Giới thiệu dự án

Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế đối mặt với sự chuyển dịch mạnh mẽ về cấu trúc thương mại và các rào cản kỹ thuật khắt khe. Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2015), kim ngạch xuất khẩu toàn ngành nông, lâm, thủy sản 6 tháng đầu năm 2015 đạt 14,42 tỷ USD (giảm 2,8% so với cùng kỳ 2014, riêng thị trường Hoa Kỳ sụt giảm 16%). Trong bối cảnh đó, Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA, có hiệu lực từ 20/12/2015) đã mở ra cơ hội chiến lược khi cắt giảm thuế suất từ mức bảo hộ 241% – 420% xuống mức ưu đãi đối với các mặt hàng nông sản nhạy cảm như gừng tươi, tỏi và mật ong.

Tuy nhiên, việc tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng có tính chất sinh học đặc thù như gừng tươi (mã HS: 09101100) đòi hỏi quy trình kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm giải quyết các điểm nghẽn (pain points):

  • Tỷ lệ hao hụt và rủi ro thối nhũn do kiểm soát chuỗi lạnh (cold chain) không đạt chuẩn.
  • Biến động phẩm chất nguồn cung phân tán tại cơ sở sản xuất.
  • Rủi ro tài chính phát sinh trong phương thức thanh toán quốc tế và chi phí giải phóng hàng tại cảng dỡ.

Đề tài khóa luận tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu gừng tươi tại Công ty TNHH Sản xuất và Công nghiệp Việt Delta (Viet Delta Co., Ltd) theo các mục tiêu cụ thể:

  1. Chuẩn hóa quy trình 12 bước thực hiện hợp đồng ngoại thương xuất khẩu gừng tươi theo tập quán quốc tế Incoterms 2010.
  2. Xây dựng cơ chế thanh toán phối hợp đa tầng (Hybrid T/T + D/P) giúp giảm thiểu tối đa rủi ro tín dụng thương mại xuống 0%.
  3. Thiết lập quy chuẩn kiểm soát phẩm chất hai cấp (KCS cơ sở và giám định độc lập Vinacontrol/IIC tại cửa khẩu) nhằm kiểm soát dung sai trọng lượng đơn vị trong ngưỡng 180g – 250g.
  4. Tối ưu hóa điều kiện giao hàng CIF (Cost, Insurance and Freight) và vận tải container lạnh (RFHC 40ft) nhằm duy trì tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu nông sản của doanh nghiệp đạt trên 37%.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào quy trình xuất khẩu thực tế của lô hàng gừng tươi sang cảng Beirut (Lebanon) theo Hợp đồng số 121114/Ginger và mở rộng định hướng triển khai sang thị trường Hàn Quốc theo biểu thuế VKFTA.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) ngành ngoại thương Việt Nam, việc lựa chọn điều kiện thương mại và phương thức quản trị rủi ro chứng từ thường mang tính bị động. Bảng phân tích so sánh dưới đây làm rõ hiện trạng thực thi:

Tiêu chí phân tích Mô hình truyền thống (FOB - L/C) Mô hình thụ động (CFR - T/T trả sau) Giải pháp tối ưu Viet Delta (CIF - Hybrid T/T + D/P)
Quyền kiểm soát vận tải Người mua chỉ định hãng tàu (dễ trễ lịch) Người bán thuê tàu, không bảo hiểm Người bán chủ động book container lạnh K'Line
Bảo hiểm hàng hải Không bắt buộc, rủi ro bên mua Không có bảo hiểm hàng hải Mua bảo hiểm toàn diện ICC(A) 1982 + War/Strikes
Rủi ro dòng tiền Chi phí mở L/C cao, dễ phát sinh bất đồng Rủi ro nợ xấu 100% nếu người mua từ chối Đặt cọc T/T 20% + 25% Copy B/L + 50% D/P + 5% Final
Chi phí logistics Phụ thuộc forwarder nước ngoài Không tối ưu cước trả trước Nhận hoa hồng/chiết khấu từ hãng tàu & bảo hiểm

Yêu cầu vận hành được chuẩn hóa theo mô hình phân loại ưu tiên MoSCoW:

  • Must have: C/O Form B (VCCI cấp), Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Bộ NN&PTNT), Vận đơn đường biển Clean Shipped on Board B/L (FO terms), Biên bản kiểm định IIC/Vinacontrol.
  • Should have: Tích hợp phần mềm khai báo hải quan điện tử VNACCS/VCIS, quy chuẩn phân loại gừng 180g – 250g tại trạm thu mua.
  • Could have: Ứng dụng thiết bị cảm biến ghi nhiệt độ/độ ẩm tự động (Data Logger) trong suốt hành trình hàng hải.
  • Won't have: Bán hàng theo điều kiện tín dụng mở (Open Account / Ghi sổ) hoặc chấp nhận nhờ thu trả chậm D/A không bảo lãnh.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               QUY TRÌNH 12 BƯỚC TỔ CHỨC THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NGOẠI THƯƠNG           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [01] Ký Hợp Đồng & Xác Nhận Pháp Lý                                              |
|  [02] Kích Hoạt Thanh Toán Đợt 1 (Nhận 20% T/T Advance Deposit)                   |
|  [03] Tập Trung Thu Gom Nguồn Hàng (Hải Phòng/Hưng Yên - Quy Cách 180-250g)       |
|  [04] Kiểm Tra KCS Cấp 1 (Cơ Sở) & Đóng Thùng Carton 10kg                         |
|  [05] Thuê Tàu Chợ K'Line (Booking Cont 40ft RFHC, Temp: +12°C)                   |
|  [06] Mua Bảo Hiểm Hàng Hải Bảo Việt/Viễn Đông (ICC A + War/Strikes Clauses)      |
|  [07] Thủ Tục Hải Quan Cửa Khẩu & Kiểm Dịch Thực Vật (Phytosanitary)              |
|  [08] Cấp Giấy Chứng Nhận Xuất Xứ Hàng Hóa (C/O Form B - VCCI)                    |
|  [09] Giao Hàng Cho Tàu, Nhận Mate's Receipt -> Đổi Vận Đơn Gốc (Ocean B/L)       |
|  [10] Lập Bộ Chứng Từ Nhờ Thu (D/P at Sight qua Eximbank -> Blom Bank Sal)        |
|  [11] Giải Quyết Tranh Chấp/Hiệu Chỉnh Dung Sai (Giám Định SGS/Vinacontrol)       |
|  [12] Quyết Toán Tài Chính, Chiết Khấu Số Lượng & Thanh Lý Hợp Đồng               |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Kiến trúc thực thi nghiệp vụ thương mại quốc tế được số hóa và chuẩn hóa dựa trên các hệ thống tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quản lý chất lượng: ISO 9001:2000 và ISO 14001:2004.
  • Quy tắc quốc tế áp dụng: Incoterms 2010 (ICC), Quy tắc thực hành thống nhất về Tín dụng chứng từ UCP 600, Quy tắc thống nhất về Nhờ thu URC 522.
  • Hệ thống phân loại hàng hóa: Mã HS 0910.11.00 (Gừng chưa xay hoặc chưa nghiền).
  • Hạ tầng công nghệ thông tin: Cổng thông tin Hải quan một cửa quốc gia, Hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (phiên bản chuẩn hóa dữ liệu điện tử).

Methodology

Quy trình quản trị thực thi áp dụng mô hình Stage-Gate (Kiểm soát theo cổng giai đoạn) với 4 mốc then chốt (Milestones):

  1. Gate 1 (Tài chính): Chỉ phát lệnh thu gom hàng khi tài khoản ngoại tệ Eximbank ghi có (Credit Notice) 20% giá trị đặt cọc từ đối tác Khayat Trading Corp.
  2. Gate 2 (Kỹ thuật/Nguồn hàng): Thẩm định mẫu ngẫu nhiên tại kho Hải Phòng đạt tỷ lệ gừng củ tươi sạch đất, không thối hỏng trên 95%.
  3. Gate 3 (Logistics/Hải quan): Hoàn tất cấp Container Seal (CBE35761/HH01428) và thông quan luồng xanh/vàng trước giờ Cut-off Time của hãng tàu 8 tiếng.
  4. Gate 4 (Quyết toán): Chuyển phát bộ chứng từ qua hệ thống chuyển phát nhanh bảo mật đến ngân hàng nhờ thu (Blom Bank Sal) ngay khi tàu rời cảng 24 giờ.

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai thực tế được áp dụng cụ thể trên Hợp đồng ngoại thương số 121114/Ginger ký kết ngày 12/11/2014 giữa Công ty TNHH Sản xuất và Công nghiệp Việt Delta (Seller) và Tập đoàn Thương mại Khayat (Buyer - Lebanon).

# Thuật toán kiểm tra và phê duyệt bộ chứng từ xuất khẩu (Documentary Compliance Algorithm)
class ExportContractWorkflow:
    def __init__(self, contract_id, contracted_weight_mt, unit_price_usd):
        self.contract_id = contract_id
        self.contracted_weight = contracted_weight_mt # 20 MT
        self.unit_price = unit_price_usd
        self.current_stage = "INITIATED"
        self.payment_received = 0.0
        
    def validate_payment_milestone(self, stage, amount_paid, total_invoice_value):
        milestones = {
            "STAGE_1_DEPOSIT": 0.20 * total_invoice_value, # 20% T/T Advance
            "STAGE_2_BL_COPY": 0.25 * total_invoice_value, # 25% against Draft B/L
            "STAGE_3_DP_SIGHT": 0.50 * total_invoice_value, # 50% D/P Collection
            "STAGE_4_FINAL": 0.05 * total_invoice_value     # 5% Post-arrival
        }
        if amount_paid >= milestones.get(stage, 0):
            return True, f"Milestone {stage} verified successfully."
        return False, f"Deficit in {stage}. Workflow halted."

    def calculate_settlement_discrepancy(self, actual_weight_mt, grade_pass_rate):
        # Kiểm định chất lượng tại cảng xuất Hải Phòng
        if grade_pass_rate < 0.90:
            # Chiết khấu phẩm chất 6.19% + Chiết khấu số lượng 15%
            quality_penalty_rate = 0.0619
            volume_discount_rate = 0.15
            
            actual_gross_val = actual_weight_mt * self.unit_price
            quality_deduction = actual_gross_val * quality_penalty_rate
            volume_deduction = actual_gross_val * volume_discount_rate
            total_discount = quality_deduction + volume_deduction
            
            final_payout = actual_gross_val - total_discount
            return {
                "actual_weight_mt": actual_weight_mt,
                "gross_value": actual_gross_val,
                "total_discount_usd": total_discount,
                "final_payout_usd": final_payout
            }
        return {"final_payout_usd": actual_weight_mt * self.unit_price}

# Khởi tạo dữ liệu kiểm tra thực tế
contract = ExportContractWorkflow("121114/Ginger", 20.0, 1318.5)
settlement = contract.calculate_settlement_discrepancy(actual_weight_mt=15.57, grade_pass_rate=0.7785)

Thông số kỹ thuật chuỗi vận chuyển container lạnh:

  • Hãng tàu: K'Line (Kawasaki Kisen Kaisha, Ltd).
  • Phương tiện vận chuyển: Tàu M/V HANSA LANGELAND, Chuyến: Y1L038.
  • Container Number: KKFU6955700 (Cỡ 40ft High Cube Reefer - RFHC).
  • Cài đặt nhiệt độ: Giữ ổn định ở mức $+12^\circ\text{C}$ ($\pm 0.5^\circ\text{C}$), thông gió (Ventilation) 15 CBM/h.
  • Hành trình: Cảng xếp hàng Hải Phòng (VNHPH) $\rightarrow$ Cảng dỡ hàng Beirut Port, Lebanon (LBBEY).
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|         CẤU TRÚC PHÂN TẦNG VÀ LƯU CHUYỂN BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU (CIF)              |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  [Hợp Đồng Ngoại Thương] ---> (Số: 121114/Ginger - Incoterms 2010 CIF Beirut)    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Testing và validation

Trong quá trình tập kết hàng tại bãi container Vinabridge (Hải Phòng), cơ quan giám định độc lập IIC và Vinacontrol đã tiến hành kiểm định theo nguyên tắc 3 tận ("Tận cùng, tận đáy, tận đỉnh"). Kết quả giám định thực tế cho thấy sự sai lệch so với kế hoạch thu gom ban đầu:

Tỷ lệ đạt chuẩn phẩm chất quy cách (180g - 250g):
Pass Rate = (15.57 tấn đạt chuẩn / 20.00 tấn thu gom) * 100% = 77.85%

Xử lý kỹ thuật và hải quan tại hiện trường:

  1. Tháo dỡ và tái đóng gói: Loại bỏ 4,43 tấn không đạt quy cách; giữ lại 15,57 tấn gừng đạt chuẩn (tương đương 1.557 thùng carton loại 10kg).
  2. Hủy và cấp mới Seal: Cắt bỏ niêm phong ban đầu CBE35761, đóng hàng vào container lạnh KKFU6955700, niêm chì mới số HH01428.
  3. Khai báo bổ sung hải quan: Thực hiện đăng ký tờ khai sửa đổi, bổ sung số 300223062220 ngày 20/12/2014 tại Chi cục Hải quan quản lý hàng Đầu tư – Gia công Hải Phòng.
  4. Hiệu chỉnh tài chính: Đàm phán mức đền bù chất lượng 6,19% ($1.272 USD) kết hợp chiết khấu thương mại khối lượng 15% ($3.083 USD). Tổng mức chiết khấu điều chỉnh là $4.355 USD được bên mua (Khayat) chấp thuận thông qua văn bản sửa đổi.

Kết quả đạt được

Hoạt động xuất khẩu giai đoạn 2012 – 2015 của Công ty Việt Delta ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc về quy mô và tỷ trọng cơ cấu:

Chỉ tiêu kinh tế Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Tăng trưởng 2015/2012
Kim ngạch xuất khẩu (USD) 278.040 309.945 350.297 396.420 +42,58%
Kim ngạch nhập khẩu (USD) 178.821 189.907 152.421 158.870 -11,16%
Tỷ trọng Nông sản / Tổng XK (%) - 29,25% (90.658 USD) 33,26% (116.508 USD) 37,44% (148.421 USD) +8,19 điểm %
Tỷ trọng Thủ công mỹ nghệ (%) - 34,22% 31,52% 30,23% -3,99 điểm %
Tỷ trọng Thủy sản (%) - 16,67% 14,10% 10,69% -5,98 điểm %

Đổi mới và đóng góp

  1. Thuật toán thanh toán hỗn hợp 4 giai đoạn (Hybrid Payment Structure): Thay thế hoàn toàn rủi ro tín dụng của phương thức chuyển tiền điện trả sau (T/T after delivery) và chi phí phát hành L/C đắt đỏ bằng mô hình bậc thang: Đặt cọc 20% T/T $\rightarrow$ 25% khi xuất trình Copy B/L $\rightarrow$ 50% giao chứng từ nhận tiền D/P at sight $\rightarrow$ 5% quyết toán cuối cùng.
  2. Quy chuẩn kiểm định chất lượng 2 tầng (Two-Tier Quality Assurance): Kết hợp KCS trực tiếp tại các nông hộ/hợp tác xã vùng nguyên liệu và kiểm định độc lập Vinacontrol tại cảng biển Hải Phòng, giảm thiểu tỷ lệ hàng bị trả về (Return Rate) tại nước nhập khẩu xuống 0%.
  3. Mô hình xuất khẩu CIF chủ động: Chuyển dịch từ tập quán bán FOB truyền thống sang CIF Incoterms 2010, giúp doanh nghiệp nắm quyền chủ động điều tiết hãng tàu (tránh rủi ro tàu chỉ định đến trễ gây hư hỏng nông sản tươi), đồng thời hưởng lợi từ hoa hồng bảo hiểm hàng hải và cước tàu tuyến Hải Phòng – Trung Đông.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản thương mại thực tế

Quy trình được ứng dụng để mở rộng thị phần gừng tươi và các loại gia vị nông sản (ớt, tỏi, tinh bột sắn) sang thị trường Đông Á, đặc biệt là Hàn Quốc thông qua biểu thuế ưu đãi VKFTA.

Phân tích Chi phí - Lợi ích (Lô hàng 1 Container 40ft RFHC gừng tươi)

Khoản mục chi phí / Doanh thu Phương án xuất khẩu FOB Phương án xuất khẩu CIF tối ưu Chênh lệch hiệu quả
Doanh thu xuất khẩu (Invoice) 17.500 USD 20.528 USD +3.028 USD
Chi phí cước biển (Ocean Freight) 0 USD (Người mua trả) 2.100 USD -2.100 USD
Phí bảo hiểm hàng hải (ICC A) 0 USD 115 USD -115 USD
Hoa hồng đại lý cước & bảo hiểm 0 USD +280 USD +280 USD
Chủ động lịch xuất hàng Thấp (Phụ thuộc buyer) Tuyệt đối (Chủ động book) Tối ưu hóa tồn kho
Lợi nhuận ròng ước tính 2.100 USD 3.093 USD Tăng +47,28%

Lộ trình triển khai 4 giai đoạn (Implementation Roadmap)

  • Giai đoạn 1 (Tháng 1 - Tháng 3): Khảo sát và ký kết hợp đồng bao tiêu vùng nguyên liệu gừng đạt chuẩn VietGAP/GlobalGAP tại Hải Phòng, Hưng Yên và Tây Nguyên.
  • Giai đoạn 2 (Tháng 4 - Tháng 6): Chuẩn hóa đóng gói bằng thùng carton 5 lớp có lỗ thông khí chuyên dụng, xử lý chống ẩm và tích hợp mã QR truy xuất nguồn gốc nông sản.
  • Giai đoạn 3 (Tháng 7 - Tháng 9): Chuyển đổi 100% nghiệp vụ hải quan sang hệ thống VNACCS/VCIS và áp dụng đăng ký cấp C/O điện tử qua hệ thống EcoSys của Bộ Công Thương.
  • Giai đoạn 4 (Tháng 10 - Tháng 12): Mở rộng hợp đồng xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc theo form C/O VKFTA nhằm tận dụng mức thuế suất ưu đãi 0%.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Nguồn cung thiếu ổn định: Phụ thuộc nặng nề vào mùa vụ thu hoạch (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) và dịch bệnh thối nhũn (Erwinia carotovora) trên cây gừng làm biến động giá thu mua nội địa.
  • Chất liệu bao bì: Việc sử dụng thùng carton thông thường dễ bị hút ẩm trong môi trường khoang lạnh container đường biển dài ngày, làm giảm độ chịu lực cơ học của kiện hàng.
  • Hệ thống khai báo điện tử: Các đợt nghẽn mạng cục bộ tại thời điểm cuối năm tài chính đôi khi buộc nhân viên giao nhận phải chuyển sang quy trình hải quan giấy thủ công.

Hướng phát triển đề xuất

  1. Triển khai ứng dụng thiết bị giám sát hành trình và nhiệt độ thời gian thực (IoT Real-time Cold Chain Trackers) kết nối GPS/GSM gắn trực tiếp trong từng container hàng lạnh.
  2. Nâng cấp quy cách đóng thùng sử dụng màng bao gói khí cải biến (Modified Atmosphere Packaging - MAP) để ức chế quá trình hô hấp của củ gừng, kéo dài thời gian bảo quản lên 45 – 60 ngày.
  3. Xây dựng chuỗi liên kết dọc với hợp tác xã nông nghiệp nhằm kiểm soát dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo danh mục PLS (Positive List System) chuẩn thị trường Hàn Quốc và Nhật Bản.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Nghiên cứu sinh ngành Ngoại thương: Nắm vững tài liệu tình huống thực tế (case study) về việc lập bộ chứng từ, xử lý sai lệch giám định và ứng dụng quy tắc Incoterms 2010 trong tranh chấp thương mại quốc tế.
  • Chuyên viên Logistics & Xuất nhập khẩu: Tiếp cận quy trình chi tiết về kỹ thuật thuê tàu chợ container lạnh (RFHC), phân bổ nhiệt độ đường biển và quy trình cắt/niêm chì hải quan tại cảng loại 1.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam: Cẩm nang chuyển dịch điều kiện bán hàng từ FOB sang CIF để gia tăng biên lợi nhuận ngoại tệ từ 15% đến 25% và quản trị rủi ro nợ xấu trong thanh toán quốc tế.

Câu hỏi thường gặp

  1. Yêu cầu kỹ thuật bắt buộc khi đóng hàng gừng tươi vào container lạnh 40ft (RFHC)? Container phải được kiểm tra PTI (Pre-Trip Inspection) đạt chuẩn; cài đặt dải nhiệt độ $+12^\circ\text{C}$, độ ẩm không khí 85% – 90%, mở cửa thông gió 15 CBM/h. Hàng hóa phải được đóng trong thùng carton có đục lỗ thông hơi đối lưu và xếp cách trần container ít nhất 20cm (vạch đỏ giới hạn tải).

  2. Cách xử lý khi phát hiện số lượng hàng hóa thực tế sai lệch so với tờ khai hải quan đã thông quan? Người khai hải quan lập văn bản đề nghị kèm biên bản kiểm định độc lập (Vinacontrol/IIC), nộp Chi cục Hải quan cửa khẩu để xin đăng ký Tờ khai sửa đổi, bổ sung (mẫu HQ/2014-TKBSTK) theo đúng quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC trước khi phương tiện vận tải rời cảng.

  3. Thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form B tại VCCI gồm những gì? Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp C/O, Mẫu C/O Form B đã khai hoàn chỉnh, Bản sao Tờ khai hải quan xuất khẩu (thông quan), Bản sao Vận đơn đường biển (B/L), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List) và Bảng giải trình tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO - Wholly Obtained).

  4. Tại sao doanh nghiệp nên chọn phương thức thanh toán nhờ thu D/P thay vì L/C cho các lô hàng nông sản quy mô vừa? D/P (Documents Against Payment) có chi phí ngân hàng thấp hơn từ 60% – 70% so với L/C, thủ tục lập chứng từ đơn giản, đồng thời vẫn đảm bảo tính an toàn do ngân hàng thu hộ chỉ trao bộ chứng từ gốc cho người mua khi họ đã thanh toán đầy đủ 100% tiền hàng.

  5. Giải pháp nào giúp tránh rủi ro biến động giá gừng nguyên liệu trong mùa thu hoạch? Ký kết hợp đồng kinh tế bao tiêu kỳ hạn (Forward Contract) với các hợp tác xã nông thôn trước vụ mùa từ 2 – 3 tháng, kèm theo điều khoản đặt cọc 20% và biên độ điều chỉnh giá thả nổi không quá $\pm 5%$ so với giá sàn cam kết.


Kết luận

Khóa luận đã giải quyết thành công bài toán tối ưu hóa quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu gừng tươi tại Công ty TNHH Sản xuất và Công nghiệp Việt Delta, chứng minh tính khả thi của mô hình xuất khẩu chủ động theo điều kiện CIF Incoterms 2010 kết hợp phương thức thanh toán an toàn đa tầng (T/T + D/P). Việc chuyển đổi linh hoạt cơ cấu mặt hàng giúp tỷ trọng nông sản của doanh nghiệp tăng trưởng từ 29,25% (2013) lên 37,44% (2015), đóng góp vào mức tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu toàn công ty đạt 396.420 USD vào năm 2015. Đây chính là tiền đề then chốt để doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc theo các cam kết thuế quan ưu đãi của hiệp định VKFTA trong giai đoạn tiếp theo.