêu ra trong công ƣớc này, trong chừng mực do nhu cầu khẩn cấp của tình hình, với điều kiện những biện pháp này không trái với những nghĩa vụ khác của quốc gia đó xuất phát từ luật pháp quốc tế và không chứa đựng bất kỳ sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc, màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo hoặc nguồn ngốc xã hội [11, Điều 4, Khoản 1]. Tính không thể phân chia: thể hiện ở chỗ các quyền con ngƣời đều có 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tầm quan trọng nhƣ nhau, về nguyên tắc không có quyền nào đƣợc coi là có giá trị cao hơn quyền nào. Bất kỳ việc tƣớc bỏ hay hạn chế bất kỳ quyền nào đều có ảnh hƣởng đến việc thụ hƣởng những quyền và tự do cơ bản khác và tạo tác động tiêu cực đến nhân phẩm, giá trị và sự phát triển của con ngƣời.

 Phân loại quyền con ngƣời. Quyền con ngƣời có thể đƣợc phân loại thành các nhóm khác tùy thuộc tiêu chí phân loại. Dựa trên lĩnh vực điều chỉnh, quyền con ngƣời đƣợc chia thành nhóm quyền dân sự, chính trị và nhóm quyền kinh tế,văn hóa, xã hội, và đƣợc cụ thể hóa bằng hai Công ƣớc: Công ƣớc về các quyền dân sự và chính trị 1966 và Công ƣớc về các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội 1966. Nhóm quyền dân sự và chính trị bao gồm những quyền nhƣ: quyền sống, quyền không bị tra tấn và đƣợc đối xử nhân đạo, quyền tự do không bị làm nô lệ hay nô dịch, quyền tự do và an toàn cá nhân, quyền về xét xử công bằng, quyền tự do về tƣ tƣởng, lƣơng tâm và tôn giáo, quyền tự do biểu đạt, quyền tự do hội họp và lập hội, quyền không bị phân biệt đối xử,….

Nhóm quyền kinh tế, văn hóa và xã hội có thể kể đến nhƣ: quyền làm việc, quyền đƣợc hƣởng an sinh xã hội, quyền về gia đình, quyền có mức sống thích đáng, quyền về giáo dục, quyền tham gia vào đời sống văn hóa,…  Ngoài ra, khi nhắc đến quyền thì không thể không nhắc đến nghĩa vụ. Vậy chủ thể có nghĩa vụ của quyền con ngƣời là ai? Nhận thức chung cho rằng, chủ thể chính của nghĩa vụ đối với quyền con ngƣời là nhà nƣớc. Nghĩa vụ của nhà nƣớc bao gồm: (i) Nghĩa vụ tôn trọng: Nghĩa vụ này đòi hỏi Nhà nƣớc không đƣợc tùy tiện tƣớc bỏ, hạn chế hay can thiệp, kể cả trực tiếp hay gián tiếp, vào việc hƣởng thụ các quyền con ngƣời. (ii) Nghĩa vụ bảo vệ: nghĩa vụ này đòi hỏi nhà nƣớc phải ngăn chặn sự vi phạm nhân quyền của các bên thứ ba bằng việc chủ 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com động đua ra những biện pháp và xây dựng các cơ chế phòng ngừa, xử lý những hành vi vi phạm.

(iii) Nghĩa vụ thực hiện: nghĩa vụ này đòi hỏi các nhà nƣớc phải có những biện pháp nhằm hỗ trợ công dân trong việc thực hiện các quyền con ngƣời. Nghĩa vụ này ràng buộc nhà nƣớc phải có những kế hoạch, chƣơng trình cụ thể để đảm bảo cho mọi công dân đƣợc hƣởng thụ đến mức cao nhất có thể các quyền con ngƣời. Các quyền dân sự, chính trị thƣờng chỉ cần thái độ thụ động của nhà nƣớc. Bởi lẽ, nhà nƣớc, trong hầu hết các trƣờng hợp không cần chủ động thực hiện biện pháp hỗ trợ mà chỉ đơn thuần là kiềm chế không can thiệp vào việc hƣởng thụ các quyền dân sự, chính trị của ngƣời dân.

Khi một nhà nƣớc tham gia Công ƣớc ICCPR, họ cần phải thực hiện ngay nghĩa vụ bảo đảm quyền vì việc bảo đảm đó không tiêu tốn nhiều nguồn lực quốc gia và có thể thực hiện đƣợc ngay. Ngƣợc lại, các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội đòi hỏi sự chủ động thực hiện của nhà nƣớc: nhà nƣớc phải chủ động thực hiện các biện pháp để hỗ trợ ngƣời dân, chứ không chỉ đơn thuần là kiềm chế không can thiệp vào việc hƣởng thụ các quyền kinh tế, văn hóa và xã hội của họ. Tuy nhiên, bởi việc thực hiện các quyền này cần nguồn nhân lực, vật lực lớn mà không phải quốc gia nào cũng có thể đáp ứng ngay, đặc biệt là các quốc gia nghèo, do vậy việc bảo đảm quyền có thể thực hiện dần dần, từng bƣớc, tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của mỗi nƣớc. Ngoài nhà nƣớc là chủ thể có nghĩa vụ chủ yếu, các tổ chức, thể chế quốc tế, các đảng phái chính trị, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chính phủ quốc gia và quốc tế, các nhóm chính thức hoặc không chính thức, các cộng đồng,… (gọi chung là các chủ thể phi nhà nƣớc), tùy theo vị thế của mình cũng có trách nhiệm tôn trọng, bảo vệ và góp phần thúc đẩy các quyền con ngƣời.

9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Quyền của người cao tuổi thuộc nhóm quyền của “các nhóm dễ bị tổn thương” Nhƣ phân tích ở trên, một trong những tính chất cơ bản của quyền con ngƣời là tính phổ quát. Mọi ngƣời sinh ra đều bình đẳng đƣợc hƣởng các quyền và tự do cơ bản mà không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quyền của người cao tuổi tại Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại của quyền lợi người cao tuổi tại Việt Nam, đồng thời đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện và bảo vệ quyền lợi của họ. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao nhận thức xã hội về quyền của người cao tuổi, cũng như việc cần thiết phải có các chính sách hỗ trợ cụ thể để đảm bảo họ được sống trong môi trường an toàn và tôn trọng.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls thanh tra về bảo vệ quyền trẻ em trong điều kiện hiện nay ở việt nam, nơi đề cập đến quyền lợi của trẻ em, một nhóm đối tượng cũng cần được bảo vệ. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua hội bảo vệ người tiêu dùng theo pháp luật việt nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi của người tiêu dùng, một khía cạnh quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của các nhóm yếu thế trong xã hội. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ vnu ls hoàn thiện pháp luật về đảm bảo quyền của các dân tộc thiểu số ở việt nam hiện nay cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về quyền lợi của các dân tộc thiểu số, góp phần làm phong phú thêm hiểu biết của bạn về các vấn đề xã hội tại Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ giúp bạn mở rộng kiến thức mà còn cung cấp những góc nhìn đa dạng về các vấn đề liên quan đến quyền lợi của các nhóm yếu thế trong xã hội.