Chương 1: Tổng quan về quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thép của Công ty cổ phần Thép Miền Bắc sang thị trường Lào. Chương 2: Cơ sở lý luận chung thực hiện hợp đồng xuất khẩu. Chương 3: Thực trạng thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thép của Công ty Cổ phần Thép Miền Bắc sang thị trường Lào. Chương 4: Giải pháp nâng cao quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thép của Công ty cổ phần Thép Miền Bắc sang thị trường Lào.
4 Luan van CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU 2. Một số khái niệm về thực hiện hợp động xuất khẩu 2. Hợp đồng xuất khẩu Khái niệm Hợp đồng: Là sự thỏa thuận giữa hai hay nhiều bên bình đẳng với nhau làm phát sinh quyền và nghĩa vụ pháp lý cụ thể. Hợp đồng xuất khẩu: Là sự thỏa thuận giữa hai đương sự có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau, bên bán được gọi là bên xuất, bên mua gọi là bên nhập một số tài sản cố định gọi là hàng hóa.
Bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và trả tiền hàng. Như vậy chủ thể của hợp đồng này là Bên Bán (bên xuất khẩu) và Bên Mua (bên nhập khẩu). Họ có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau. Bên Bán giao một giá trị nhất định và để đổi lại.
Bên Mua phải trả một đối giá tương xứng với giá trị đã được giao. Đối tượng của hợp đồng này là hàng hóa hoặc dịch vụ. Vai trò Là một phần không thể thiếu và vô cùng quan trọng đối với hoạt động xuất khẩu, hợp đồng xuất khẩu xác nhận những nội dung giao dịch mà các bên đã thỏa thuận và cam kết thực hiện các nội dung đó. Chính vì vậy mà hợp đồng xuất khẩu là cơ sở để các bên thực hiện các nghĩa vụ của mình và đồng thời yêu cầu bên đối tác thực hiện các nghĩa vụ của họ.
Thực hiện hợp đồng xuất khẩu Thực hiện Hợp đồng Thương mại Quốc tế là thực hiện một chuỗi các công việc kế tiếp được đan kết chặt chẽ với nhau. Thực hiện tốt một công việc là cơ sở để thực hiện các việc tiếp theo và thực hiện cả hợp đồng. Và chúng ta cần hiểu rằng, thực hiện tốt một nghĩa vụ trong hợp đồng không những tạo điều kiện cho mình 5 Luan van thực hiện tốt các nghĩa vụ tiếp theo mà còn tạo điều kiện cho bên đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ. Mà khi đối tác thực hiện tốt nghĩa vụ của họ có nghĩa là mình đã thực hiện tốt các quyền lợi của mình.
Một số lý thuyết về thực hiện hợp đồng xuất khẩu 2. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu 2. Thông tin chung của Hợp đồng Số hợp đồng (Contract no. ) ghi rõ số hợp đồng mà hai bên sẽ ký kết.
Đây là một căn cứ quan trọng để Người bán có cơ sở pháp lý khi làm hóa đơn và hoàn thiện các chứng từ để cung cấp cho người bán. Địa điểm và thời gian ký kết hợp đồng. Đây là thông tin thường được ghi ở phía trên hoặc phía dưới góc phải của Hợp đồng. Thông thường, hợp đồng có giá trị pháp lý ngay sau khi có đầy đủ chữ ký và dấu của hai bên.
Tên, địa chỉ, điện thoại và người đại diện của các bên tham gia ký kết hợp đồng: Đây là phần nội dung chỉ rõ các chủ thể của hợp đồng, do vậy cần các thông tin đầy đủ, chính xác và rõ ràng. Những định nghĩa dùng trong hợp đồng, đây là việc giải thích cụ thể những từ ngữ dễ gây hiểu lầm để giúp tránh sai xót và nhầm lẫn trong quá trình thực hiện. Các điều khoản của hợp đồng xuất khẩu Mô tả hàng hóa Tên hàng hóa: Là điều kiện quan trọng của mọi đơn hàng, hợp đồng. Nó thể hiện chính xác đối tượng mua bán, trao đổi.
Chất lượng hàng hóa: Thể hiện lý tính, hóa tính, tính năng quy cách phẩm chất, kích thước và công dụng của hàng hóa. Hàng hóa phải tuân theo một hoặc một vài tiêu chuẩn (Tiêu chuẩn của Việt Nam, của nước nhập khẩu hoặc tiêu chuẩn của các nước trên Thế giới…) để người mua và người bán có cơ sở để đánh giá chất lượng sản phẩm. Điều khoản số lượng/trọng lượng Điều khoản số lượng nhằm thể hiện số lượng và/hoặc trọng lượng của hàng hóa được giao dịch. Thép được xác định chủ yếu theo những đơn vị sau.
Đơn vị tính của số lượng: Tấm, cây, cuộn, bó, thanh… Đơn vị tính của trọng lượng: Kilogam, tấn, kg/m. 7 Luan van Điều khoản về bao bì, đóng gói. Trong thương mại quốc tế, hàng hóa phải trải qua quá trình vận chuyển bởi phương tiện đặc thù chuyên dụng như tàu biển, đường sắt, đường bộ, đường hàng không… Đối với mặt hàng Thép, hàng chủ yếu là hàng rời, hoặc bằng container đối với vận chuyển xa để giảm chi phí và thời gian vận chuyển. Điều khoản giá cả và tổng giá trị của hàng hóa Vấn đề xác định giá cả hàng hóa xuất khẩu và quy định điều khoản giá cả trong hợp đồng là rất quan trọng.
Bởi giá cả thị trường liên quan đến mức giá đồng tiền tính giá, phương pháp quy định giá, sử dụng các loại giảm giá. Điều khoản thanh toán Trong thương mại quốc tế do có những đặc thù như các bên đều cách xa về đại lý, thời gian, tập quán giao thương và luật pháp áp dụng không đồng nhất cho nên giao dịch cần thiết phải quy định rõ. - Đồng tiền sử dụng để thanh toán: Việc lựa chọn đồng tiền thanh toán phụ thuộc vào thị trường thuộc về ai, vị trí của đồng tiền đó trên thị trường thế giới, tập quán sử dụng đồng tiền đó - Địa điểm thanh toán: Trong thương mại quốc tế hai bên đều muốn lấy nước mình làm địa điểm thanh toán. - Thời gian thanh toán: Bao gồm 3 loại sau + Thanh toán trả trước + Thanh toán trả ngày + Thanh toán trả sau - Phương thức thành toán: Bao gồm các loại sau: + Phương thức trả tiền mặt.
+ Phương thức chuyển tiền + Phương thức ghi sổ + Phương thức nhờ thu. + Phương thức tín dụng chứng từ Điều khoản giao hàng 8 Luan van Phương giao hàng: Bao gồm các loại sau: Tàu rời, tàu container, giao bằng đường bộ, giao bằng đường hàng không, tàu hỏa… Thời gian giao hàng: Đây là mốc thời gian hai bên đã thỏa thuận với nhau dựa trên tình hình sản xuất của Nhà xuất khẩu và thời điểm tiêu dùng của nhà nhập khẩu. Chứng từ thanh toán: Bao gồm chủ yếu những chứng từ sau. Vận đơn hoàn hảo đường biển, đường hàng không, đường sắt… chứng nhận hàng hóa đã được đưa lên tàu với số lượng và chủng loại như thể hiện trên vận đơn.
Hóa đơn thương mại, đây là căn cứ pháp lý để nhà xuất khẩu đòi tiền nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có trách nhiệm thanh toán toàn bộ trị giá hóa đơn. Chi tiết đóng gói hàng hóa thể hiện kích thước, số lượng và trọng lượng của hàng hóa. Giấy chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu hàng hóa hoặc giấy chứng nhận quốc gia được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt nếu chính phủ của các quốc gia buôn bán có ký kết hiệp định thương mại tự do FTA.
Giấy chứng nhận chất lượng hàng hóa được ban hành bởi nhà máy sản xuất ra hàng hóa. Đây là một cơ sở quan trọng để người bán xác định chất lượng hàng hóa. Giấy phép xuất khẩu và các chứng từ liên quan khác. Đối với mỗi hàng hóa riêng biệt thì các quốc gia lại có quy định khác nhau, do vậy hiểu được những điều đó sẽ giúp doanh nghiệp tiếp cận tốt hơn với các thị trường và rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng.
Bảo hiểm Thương mại quốc tế chủ yếu hàng hóa phải trải qua quá trình vận chuyển dài và hiện tượng mất mát, hư hỏng và giảm chất lượng là điều khó tránh khỏi, đặc biệt đối với các mặt hàng dễ đổ 9 Luan van vỡ, dễ bị thay đổi chất lượng bởi yếu tố thời tiết. Do vậy, việc mua bảo hiểm cho lô hàng là cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho các bên. Giám định và khiếu nại Vì khoảng cách địa lý xa giữa các chủ thể mua và bán, cũng như chất lượng không thể đều 10/10 như nhau giữa những lần giao hàng, và cả những hàng hóa ở trong cùng một lô. Do vậy, hợp đồng cũng cần quy định rõ thời gian khiếu nại, sẽ lấy căn cứ nào để người mua khiếu nại người bán.
Đồng thời, hợp đồng cũng cần quy định rõ sau thời gian bao lâu thì khiếu nại đó cần phải được giải quyết. Bất khả kháng Bất khả kháng trong hợp đồng thương mại quốc tế được hiểu là một trong các bên không thể thực hiện nghĩa vụ của mình do các điều kiện không thể lường trước được như: Các thảm họa từ nhiên của thời tiết, thiên tai, những thay đổi về chính sách của quốc gia liên quan, những hành động phá hoại ảnh hưởng đến công việc của các bên. Trọng tài Đây cũng là điều khoản được các bên đấu tranh khá nhiều trong các đàm phán. Các bên đều muốn sử dụng trọng tài và luật pháp của nước mình nhưng điều này còn phụ thuộc vào tương quan giữa hai bên.
Trên đây là các điều khoản chủ yếu cơ bản nhất của một hợp đổng. Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể mà các doanh nghiệp đưa ra thêm một số điều khoản bổ xung khác. Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu Việc tổ chức thực hiện hợp đồng là việc thực hiện các thoả thuận đã cam kết trong hợp đồng giữa các đối tác. Đây là một công việc rất phức tạp.
Nó đòi hỏi phải tuân thủ luật quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo được quyền lợi quốc gia và đảm bảo 10 Luan van uy tín kinh doanh của đơn vị. Từ quá trình nghiên cứu thăm dò thị trường ban đầu cho tới khi kí kết hợp đồng với các đối tác chỉ được đánh giá kết quả một cách toàn diện và khách quan khi thực hiện hợp đồng xuất khẩu có hiệu quả. Thực hiện hợp đổng có ý nghĩa quan trọng vói mọi bên tham gia ký kết hợp đổng. Bởi vì khi thực hiện hợp đổng các bên mới hiện thực hoá được các con số và các thoả thuận trong hợp đổng.
Quá trình này mói tạo ra hiệu quả kinh doanh thực sự cho các đơn vị kinh doanh. Cũng như hợp đồng là một bản thiết kế và việc thực hiện hợp đồng là việc mà chúng ta xây dựng ngôi nhà trong bản thiết kế dó trên thực tế.