Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nhiều cơ hội mở rộng thị trường cho hoạt động ngoại thương của Việt Nam. Việc tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương và đa phương với các đối tác lớn như Nhật Bản, Trung Quốc, Liên minh châu Âu (EU), Hoa Kỳ và Vương quốc Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp tham gia sâu vào chuỗi cung ứng toàn cầu. Theo số liệu thống kê ghi nhận trong đề tài, vào tháng 11/2023, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam ước đạt 31,08 tỷ USD (tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước), trong đó các mặt hàng nông sản chủ lực đạt khối lượng xuất khẩu đáng kể: 7,8 triệu tấn gạo, 2,7 triệu tấn sắn và sản phẩm từ sắn, 1,9 triệu tấn cao su và 1,4 triệu tấn cà phê. Đối với ngành cao su, bên cạnh việc giữ vững các thị trường truyền thống như Trung Quốc, các doanh nghiệp Việt Nam đang tích cực mở rộng xuất khẩu sang Ấn Độ, châu Âu và Hoa Kỳ.

Trong chuỗi cung ứng xuất khẩu nông sản, hoạt động logistics và quy trình giao nhận vận tải đường biển đóng vai trò thiết yếu nhằm bảo đảm hàng hóa được luân chuyển an toàn, đúng tiến độ và tối ưu chi phí. Đề tài "Quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu" được tác giả lựa chọn nhằm phân tích thực tế nghiệp vụ xuất khẩu tại một doanh nghiệp thương mại dịch vụ.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Cung cấp tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản (đặc biệt là mặt hàng cao su) tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu.
  2. Tìm hiểu, phân tích chi tiết quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển trong thực tế tại doanh nghiệp, đối chiếu với cơ sở lý thuyết và đưa ra các đánh giá, nhận xét.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và hoàn thiện quy trình nghiệp vụ xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển của công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các bước nghiệp vụ trong quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu (TP. Hồ Chí Minh), tập trung vào tuyến vận chuyển đường biển từ Cảng Sài Gòn / Cát Lái đến cảng đích quốc tế (Cảng Kumport, Thổ Nhĩ Kỳ).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu hoạt động kinh doanh được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022 và hồ sơ nghiệp vụ lô hàng thực tế phát sinh trong năm 2023 (thời gian thực tập 2 tháng, hoàn thành khóa luận tháng 12/2023).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý áp dụng:

  • Quy tắc thương mại quốc tế (Incoterms 2020): Áp dụng điều kiện CIF (Cost, Insurance and Freight), quy định phân chia nghĩa vụ, chi phí và chuyển giao rủi ro giữa người bán (Công ty Ngọc Châu) và người mua (EABAN COMPANY LIMITED). Theo đó, người bán chịu trách nhiệm thuê phương tiện vận chuyển, mua bảo hiểm cho lô hàng, thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu và giao hàng lên tàu tại cảng bốc.
  • Hệ thống chứng từ ngoại thương: Các chứng từ bắt buộc trong thanh toán quốc tế và giao nhận đường biển gồm Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn đường biển (Bill of Lading - B/L), Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin - C/O Form B không ưu đãi), Giấy chứng nhận khử trùng (Fumigation Certificate), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary Certificate), Phiếu kết quả kiểm nghiệm (Test Results) và Phiếu cân kiểm tra tải trọng (VGM).
  • Quy định thủ tục hải quan điện tử: Thực hiện theo chuẩn nghiệp vụ thông quan trên Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS thông qua phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS5-VNACCS.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Thu thập dữ liệu nội bộ về cơ cấu tổ chức, lịch sử hình thành từ phòng Hành chính và website công ty; số liệu kết quả tài chính giai đoạn 2020 – 2022 từ phòng Kế toán; hồ sơ chứng từ thực tế của các lô hàng xuất khẩu từ phòng Kinh doanh và bộ phận chứng từ hải quan; kết hợp tra cứu số liệu vĩ mô từ Bộ Công Thương và các cơ sở dữ liệu thương mại (Alibaba, ITC, danh bạ doanh nghiệp châu Âu).
  • Phương pháp thống kê và mô tả: Hệ thống hóa số liệu kết quả kinh doanh, tổng hợp thực trạng và mô tả trình tự từng bước thao tác nghiệp vụ xuất khẩu hàng FCL.
  • Phương pháp phân tích và so sánh: Đối chiếu các chỉ tiêu tài chính qua các năm (2020 – 2022) và so sánh giữa quy định lý thuyết với quy trình vận hành thực tế tại doanh nghiệp nhằm phát hiện các điểm nghẽn nghiệp vụ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Mở đầu

Chương mở đầu trình bày tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh xuất khẩu nông sản. Tác giả xác định đối tượng, mục tiêu, phương pháp nghiên cứu và mô tả vị trí công việc trong kỳ thực tập tại phòng Kinh doanh xuất khẩu cao su của Công ty Ngọc Châu. Các nhiệm vụ thực tế bao gồm: tiếp nhận hướng dẫn nghiệp vụ bán hàng quốc tế, tìm kiếm dữ liệu khách hàng tiềm năng qua các nền tảng B2B và mạng xã hội, thực hiện chào hàng qua email/tin nhắn/điện thoại, hỗ trợ lập báo giá, theo dõi tiến độ đơn hàng và hỗ trợ xử lý khiếu nại phát sinh.

Chương 2: Tổng quan về Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu

Công ty TNHH Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập khẩu Ngọc Châu là doanh nghiệp một thành viên với 100% vốn tư nhân, thành lập và bắt đầu hoạt động từ tháng 05/2018 (Mã số thuế: 0315056207) do ông Nguyễn Thanh Sang làm đại diện pháp luật. Trụ sở công ty đặt tại số 33 Vũ Tông Phan, phường An Phú, Quận 2, TP. Hồ Chí Minh (văn phòng làm việc tại Tòa nhà Lexington, số 67 Mai Chí Thọ, TP. Thủ Đức).

Về cơ cấu tổ chức, Giám đốc trực tiếp điều hành 5 phòng ban chức năng:

  • Phòng Hành chính – Nhân sự: Quản lý nhân sự, tiền lương, chính sách phúc lợi; bao gồm Bộ phận Bảo vệ (trật tự, tài sản) và Bộ phận Hậu cần (quản lý vận chuyển, lưu kho).
  • Phòng Kế toán: Hạch toán kế toán, quản lý dòng tiền, lập kế hoạch tài chính và giám sát thực hiện chế độ tài chính nội bộ.
  • Phòng Kinh doanh: Gồm Bộ phận Kinh doanh xuất khẩu (xây dựng phương án bán hàng, đàm phán hợp đồng, tính giá thành, lập lệnh sản xuất) và Bộ phận Marketing (nghiên cứu thị trường mới, quảng bá sản phẩm).
  • Phòng Thu mua: Gồm Bộ phận Tìm nguồn (tìm kiếm, đánh giá nhà cung cấp nguyên liệu trong nước) và Bộ phận Kho (thu gom, phân loại, bảo quản và lưu trữ hàng hóa).
  • Phòng Chăm sóc khách hàng: Tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, triển khai chương trình chăm sóc khách hàng và đo lường sự hài lòng của đối tác.

Lĩnh vực kinh doanh chính của doanh nghiệp là xuất khẩu các mặt hàng nông sản Việt Nam bao gồm gạo (gạo Lài, OM5451, IR50404, Japonica...), hạt điều, hồ tiêu, trái cây tươi, trái cây sấy khô, viên nén gỗ. Trong đó, phòng xuất khẩu cao su tập trung vào 3 dòng sản phẩm chủ lực:

  • Latex Concentrate 60% DRC (Mã HS: 40011011)
  • SVR 3L (Mã HS: 40012290)
  • RSS3 (Mã HS: 400121)
Nhóm sản phẩm Dòng sản phẩm chi tiết Mã HS
Cao su tự nhiên Latex Concentrate 60% DRC 40011011
Cao su tự nhiên SVR 3L 40012290
Cao su tự nhiên RSS3 400121
Nông sản khác Gạo (Lài, OM5451, IR50404, Japonica, gạo thơm, nếp) Đa dạng
Nông sản chế biến Viên nén gỗ, trái cây tươi, trái cây sấy, tiêu đen, gừng, tỏi Đa dạng

Về kết quả kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp duy trì xu hướng tăng trưởng. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 tăng 670.000 VNĐ so với năm 2020; năm 2022 lợi nhuận tiếp tục tăng thêm 256.000 VNĐ dù thị trường chịu tác động từ áp lực chi phí vận tải toàn cầu và biến động giá nhiên liệu.

Chương 3: Quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TMDV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu

Quy trình xuất khẩu hàng FCL bằng đường biển được phân tích chi tiết thông qua lô hàng thực tế: xuất khẩu 19,6 tấn cao su Latex HA 60% DRC sang Thổ Nhĩ Kỳ theo điều kiện CIF Cảng Kumport (Incoterms 2020) với đối tác mua hàng là EABAN COMPANY LIMITED.

[1. Tìm kiếm khách hàng] 
       ↓
[2. Đàm phán & Ký kết hợp đồng ngoại thương] 
       ↓
[3. Chuẩn bị hồ sơ chứng từ xuất khẩu] 
       ↓
[4. Khai báo hải quan điện tử (ECUS5/VNACCS)] 
       ↓
[5. Đóng hàng & Vận chuyển hạ bãi cảng Cát Lái] 
       ↓
[6. Xin cấp C/O Form B tại VCCI] 
       ↓
[7. Lưu trữ & Chuyển phát bộ chứng từ gốc]

Các bước triển khai chi tiết:

  1. Tìm kiếm khách hàng: Công ty thiết lập gian hàng trên sàn thương mại điện tử quốc tế B2B Alibaba.com, đồng thời khai thác danh bạ nhập khẩu từ các tổ chức quốc tế (ITC, danh bạ doanh nghiệp châu Âu) và mạng xã hội chuyên nghiệp (LinkedIn, Facebook). Tiếp cận đối tác thông qua email tiếp thị, gọi điện và ứng dụng nhắn tin (WhatsApp, WeChat, KakaoTalk).
  2. Đàm phán và ký kết hợp đồng: Thỏa thuận và ký kết hợp đồng thương mại quốc tế số 01-2023-LATEX-NC-EABAN (ngày 19/05/2023). Mặt hàng: Natural Rubber Latex High Ammonia 60% DRC; số lượng: 19,6 MT; đơn giá: 1.500 USD/MT; tổng trị giá: 29.400 USD. Phương thức thanh toán: Điện chuyển tiền (T/T) qua Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB), trong đó người mua tạm ứng 9.800 USD sau khi ký hợp đồng và thanh toán số dư 19.600 USD khi nhận bản quét vận đơn đường biển (Scan B/L).
  3. Chuẩn bị chứng từ xuất khẩu: Lập Hóa đơn thương mại số NC2023035 và Phiếu đóng gói số NC2023035 (ngày 24/05/2023, đóng 98 phuy, tổng trọng lượng gộp Gross Weight 21.315 kg, thể tích 25 CBM). Nhận vận đơn đường biển số COSU635771530 từ hãng tàu COSCO SHIPPING LINES. Đồng thời, liên hệ Công ty Cổ phần Giám định Khử trùng Vietnamcontrol để hun trùng và cấp chứng thư, thực hiện đăng ký kiểm dịch thực vật tại Cục Bảo vệ thực vật.
  4. Khai báo hải quan điện tử qua phần mềm ECUS5/VNACCS: Thiết lập thông tin doanh nghiệp, nhập thông tin tờ khai xuất khẩu EDA với mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh), Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I (mã 02CI), Đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu (mã 02), phương thức vận chuyển đường biển container (mã 2). Thực hiện nghiệp vụ khai trước (IDA), kiểm tra đối chiếu và chuyển sang khai chính thức (EDC). Tờ khai được hệ thống phân luồng Xanh với số tờ khai 305575309340. Doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước và in mã vạch thông quan tự động.
  5. Giao nhận và vận chuyển hàng ra cảng: Sử dụng Booking Note từ hãng tàu COSCO để nhận lệnh cấp vỏ container rỗng tại bãi chỉ định (số vỏ container: CSNU1893150). Đưa xe đầu kéo lấy container về kho đóng 98 phuy cao su, chụp ảnh tình trạng hàng hóa và kẹp chì (seal). Xe đưa container hạ bãi tại Cảng Tân Cảng Cát Lái (mã địa điểm lưu kho 02CIS01), khai báo trên cổng điện tử Eport, nộp phiếu cân tải trọng VGM, nhận phiếu EIR hạ bãi chờ xuất trước thời hạn cắt máng (Closing time) để bốc xếp lên tàu CSCL PACIFIC OCEAN 052W.
  6. Xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Form B): Nộp hồ sơ xin cấp C/O theo quy tắc xuất xứ không ưu đãi tại Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (171 Võ Thị Sáu, Quận 3). Khai báo đầy đủ 10 ô trên mẫu đơn C/O Form B gồm: thông tin người xuất khẩu Ngọc Châu (ô 1), người nhập khẩu EABAN (ô 2), phương thức vận tải và hành trình tàu chạy từ Cảng TP.HCM đến Kumport, Thổ Nhĩ Kỳ (ô 3), cơ quan cấp VCCI (ô 4), mô tả hàng hóa 98 phuy Latex 60% DRC mã HS 40011011 (ô 6), trọng lượng gộp 21.315 kg (ô 7), số hóa đơn NC2023035 (ô 8), địa điểm cấp ngày 13/06/2023 (ô 9) và quốc gia nhập khẩu Thổ Nhĩ Kỳ (ô 10).
  7. Lưu trữ và bàn giao chứng từ: Sắp xếp bộ chứng từ hoàn chỉnh gồm Sales Contract, Commercial Invoice, Packing List, C/O Form B, B/L copy, Giấy chứng nhận hun trùng, Giấy kiểm dịch thực vật, Test Results và Tờ khai hải quan thông quan; lưu trữ 1 bộ nội bộ và gửi 1 bộ gốc qua chuyển phát nhanh cho người mua tại Thổ Nhĩ Kỳ.
Thông số nghiệp vụ Chi tiết thực tế tại lô hàng mẫu
Mặt hàng xuất khẩu Cao su thiên nhiên Latex HA 60% DRC (Mã HS: 40011011)
Khối lượng & Quy cách 19,6 MT (Net Weight: 19.600 kg; Gross Weight: 21.315 kg), 98 drums, 25 CBM
Trị giá hợp đồng 29.400 USD (Đơn giá: 1.500 USD/MT)
Điều kiện giao hàng & Thanh toán CIF Kumport Port, Turkey (Incoterms 2020); Thanh toán T/T qua MSB
Hãng tàu & Phương tiện vận chuyển COSCO SHIPPING LINES; Tàu CSCL PACIFIC OCEAN 052W
Tờ khai hải quan điện tử Số 305575309340 – Loại hình B11 – Luồng Xanh (Chi cục HQ CK Cảng Sài Gòn KV I)
Cơ quan cấp C/O Form B VCCI Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (171 Võ Thị Sáu, Quận 3)

Đánh giá quy trình xuất khẩu tại doanh nghiệp:

  • Ưu điểm: Tiến độ đàm phán và ký kết hợp đồng thuận lợi; cơ chế chỉ đạo và phối hợp giữa các bộ phận (Kinh doanh, Thu mua, Chứng từ, Giao nhận) diễn ra đồng bộ; ứng dụng phần mềm ECUS5/VNACCS và cổng thông tin Eport giúp rút ngắn thời gian làm thủ tục; chất lượng sản phẩm đáp ứng tiêu chuẩn của đối tác quốc tế.
  • Hạn chế: Khi phát sinh sai sót cần chỉnh sửa tờ khai hải quan, thời gian chờ phản hồi từ cơ quan hải quan kéo dài; công tác phân loại hàng hóa và xác định mã số HS gặp khó khăn do tính đa dạng của sản phẩm và biến động thường xuyên của biểu thuế xuất nhập khẩu; thủ tục cấp chứng thư giám định, kiểm dịch thực vật qua nhiều khâu hành chính.

Các nhóm giải pháp đề xuất:

  • Nâng cao trình độ nghiệp vụ của nhân viên: Tổ chức đào tạo chuyên sâu về quy tắc phân loại hàng hóa, áp mã HS, kỹ thuật khai báo hải quan điện tử để hạn chế sai lệch thông tin tờ khai; bồi dưỡng ngoại ngữ thương mại và kỹ năng đàm phán quốc tế.
  • Hoàn thiện chính sách nhân sự và chế độ đãi ngộ: Xây dựng lộ trình thăng tiến rõ ràng, điều chỉnh cấu trúc lương thưởng và phụ cấp tương xứng với hiệu suất công việc nhằm nâng cao trách nhiệm của nhân sự giao nhận.
  • Nâng cao kỹ năng ứng phó rủi ro thực tế: Đào tạo kỹ năng xử lý tình huống bất trắc trong quá trình giao nhận container tại cảng, quản lý rủi ro phát sinh từ hợp đồng vận tải và quy trình kiểm hóa.

Chương 4: Kết luận

Chương kết luận tổng kết các kết quả đạt được sau 2 tháng thực tập tại doanh nghiệp. Tác giả nhấn mạnh vai trò trung tâm của thủ tục hải quan và dịch vụ logistics đường biển trong việc duy trì chuỗi cung ứng nông sản của doanh nghiệp thương mại, đồng thời ghi nhận các bài học kinh nghiệm thu được từ quá trình xử lý hồ sơ thực tế.


Kết quả và đóng góp

  • Hệ thống hóa số liệu và quy trình nghiệp vụ: Chuyên đề ghi nhận chi tiết số liệu của một quy trình xuất khẩu trọn vẹn đối với lô hàng 19,6 tấn cao su thiên nhiên Latex HA 60% DRC (Hợp đồng số 01-2023-LATEX-NC-EABAN, trị giá 29.400 USD), bao gồm toàn bộ các tham số kỹ thuật, mã số khai báo hải quan (02CI, 02CIS01, loại hình B11, mã HS 40011011), kết quả phân luồng tờ khai Luồng Xanh số 305575309340 và quy trình cấp C/O Form B tại VCCI.
  • Làm rõ tính kết nối giữa các đơn vị liên quan: Mô tả chi tiết mối quan hệ phối hợp giữa người bán (Công ty Ngọc Châu), người mua nước ngoài (EABAN COMPANY LIMITED), người vận chuyển (COSCO SHIPPING LINES), tổ chức giám định/kiểm định (Vietnamcontrol, Cục Bảo vệ thực vật), cơ quan cấp chứng nhận xuất xứ (VCCI) và Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I.
  • Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra 3 nhóm giải pháp xuất phát trực tiếp từ các vướng mắc thực tế tại doanh nghiệp (hạn chế sai sót mã HS, hoàn thiện chính sách đãi ngộ nhân sự và nâng cao năng lực ứng phó rủi ro giao nhận).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung phân tích sâu trên trường hợp điển hình của một doanh nghiệp thương mại dịch vụ quy mô vừa và nhỏ (Công ty Ngọc Châu) và một dòng sản phẩm cụ thể (cao su thiên nhiên xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ theo điều kiện CIF). Thời gian thực tập giới hạn trong 2 tháng nên chưa bao quát toàn bộ các phương thức vận tải đa phương thức hoặc các điều kiện thương mại phức tạp khác (FOB, CFR, DDP).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu quy trình giao nhận xuất khẩu sang các nhóm nông sản chế biến sâu khác (trái cây sấy khô, viên nén gỗ, gạo đóng gói theo tiêu chuẩn chuyên biệt) và khảo sát các tuyến vận tải biển sang các thị trường có rào cản kỹ thuật khắt khe hơn như EU và Hoa Kỳ.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Kinh tế đối ngoại, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng. Nội dung chuyên đề cung cấp bức tranh thực tế chi tiết về:

  • Các bước thực hiện giao dịch xuất khẩu hàng hóa bằng đường biển từ khâu tìm kiếm khách hàng quốc tế đến khi hoàn tất giao hàng tại cảng xuất.
  • Hướng dẫn trực quan các bước kê khai tờ khai hải quan xuất khẩu trên phần mềm ECUS5-VNACCS.
  • Quy trình tác nghiệp hiện trường: lấy container rỗng, đóng hàng, niêm phong kẹp chì, đăng ký hạ bãi qua hệ thống Eport Tân Cảng Cát Lái và nộp phiếu VGM.
  • Phương pháp lập bộ hồ sơ và kê khai 10 ô nội dung trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O Mẫu B theo quy định của VCCI.

Câu hỏi thường gặp

1. Lô hàng cao su trong chuyên đề được xuất khẩu theo điều kiện thương mại nào và người bán có trách nhiệm gì?
Lô hàng được ký kết theo điều kiện CIF Cảng Kumport, Thổ Nhĩ Kỳ (Incoterms 2020). Theo điều kiện này, Công ty Ngọc Châu (người bán) có trách nhiệm chuẩn bị hàng hóa, làm thủ tục hải quan xuất khẩu, thuê tàu vận chuyển đường biển (hãng tàu COSCO), mua bảo hiểm hàng hóa và chịu mọi chi phí cho đến khi hàng được đưa lên tàu tại cảng bốc (Cảng TP.HCM). Rủi ro về hàng hóa chuyển giao sang người mua khi hàng đã được xếp an toàn lên tàu.

2. Khai báo hải quan điện tử cho lô hàng mẫu được thực hiện trên hệ thống nào và kết quả phân luồng ra sao?
Nghiệp vụ khai báo hải quan được thực hiện qua phần mềm ECUS5-VNACCS (kết nối hệ thống VNACCS/VCIS). Tờ khai được đăng ký theo mã loại hình B11 (Xuất kinh doanh) tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực I, mã bộ phận xử lý 02 (Đội thủ tục hàng hóa xuất khẩu). Kết quả hệ thống trả về là tờ khai số 305575309340 thuộc Luồng Xanh (thông quan tự động sau khi hoàn tất nghĩa vụ thuế).

3. Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) cho lô hàng và áp dụng theo mẫu nào?
Lô hàng xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ được cấp C/O Form B (áp dụng cho quy tắc xuất xứ không ưu đãi) do Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) – Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh (địa chỉ: 171 Võ Thị Sáu, Quận 3) cấp.

4. Quy trình hạ container tại cảng Cát Lái được thực hiện thông qua những bước nào?
Sau khi nhận container rỗng từ bãi theo Booking của hãng tàu và đóng hàng tại kho, xe đầu kéo vận chuyển container đến Cảng Tân Cảng Cát Lái. Nhân viên tiến hành khai báo hạ bãi và đóng phí nâng hạ qua cổng thông tin điện tử Eport, nộp phiếu cân tải trọng VGM, lấy phiếu giao nhận EIR và xuất trình chứng từ tại cổng cảng trước thời hạn Closing time để hạ container vào vị trí bãi chỉ định.

5. Những khó khăn chính trong quy trình xử lý chứng từ xuất khẩu mà doanh nghiệp gặp phải là gì?
Doanh nghiệp gặp khó khăn khi phát sinh lỗi cần sửa tờ khai hải quan (thời gian chờ hải quan phản hồi lâu), phức tạp trong việc phân loại và tra cứu mã số HS do danh mục hàng hóa đa dạng và biểu thuế thay đổi thường xuyên, cùng với thủ tục hành chính xin cấp chứng thư kiểm định, hun trùng tốn nhiều thời gian.


Kết luận

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp của tác giả Tô Phùng Thị Kiều Anh đã mô tả và phân tích toàn diện quy trình xuất khẩu hàng nguyên container (FCL) bằng đường biển tại Công ty TNHH TM DV Xuất Nhập Khẩu Ngọc Châu. Dựa trên dữ liệu thực tế của lô hàng cao su Latex HA 60% DRC xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ, nghiên cứu đã làm rõ từng bước thao tác nghiệp vụ từ đàm phán hợp đồng, chuẩn bị chứng từ, khai báo hải quan điện tử trên phần mềm ECUS5/VNACCS, giao nhận tại cảng Cát Lái cho đến xin cấp C/O Form B tại VCCI. Các giải pháp được đề xuất trong đề tài tập trung vào việc chuẩn hóa thao tác khai báo, nâng cao kỹ năng nhân sự và quản trị rủi ro giao nhận, mang lại giá trị thực tiễn cho hoạt động ngoại thương của doanh nghiệp.