Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, hoạt động thương mại quốc tế của Việt Nam ghi nhận sự phát triển gắn liền với các hiệp định thương mại tự do (FTA). Tính đến tháng 10 năm 2024, theo thống kê của Trung tâm WTO, Việt Nam đã ký kết 17 FTA và đang trong quá trình đàm phán 02 FTA khác. Việc tham gia các hiệp định này tạo điều kiện ưu đãi về thuế quan, gia tăng tỷ lệ nội địa hóa, thúc đẩy cải tiến khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường và nâng cao năng lực cạnh tranh cho chuỗi cung ứng quốc gia.

Trong cơ cấu kinh tế Việt Nam, ngành dệt may là lĩnh vực xuất khẩu chủ lực, giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động và thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ. Mạng lưới sản xuất dệt may trải dài từ sợi, dệt, nhuộm hoàn tất đến may mặc, tiếp cận thị trường tại hơn 180 quốc gia và vùng lãnh thổ. Năm 2023, kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may đạt trên 44 tỷ USD (theo số liệu tổng quát trong phần đặt vấn đề), đưa Việt Nam vào nhóm các quốc gia xuất khẩu hàng may mặc hàng đầu thế giới.

Tuy nhiên, xuất khẩu là hoạt động thương mại phức tạp vượt qua biên giới quốc gia, trong đó thủ tục hải quan là khâu mang tính quyết định. Việc hoàn tất thủ tục hải quan chuẩn xác cho phép doanh nghiệp thụ hưởng các mức thuế quan ưu đãi từ các FTA, tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa các rủi ro pháp lý. Ngược lại, quy trình thủ tục hải quan đòi hỏi khối lượng chứng từ lớn và kiến thức nghiệp vụ chuyên sâu, khiến nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ dễ phát sinh sai sót trong quá trình thông quan. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Thị Châu Loan đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Nghiên cứu quy trình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Nghiên cứu quy trình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú, từ đó đề xuất các phương án cải thiện quy trình xuất khẩu của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Hệ thống hóa vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xuất khẩu cùng quy trình xuất khẩu hàng hóa.
  • Mục tiêu 2: Tìm hiểu về quy trình xuất khẩu và thủ tục hải quan xuất khẩu hàng dệt may tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất một số phương án, kiến nghị nhằm cải thiện quy trình xuất khẩu của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình xuất khẩu và thủ tục hải quan xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình nghiệp vụ xuất khẩu và quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với sản phẩm dệt may của công ty.
  • Phạm vi không gian: Thực hiện tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú (Khu công nghiệp Phú Đa, thị trấn Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận sử dụng các khái niệm và khung pháp lý chuẩn mực về thương mại quốc tế và hải quan:

  • Căn cứ pháp lý về xuất khẩu: Điều 28, Khoản 1 Luật Thương mại năm 2005 quy định xuất khẩu hàng hóa là việc đưa hàng hóa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng. Đồng thời, nghiên cứu trích dẫn định nghĩa của Feenstra và Taylor (2010) trong giáo trình Thương mại quốc tế: "Các quốc gia mua và bán hàng hóa, dịch vụ từ nhau. Xuất khẩu là sản phẩm được bán từ nước này sang nước khác".
  • Căn cứ pháp lý về thủ tục hải quan: Khoản 23 Điều 4 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 quy định thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện đối với hàng hóa, phương tiện vận tải. Khóa luận cũng viện dẫn định nghĩa tại Khoản c, Điều 2, Chương 4 Công ước Kyoto. Bên cạnh đó, các quy định chuyên ngành được áp dụng gồm: Nghị định 187/2013/NĐ-CP (tra cứu danh mục hàng hóa xuất khẩu cần giấy phép), Thông tư số 38/2015/TT-BTC (Điều 16 về sửa chữa tờ khai) và Thông tư số 39/2018/TT-BTC (Khoản 9 Điều 1 sửa đổi Điều 20 Thông tư 38 về khai bổ sung hồ sơ hải quan).
  • Khung điều kiện thương mại và thanh toán: Quy tắc giao hàng FOB (Free on Board) và CIF (Cost, Insurance, and Freight) theo Incoterms; phương thức thanh toán chuyển tiền bằng điện TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement); hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.

Phương pháp nghiên cứu được triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập thông tin và số liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ văn bản của Tổng cục Hải quan, các bộ ngành liên quan, các báo cáo tài chính, chứng từ xuất nhập khẩu thực tế (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn đường biển, tờ khai hải quan) của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú giai đoạn 2021 - 2023, kết hợp giáo trình, sách báo chuyên ngành dệt may.
  • Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để hệ thống hóa số liệu thành bảng biểu; phương pháp so sánh số liệu giữa các năm 2021, 2022 và 2023 nhằm xác định xu hướng biến động và nguyên nhân chênh lệch chỉ tiêu kim ngạch.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Tổng hợp và tính toán dữ liệu trên phần mềm Microsoft Excel.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp lý luận và quy định pháp luật liên quan đến quy trình xuất khẩu và thủ tục hải quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quy trình xuất khẩu, thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa

Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về ngoại thương và phân tích bức tranh thực tiễn ngành dệt may:

  • Khái quát lý luận: Phân tích đặc điểm của hoạt động xuất khẩu (phạm vi thị trường rộng lớn, chịu tác động của kinh tế, chính trị, luật pháp quốc tế, giao dịch chủ yếu bằng ngoại tệ như USD, EUR, KRW và chịu sự điều tiết của Nhà nước qua thuế quan, hạn ngạch). Phân tích vai trò của xuất khẩu đối với doanh nghiệp (tăng doanh thu, mở rộng thị trường, phân tán rủi ro nội địa) và đối với nền kinh tế quốc gia (tạo thặng dư thương mại, cân đối nguồn ngoại tệ nhập khẩu, quảng bá thương hiệu quốc gia, tạo việc làm).
  • Các hình thức xuất khẩu: Phân tích ưu và nhược điểm của 7 hình thức xuất khẩu chủ yếu: xuất khẩu trực tiếp, ủy thác xuất khẩu (xuất khẩu gián tiếp), xuất khẩu hàng gia công, tạm nhập tái xuất và tạm xuất tái nhập, buôn bán đối lưu (hàng đổi hàng), xuất khẩu theo nghị định thư và xuất khẩu tại chỗ.
  • Quy trình thủ tục hải quan chung: Bao gồm 3 bước căn bản: (1) Chuẩn bị chứng từ cần thiết và khai, nộp tờ khai hải quan; (2) Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm kiểm tra thực tế; (3) Doanh nghiệp nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan.
Chỉ tiêu kim ngạch dệt may Việt Nam Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023
Kim ngạch xuất khẩu (Tỷ USD) 32,75 37,57 33,33
Tốc độ tăng trưởng so với năm trước (%) - +14,71% -11,29%
Giá trị tăng/giảm tuyệt đối (Tỷ USD) - +4,82 -4,24
  • Thực tiễn xuất khẩu ngành dệt may Việt Nam: Theo số liệu Tổng cục Hải quan, dệt may đứng vị trí thứ 4 trong 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất năm 2023 với trị giá 33,33 tỷ USD (đứng sau máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 57,34 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện đạt 52,38 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng đạt 43,13 tỷ USD). Năm 2022, xuất khẩu dệt may đạt 37,57 tỷ USD (tăng 14,71% so với mức 32,75 tỷ USD của năm 2021), nhưng sang năm 2023 đã giảm 11,29% do tổng cầu thế giới suy giảm. Theo nhận định của ông Vũ Đức Giang - Chủ tịch Hiệp hội Dệt may Việt Nam, chi phí tiền lương tại Việt Nam chiếm trên 55% giá thành và mức lãi suất cao hơn các quốc gia cạnh tranh (Ấn Độ, Bangladesh) khoảng 3%, gây bất lợi về giá dù năng suất và chất lượng cao hơn 10 - 15%.
Thị trường xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2023 Trị giá xuất khẩu (Tỷ USD) Tỷ trọng cơ cấu (%) Tốc độ tăng trưởng so với 2022 (%)
Hoa Kỳ (Mỹ) 14,47 43,41% -16,7%
Nhật Bản 4,06 12,18% Tương đương năm trước
Liên minh Châu Âu (EU) 3,86 11,58% -13,8%
Hàn Quốc 3,05 9,15% -7,9%
  • Thực tiễn xuất khẩu dệt may tại Thừa Thiên Huế: Toàn tỉnh có hơn 60 nhà máy sản xuất dệt may, đóng góp khoảng 70% tổng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh và tạo việc làm cho hơn 23.000 lao động. Năm 2023, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa toàn tỉnh ước đạt 1.100 triệu USD, giảm 2,02% so với năm 2022 và đạt 79% kế hoạch năm. Thị trường xuất khẩu của tỉnh đã mở rộng đến 44 quốc gia.

Chương 2: Nghiên cứu quy trình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú

Nội dung chương 2 mô tả thực trạng tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh và quy trình thực hiện nghiệp vụ ngoại thương tại doanh nghiệp khảo sát:

  • Tổng quan doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Dệt – May Thiên An Phú (tên viết tắt THIENANPHUGATEX, MST: 3301526585) thành lập ngày 27/11/2013 do ông Phạm Gia Định làm Tổng Giám đốc. Trụ sở đặt tại Khu công nghiệp Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp vận hành hai cơ sở sản xuất: Nhà máy may số 1 & 2 tại Phú Đa với 41 dây chuyền (23 công nhân/dây chuyền, gần 1.600 nhân viên, diện tích khuôn viên gần 60.000 m2) và Nhà máy may Hương Sơ (đưa vào hoạt động năm 2023 tại Cụm công nghiệp An Hòa, TP. Huế) gồm 24 dây chuyền (23 công nhân/dây chuyền, gần 800 nhân viên, diện tích nhà xưởng chính 9.224 m2). Tổng số cán bộ công nhân viên đạt gần 2.500 người, năng lực xử lý hơn 10.000 đơn hàng/năm. Sản phẩm chủ lực gồm áo polo, áo T-shirt, áo khoác, hàng thời trang nữ và quần áo trẻ em; cung ứng cho các đối tác quốc tế như Fila, Kmart, Jumping Beans, đồng thời hợp tác với TAAD Group (Mexico, Mỹ, Việt Nam) và có văn phòng đại diện tại Mỹ.

  • Cơ cấu bộ máy: Tổng Giám đốc điều hành chung; Giám đốc điều hành quản lý sản xuất; các phòng ban chức năng gồm: Phòng Công nghệ, Phòng QA (kiểm soát chất lượng), Phòng Kế toán, Phòng Nhân sự, Phòng Bảo trì và Phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu.

  • Quy trình xuất khẩu hàng dệt may tại công ty diễn ra qua 9 bước tuần tự:

  1. Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương: Thực hiện chủ yếu theo hình thức nhận gia công xuất khẩu với điều kiện giao hàng FOB cảng bốc hàng chỉ định tại Việt Nam.
  2. Xin giấy phép xuất khẩu: Mặt hàng dệt may thông thường được phép xuất khẩu tự do, không thuộc diện quản lý đặc biệt theo Nghị định 187 nên công ty không phải xin giấy phép.
  3. Xác nhận thanh toán: Doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn phương thức thanh toán TTR để giảm thiểu chi phí chuyển tiền và rút gọn thủ tục chứng từ ngân hàng.
  4. Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu: Sản xuất, kiểm tra chất lượng theo mẫu chào hàng và đóng gói theo quy cách sau khi nhận tiền đặt cọc từ đối tác.
  5. Thu xếp chỗ với Forwarder: Cung cấp thông tin lô hàng cho bên giao nhận vận tải để xác định loại container, tính toán cước phí và nhận Booking Receipt Notice (khóa luận minh họa chứng từ đặt chỗ của hãng tàu ONE).
  6. Đóng hàng và vận chuyển ra cảng: Đóng hàng FCL tại nhà máy hoặc gửi hàng LCL đến kho CFS; cân hàng và nộp phiếu xác nhận khối lượng toàn bộ (VGM) cho cảng biển trước giờ cắt máng (closing time).
  7. Làm thủ tục hải quan xuất khẩu: Chuẩn bị hồ sơ, nhập dữ liệu vào phần mềm VNACCS/VCIS, tiếp nhận phân luồng tờ khai.
  8. Các nghiệp vụ liên quan khác: Gửi hướng dẫn giao hàng (SI) cho hãng tàu trước hạn cut-off time, xác nhận vận đơn nháp (B/L nháp), xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) và mua bảo hiểm nếu có thỏa thuận.
  9. Gửi bộ chứng từ cho người mua nước ngoài: Gửi file scan qua thư điện tử trước, sau đó chuyển phát bộ chứng từ gốc (hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, vận đơn đường biển, C/O) cho đối tác nhập khẩu.
  • Quy trình thủ tục hải quan xuất khẩu tại công ty được cụ thể hóa thành 5 bước nghiệp vụ:
  1. Kiểm tra chính sách hàng hóa và chính sách thuế: Xác định hàng may mặc có thuế xuất khẩu 0%; rà soát các tiêu chuẩn chất lượng và chứng nhận xuất xứ để hàng xuất sang Mỹ được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại song phương.
  2. Chuẩn bị chứng từ lô hàng: Lập bộ chứng từ bắt buộc (Hợp đồng thương mại, Hóa đơn thương mại - Commercial Invoice, Phiếu đóng gói - Packing List, Vận đơn đường biển - Bill of Lading) và các chứng từ phụ trợ (C/O, chứng nhận kiểm định CA, chứng nhận chất lượng CQ, chứng thư hun trùng nếu có yêu cầu).
  3. Khai báo tờ khai hải quan điện tử: Sử dụng chữ ký số và hệ thống VNACCS/VCIS để truyền dữ liệu tờ khai hải quan.
  4. Thực hiện thủ tục thông quan theo phân luồng:
  • Luồng xanh: Hệ thống chấp nhận thông quan tự động, nộp lệ phí hải quan và lấy mã vạch.
  • Luồng vàng: Xuất trình hồ sơ giấy để công chức hải quan kiểm tra chứng từ.
  • Luồng đỏ: Xuất trình hồ sơ giấy đồng thời phối hợp kiểm tra thực tế hàng hóa tại chi cục hải quan cảng.
  1. Thông quan và thanh lý tờ khai: Nộp các khoản lệ phí phát sinh, in mã vạch tờ khai đã thông quan gửi cho hãng tàu để ký thực xuất và giám sát bốc hàng lên tàu.
  • Quy trình xử lý tờ khai sai sót:
  • Sửa chữa tờ khai hải quan: Thực hiện căn cứ theo Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC đối với các lỗi sai sót về số lượng, đơn vị tính, tên hàng, mã HS hoặc lỗi nhập liệu không ảnh hưởng đến bản chất giao dịch và số thuế phải nộp. Doanh nghiệp nộp yêu cầu qua VNACCS/VCIS kèm chứng từ chứng minh để cơ quan hải quan xem xét duyệt sửa.
  • Khai bổ sung tờ khai hải quan: Căn cứ Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC (sửa đổi Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC), áp dụng khi thiếu mã HS, thiếu chứng từ (hóa đơn, chứng nhận xuất xứ) hoặc thông tin số lượng, trị giá chưa khai báo đầy đủ tại thời điểm thông quan.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao quy trình xuất khẩu hàng dệt may của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú

Chương 3 xây dựng định hướng phát triển của công ty và đề xuất hệ thống giải pháp khắc phục các điểm nghẽn nghiệp vụ:

  • Định hướng phát triển: Nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ vững thị trường truyền thống (Mỹ, Đài Loan, Hàn Quốc), mở rộng thêm các thị trường mới và hoàn thiện hệ thống quản trị logistics nội bộ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình: Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên Phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu; chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát bộ chứng từ xuất khẩu để giảm tỷ lệ tờ khai bị phân vào luồng vàng và luồng đỏ; tăng cường ứng dụng phần mềm quản lý đơn hàng kết nối đồng bộ với hệ thống VNACCS/VCIS nhằm hạn chế sai sót khi truyền dữ liệu hải quan.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả nghiên cứu cụ thể dựa trên số liệu thực tế:

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa được các hình thức xuất khẩu ngoại thương và quy định pháp lý hải quan hiện hành (Luật Hải quan 2014, Thông tư 38/2015/TT-BTC, Thông tư 39/2018/TT-BTC), làm rõ các bước giao dịch thực tế theo điều kiện giao hàng FOB.
  • Về mặt thực tiễn doanh nghiệp:
    • Phản ánh chi tiết quy mô hoạt động của Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú với 2 cơ sở (Nhà máy Phú Đa 41 chuyền và Nhà máy Hương Sơ 24 chuyền), năng lực quản lý gần 2.500 nhân sự và hơn 10.000 đơn hàng/năm.
    • Minh họa chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ xuất khẩu bằng các biểu mẫu thực tế đang áp dụng tại doanh nghiệp: Thông báo đặt chỗ hãng tàu ONE (Booking Receipt Notice), Hóa đơn thương mại, Phiếu đóng gói, Vận đơn và Tờ khai hải quan điện tử.
    • Đánh giá cụ thể các bước xử lý sai sót tờ khai hải quan (sửa đổi, bổ sung) gắn liền với hệ thống VNACCS/VCIS, giúp giảm thiểu rủi ro chậm trễ giờ cắt máng tại cảng biển.
  • Đề xuất kiến nghị:
    • Đối với Ban Giám đốc: Cần chú trọng đầu tư ngân sách cho công tác đào tạo nhân sự nghiệp vụ ngoại thương, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và xây dựng mối liên kết chặt chẽ với các đơn vị giao nhận vận tải uy tín.
    • Đối với Phòng Kế hoạch – Xuất nhập khẩu: Cần phối hợp chặt chẽ với Phòng Công nghệ và Phòng QA trong việc kiểm soát tiến độ đóng gói và thông số kỹ thuật hàng hóa; chủ động rà soát mã HS và tiêu chuẩn xuất xứ trước khi truyền tờ khai chính thức.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Nghiên cứu chỉ tập trung khai thác dữ liệu thứ cấp trong phạm vi thời gian 3 năm (giai đoạn 2021 - 2023) tại một doanh nghiệp đơn lẻ là Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú. Hoạt động xuất khẩu khảo sát chủ yếu tập trung vào loại hình gia công dệt may theo điều kiện FOB qua đường biển, chưa mở rộng sang các hình thức xuất khẩu mua đứt bán đoạn (FOB tự chủ nguyên liệu) hay các điều kiện giao hàng nhóm C và D.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh quy trình xuất khẩu giữa nhiều doanh nghiệp dệt may trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; nghiên cứu sâu hơn về tác động của các tiêu chuẩn xanh, truy xuất nguồn gốc nguyên liệu sợi - vải trong chuỗi cung ứng theo cam kết của các FTA thế hệ mới.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành: Tài liệu phục vụ học tập và nghiên cứu cho sinh viên các ngành Kinh tế quốc tế, Kinh doanh quốc tế, Thương mại quốc tế, Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng khi tiếp cận quy trình xuất khẩu hàng hóa gia công trên thực tế.
  • Người làm đề tài nghiên cứu tương tự: Cung cấp khung phương pháp luận, cách tiếp cận thu thập số liệu và cấu trúc phân tích quy trình thủ tục hải quan điện tử qua hệ thống VNACCS/VCIS.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Phần phân tích quy trình nghiệp vụ 9 bước xuất khẩu hàng dệt may và quy trình 5 bước thông quan hải quan kèm các chứng từ gốc thực tế (Booking Notice, Commercial Invoice, Packing List, Tờ khai hải quan).

Câu hỏi thường gặp

  1. Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú hiện đang vận hành những cơ sở sản xuất nào và quy mô nhân sự ra sao? Doanh nghiệp thành lập ngày 27/11/2013, có trụ sở chính tại KCN Phú Đa, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế. Doanh nghiệp vận hành 2 cơ sở: Nhà máy may số 1 & 2 tại Phú Đa (gồm 41 dây chuyền, gần 1.600 nhân viên) và Nhà máy may số 3 Hương Sơ tại TP. Huế (thành lập năm 2023, gồm 24 dây chuyền, gần 800 nhân viên). Tổng quy mô lao động toàn công ty đạt gần 2.500 người.

  2. Hoạt động xuất khẩu của Công ty Thiên An Phú chủ yếu áp dụng điều kiện giao hàng và phương thức thanh toán nào? Công ty chuyên sản xuất hàng may mặc gia công xuất khẩu với điều kiện giao hàng FOB (Free on Board) tại cảng biển Việt Nam. Về thanh toán quốc tế, doanh nghiệp ưu tiên áp dụng phương thức chuyển tiền bằng điện TTR (Telegraphic Transfer Reimbursement) nhằm giảm bớt chứng từ ngân hàng và tiết kiệm chi phí chuyển tiền.

  3. Tình hình xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2023 có đặc điểm gì nổi bật về kim ngạch và thị trường? Năm 2023, xuất khẩu dệt may Việt Nam đạt 33,33 tỷ USD, đứng thứ 4 trong 10 nhóm hàng lớn nhất cả nước nhưng giảm 11,29% so với năm 2022 (đạt 37,57 tỷ USD). Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu lớn nhất với kim ngạch 14,47 tỷ USD (chiếm 43,41% thị phần), tiếp theo là Nhật Bản đạt 4,06 tỷ USD (12,18%), EU đạt 3,86 tỷ USD (11,58%) và Hàn Quốc đạt 3,05 tỷ USD (9,15%).

  4. Căn cứ pháp lý nào được tác giả sử dụng để trình bày quy trình sửa chữa và khai bổ sung tờ khai hải quan? Quy trình sửa chữa tờ khai hải quan được căn cứ theo quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trong khi đó, nghiệp vụ khai bổ sung tờ khai hải quan được trích dẫn theo Khoản 9 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 (sửa đổi, bổ sung Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Châu Loan đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và quy định pháp luật về thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực tế hoạt động tại Công ty Cổ phần Dệt may Thiên An Phú giai đoạn 2021 - 2023, nghiên cứu làm rõ các bước triển khai hợp đồng gia công dệt may theo điều kiện FOB và thao tác trên hệ thống hải quan điện tử VNACCS/VCIS. Các giải pháp và kiến nghị được tác giả đề xuất bám sát vào những vướng mắc thực tiễn của doanh nghiệp, mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho sinh viên và cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu.