Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới từ năm 1986 và hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng thông qua các tổ chức như Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC), kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam liên tục gia tăng. Để thích ứng với sự phát triển này, khung pháp lý quản lý nhà nước về hải quan đã được cải cách mạnh mẽ, đặc biệt là việc ban hành Luật Hải quan năm 2014 và triển khai Cơ chế một cửa quốc gia, Cơ chế một cửa ASEAN cùng hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.

Sự gia tăng nhanh chóng về khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu và yêu cầu xử lý thủ tục trên nền tảng điện tử đặt ra những thách thức lớn đối với công tác kiểm tra, giám sát hải quan nhằm vừa tạo thuận lợi thương mại, vừa ngăn chặn buôn lậu và gian lận thương mại. Đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu ngoài khu công nghiệp (KCN) Bình Dương nhằm khảo sát, phân tích quy trình nghiệp vụ thực tế đối với hàng hóa nhập khẩu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:

  1. Khái quát hóa quá trình hình thành, vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, địa bàn hoạt động và các thành tích đạt được của Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương.
  2. Đánh giá thực trạng công tác thực hiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục, chỉ ra các mặt tích cực và các hạn chế còn tồn tại.
  3. Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác và quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương.
  • Phạm vi không gian: Hoạt động thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu trên địa bàn quản lý của Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích được thu thập trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018, kết hợp với quá trình quan sát thực tế trong thời gian thực tập từ tháng 9 đến tháng 11 năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Báo cáo xây dựng nền tảng lý luận dựa trên các định nghĩa quốc tế và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam:

  • Công ước Kyoto (1973/1974): Định nghĩa thủ tục hải quan là việc đối xử được cơ quan hải quan áp dụng đối với hàng hóa và phương tiện chịu sự kiểm soát của hải quan.
  • Luật Hải quan số 54/2014/QH13: Quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, chế độ một cửa quốc gia (Khoản 3 Điều 4), và chế độ doanh nghiệp ưu tiên (Điều 43).
  • Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Nghị định số 01/2015/NĐ-CP: Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, phân loại mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp.
  • Hệ thống Thông tư hướng dẫn: Thông tư số 38/2015/TT-BTC (quy định về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất nhập khẩu), Thông tư số 184/2015/TT-BTC, Thông tư số 274/2016/TT-BTC (về phí và lệ phí hải quan).
  • Hệ thống văn bản điều hành nội bộ: Quyết định số 4292/QĐ-TCHQ ngày 12/12/2016 của Tổng cục Hải quan quy định chức năng, nhiệm vụ của Chi cục Hải quan; Quyết định số 210/QĐ-HQBD ngày 02/3/2017 của Cục Hải quan tỉnh Bình Dương quy định địa bàn quản lý; Quyết định 1966.
  • Khung quản lý rủi ro và hiện đại hóa: Ứng dụng hệ thống VNACCS/VCIS, chữ ký số điện tử, tích hợp nghiệp vụ khai báo IDA/IDC và phân luồng tự động (Xanh, Vàng, Đỏ).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp tổng hợp tài liệu: Thu thập, đối chiếu và hệ thống hóa các tài liệu giáo trình, sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế và hệ thống văn bản pháp luật về kiểm tra, giám sát, thông quan hải quan.
  • Phương pháp thống kê mô tả: Thu thập, xử lý và phân tích số liệu thứ cấp nội bộ từ Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương về cơ cấu tổ chức, nhân sự, số lượng doanh nghiệp làm thủ tục, số lượng tờ khai, kim ngạch và số thu ngân sách nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí thuyết

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về thủ tục hải quan và hoạt động nhập khẩu hàng hóa:

  • Tổng quan về thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu: Trình bày khái niệm theo Công ước Kyoto và Luật Hải quan 2014. Làm rõ đặc điểm theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 và phân tích 5 vai trò nòng cốt của thủ tục hải quan: công cụ quản lý hành chính nhà nước; công cụ phòng chống buôn lậu và gian lận thương mại; công cụ thực hiện thu thuế xuất nhập khẩu chống thất thu ngân sách; công cụ thống kê kinh tế vĩ mô; và cơ chế thúc đẩy hợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Những vấn đề cơ bản về nhập khẩu: Phân tích bản chất, đặc điểm của hoạt động ngoại thương và các vai trò thúc đẩy sản xuất, bổ sung mất cân đối nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu. Đưa ra 3 yêu cầu quản lý nhập khẩu: tiết kiệm và hiệu quả vốn, đón đầu máy móc thiết bị hiện đại, bảo vệ sản xuất nội địa.
  • Quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát hải quan: Khái quát việc phân loại mức độ tuân thủ của doanh nghiệp thành 3 nhóm theo Điều 8 Thông tư 38/2015/TT-BTC và Điều 14 Nghị định 08/2015/NĐ-CP (Doanh nghiệp ưu tiên, Doanh nghiệp tuân thủ, Doanh nghiệp không tuân thủ).
  • Thủ tục hải quan điện tử qua phần mềm VCIS: Giới thiệu quy trình khai báo thông tin trước qua chữ ký số với các lệnh IDA (nhập liệu/khai nháp) và IDC (khai chính thức). Phân tích đặc điểm hệ thống: thời gian phân luồng luồng Xanh từ 1 đến 3 giây; giảm thiểu hồ sơ giấy; tích hợp tờ khai trị giá vào tờ khai nhập khẩu; chuẩn hóa danh mục còn hơn 40 mã loại hình (thay vì hơn 200 mã trước đây); xóa bỏ sự phân biệt thủ tục giữa hàng mậu dịch và phi mậu dịch.

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan quản lí hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương

Chương 2 mô tả chi tiết về lịch sử hình thành, mô hình tổ chức bộ máy và hoạt động thực tiễn tại đơn vị:

  • Quá trình hình thành: Đơn vị được thành lập theo Quyết định số 395/QĐ-TCCB ngày 21/9/2000 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, hoạt động từ năm 2002 trên cơ sở phòng giám sát cũ. Năm 2013, Chi cục chuyển trụ sở về Quốc lộ 13, khu phố Bình Đức, phường Bình Hòa, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Ban lãnh đạo Chi cục gồm 1 Chi cục trưởng và 3 Phó Chi cục trưởng. Bộ máy giúp việc gồm 3 Đội trực thuộc với tổng số 33 nhân sự (26 công chức và 7 lao động hợp đồng):
Đội chuyên trách Số lượng nhân sự (người) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Đội Nghiệp vụ 10 30%
Đội Tổng hợp 8 24%
Đội Kiểm hóa 15 45%
Tổng cộng 33 100%
  • Chức năng và nhiệm vụ: Thực hiện theo Quyết định số 4292/QĐ-TCHQ ngày 12/12/2016, quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, phương tiện vận tải; thực hiện pháp luật thuế; kiểm soát phòng chống buôn lậu; quản lý rủi ro; kiểm tra sau thông quan và tuyên truyền chính sách pháp luật.
  • Địa bàn quản lý và kết quả hoạt động: Thực hiện theo Quyết định số 210/QĐ-HQBD ngày 02/3/2017 và Nghị định số 01/2015/NĐ-CP, quản lý các doanh nghiệp ngoài KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Năm 2018, đơn vị làm thủ tục cho khoảng 986 doanh nghiệp (tăng từ mức 600 doanh nghiệp năm 2015 lên hơn 1.000 doanh nghiệp đăng ký); số lượng tờ khai trung bình đạt 241.870 tờ khai/năm; kim ngạch XNK đạt 5,7 tỷ USD/năm; số thu ngân sách nhà nước trung bình đạt 1.630 tỷ đồng/năm.
  • Mặt hàng chủ lực và trang thiết bị: Các mặt hàng chính gồm xăng dầu (Công ty Thanh Lễ), nguyên liệu may mặc, giày dép, sắt thép, sữa, linh kiện ô tô. Từ năm 2015, Chi cục được giao quản lý Địa điểm kiểm tra hàng hóa tập trung trang bị máy soi container di động, phục vụ soi chiếu cho nhiều Chi cục lân cận trong tỉnh. Đơn vị thực hiện thí điểm mô hình "Chính quyền, công sở thân thiện" với phương châm "5 biết" (biết nghe, biết nói, biết làm, biết xin lỗi, biết cảm ơn) và "3 thể hiện" (tôn trọng, văn minh, gần gũi).

Chương 3: Thực trạng về quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lí hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương

Chương 3 đi sâu vào chi tiết các bước nghiệp vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu:

  • Quy trình tổng thể 4 bước:

    1. Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ; kiểm tra điều kiện và đăng ký tờ khai hải quan; kiểm tra hồ sơ và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế hàng hóa.
    2. Bước 2: Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế.
    3. Bước 3: Thu thuế, lệ phí hải quan; đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan”; trả tờ khai cho người khai hải quan.
    4. Bước 4: Phúc tập hồ sơ.
  • Nghiệp vụ tiếp nhận và kiểm tra: Tiếp nhận chứng từ nộp trực tiếp hoặc qua Cổng Một cửa quốc gia trên hệ thống e-Customs. Kiểm tra hồ sơ chuyên ngành, mã số HS, thuế suất, trị giá hải quan và xuất xứ hàng hóa. Xác định các trường hợp miễn kiểm tra thực tế (hàng khẩn cấp, hàng chuyên dùng an ninh - quốc phòng, trường hợp do Thủ tướng quyết định). Cập nhật kết quả kiểm tra lên hệ thống qua ô "Cập nhật ý kiến của công chức xử lý" và chức năng CEA/CEE.

  • Tính thuế và thu lệ phí: Áp dụng Thông tư 274/2016/TT-BTC và Thông tư 184/2015/TT-BTC trong việc thu nộp lệ phí tờ khai theo tháng hoặc theo từng lần phát sinh. Tài liệu minh họa cách tính thuế một lô hàng cụ thể:

Chỉ tiêu nghiệp vụ Nội dung thông tin lô hàng
Tên mặt hàng Khuôn thép
Mã số hàng hóa (HS) 82073000
Nước xuất xứ Trung Quốc (CHINA - mã B01)
Trị giá tính thuế 6.220,56 VNĐ (tổng trị giá lô hàng)
Thuế suất áp dụng Thuế nhập khẩu: 0% ; Thuế GTGT: 10%
Tiền thuế phát sinh Thuế nhập khẩu: 144.459.629,96 VNĐ ; Tổng thuế phải nộp: 14.445.962 VNĐ
  • Quy trình phân luồng trên hệ thống VCIS:
    • Luồng Xanh (Luồng 1): Hệ thống tự động kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ thuế và quyết định thông quan. Công chức giám sát in, ký, đóng dấu công chức xác nhận lên góc phải trang đầu tờ khai.
    • Luồng Vàng (Luồng 2): Người khai nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan để công chức kiểm tra tính hợp lệ trước khi cập nhật kết quả và duyệt thông quan.
    • Luồng Đỏ (Luồng 3): Kiểm tra đồng thời chứng từ giấy và thực tế hàng hóa (theo tỷ lệ chỉ định hoặc toàn bộ lô hàng).
  • Quy trình và thời hạn phúc tập hồ sơ (5 bước):
    • Gồm: Bước 1 (Nhận hồ sơ) $\rightarrow$ Bước 2 (Phân loại hồ sơ) $\rightarrow$ Bước 3 (Phúc tập chi tiết chứng từ, thuế, kiểm tra sau thông quan) $\rightarrow$ Bước 4 (Kết thúc phúc tập, ghi mẫu Phiếu 01/PT) $\rightarrow$ Bước 5 (Lưu trữ hồ sơ).
    • Thời hạn quy định: Dưới 100 tờ khai/ngày phải hoàn thành trong 03 ngày; từ 100 tờ khai/ngày trở lên hoàn thành trong 07 ngày; lô hàng chờ kết quả phân tích/giám định hoàn thành trong 03 ngày kể từ khi có kết quả (không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai); hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, miễn giảm thuế phúc tập trong 07 ngày kể từ ngày có văn bản thanh khoản/giải quyết miễn thuế.
  • Chế độ doanh nghiệp ưu tiên: Áp dụng theo Điều 43 Luật Hải quan và Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần đáp ứng 4 điều kiện: (1) Tuân thủ pháp luật hải quan, thuế trong 2 năm liên tục; (2) Chấp hành chuẩn mực kế toán, BCTC được kiểm toán chấp nhận toàn phần; (3) Duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ chuỗi cung ứng; (4) Đạt điều kiện kim ngạch bình quân 2 năm: 100 triệu USD/năm (doanh nghiệp XNK chung), 40 triệu USD/năm (hàng sản xuất tại Việt Nam), 30 triệu USD/năm (nông thủy sản Việt Nam), hoặc 20.000 tờ khai/năm (đại lý hải quan). Doanh nghiệp công nghệ cao được miễn điều kiện kim ngạch.

Chương 4: Nhận xét và kiến nghị cho việc hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lí hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương

  • Quan điểm hoàn thiện: Định hướng hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan đến năm 2020 gắn liền với công tác cải cách hành chính, hiện đại hóa hải quan và hội nhập kinh tế quốc tế.
  • Giải pháp đề xuất: Đưa ra các giải pháp thực hiện quy trình thủ tục hải quan, nâng cao năng lực ứng dụng hệ thống thông quan tự động, kiểm soát rủi ro và tăng cường phối hợp, phục vụ doanh nghiệp.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính và số liệu thực tế

  • Phản ánh toàn diện quy mô hoạt động của Chi cục: phục vụ khoảng 986 doanh nghiệp (năm 2018), xử lý trung bình 241.870 tờ khai/năm, đạt kim ngạch 5,7 tỷ USD/năm và đóng góp số thu ngân sách nhà nước trung bình 1.630 tỷ đồng/năm.
  • Mô tả cơ cấu tổ chức gồm 33 nhân sự phân bổ tại 3 đội (Kiểm hóa chiếm 45%, Nghiệp vụ 30%, Tổng hợp 24%) phụ trách địa bàn rộng lớn ngoài các KCN tại tỉnh Bình Dương.
  • Ghi nhận việc triển khai thành công mô hình "Chính quyền, công sở thân thiện" giúp tăng số lượng doanh nghiệp làm thủ tục từ 600 (năm 2015) lên hơn 1.000 doanh nghiệp, cùng với việc vận hành hiệu quả máy soi container di động phục vụ liên chi cục.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Hệ thống hóa chi tiết các bước vận hành kỹ thuật trên phần mềm VCIS (từ các lệnh IDA, IDC đến giao diện kiểm tra danh sách hàng, tờ khai trị giá, phân luồng).
  • Mô hình hóa rõ nét quy trình 5 bước và các mốc thời hạn phúc tập hồ sơ sau thông quan tại cấp Chi cục theo quy định nghiệp vụ của ngành Hải quan.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Báo cáo tập trung vào phạm vi không gian cụ thể tại Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương với đặc thù quản lý doanh nghiệp nằm rải rác ngoài KCN; chuỗi số liệu thứ cấp phục vụ phân tích dừng lại ở giai đoạn 2016-2018.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá hiệu quả thông quan hàng hóa giai đoạn sau năm 2020 khi hệ thống công nghệ thông tin hải quan và Cơ chế một cửa quốc gia được nâng cấp toàn diện; khảo sát chuyên sâu hơn về các loại hình xuất nhập khẩu đặc thù như gia công, sản xuất xuất khẩu và xăng dầu.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thuế - Hải quan, Kinh doanh quốc tế, Thương mại và Logistics khi tìm hiểu về quy trình thực tế tại một Chi cục Hải quan địa phương.
  • Người nghiên cứu thực hiện các báo cáo thực tập, khóa luận tốt nghiệp về thủ tục hải quan hàng hóa nhập khẩu, nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành và phân luồng điện tử VNACCS/VCIS.
  • Cán bộ, nhân viên xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp cần nắm rõ quy trình nộp hồ sơ, điều kiện công nhận doanh nghiệp ưu tiên và các bước kiểm tra hồ sơ, phúc tập của cơ quan hải quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương có cơ cấu tổ chức và nhân sự như thế nào?

Chi cục có Ban Lãnh đạo gồm 1 Chi cục trưởng và 3 Phó Chi cục trưởng. Tổng số nhân sự là 33 người (26 công chức, 7 hợp đồng) được phân bổ vào 3 đội: Đội Kiểm hóa (15 người, chiếm 45%), Đội Nghiệp vụ (10 người, chiếm 30%) và Đội Tổng hợp (8 người, chiếm 24%).

2. Thời hạn phúc tập hồ sơ hải quan sau thông quan được quy định như thế nào?

Thời hạn phúc tập được phân định theo khối lượng xử lý:

  • Chi cục xử lý dưới 100 tờ khai/ngày: thời gian phúc tập trong vòng 03 ngày kể từ ngày thông quan.
  • Chi cục xử lý từ 100 tờ khai/ngày trở lên: thời gian phúc tập trong vòng 07 ngày kể từ ngày thông quan.
  • Lô hàng chờ kết quả giám định/phân tích: hoàn thành trong 03 ngày kể từ ngày có kết quả (không quá 60 ngày kể từ ngày đăng ký hồ sơ).
  • Lô hàng gia công, sản xuất xuất khẩu, miễn giảm thuế: phúc tập trong vòng 07 ngày kể từ ngày có văn bản giải quyết miễn thuế hoặc xác nhận thanh khoản.

3. Điều kiện về kim ngạch để doanh nghiệp được công nhận chế độ ưu tiên là gì?

Căn cứ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, kim ngạch bình quân trong 02 năm liên tiếp được quy định:

  • Doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói chung: đạt từ 100 triệu USD/năm.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa sản xuất tại Việt Nam: đạt từ 40 triệu USD/năm.
  • Doanh nghiệp xuất khẩu nông sản, thủy sản Việt Nam: đạt từ 30 triệu USD/năm.
  • Đại lý thủ tục hải quan: số lượng tờ khai làm thủ tục trong năm đạt từ 20.000 tờ khai/năm. (Không áp dụng điều kiện kim ngạch đối với doanh nghiệp công nghệ cao).

4. Thời gian xử lý phân luồng đối với tờ khai luồng Xanh trên phần mềm VCIS mất bao lâu?

Khi doanh nghiệp khai báo chính thức bằng chữ ký số qua hệ thống VCIS, tốc độ xử lý phân luồng đối với tờ khai luồng Xanh diễn ra tự động trong khoảng thời gian từ 1 đến 3 giây để trả về kết quả thông quan.

5. Quy trình thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu tại Chi cục gồm những bước nào?

Quy trình gồm 4 bước chính:

  1. Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai và thông quan đối với lô hàng miễn kiểm tra thực tế.
  2. Kiểm tra thực tế hàng hóa và thông quan đối với lô hàng phải kiểm tra thực tế.
  3. Thu thuế, lệ phí hải quan, đóng dấu “Đã làm thủ tục hải quan” và trả tờ khai.
  4. Phúc tập hồ sơ sau thông quan.

Kết luận

Báo cáo thực tập tốt nghiệp đã phản ánh hệ thống lý luận và thực tiễn quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Chi cục Hải quan quản lý hàng hóa XNK ngoài KCN Bình Dương giai đoạn 2016 - 2018. Thông qua việc phân tích dữ liệu hoạt động thực tế với gần 1.000 doanh nghiệp và hơn 240.000 tờ khai mỗi năm, tác giả đã làm rõ các bước vận hành hệ thống thông quan điện tử VCIS, nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành và quy trình phúc tập hồ sơ. Đồng thời, báo cáo đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan theo mục tiêu hiện đại hóa ngành đến năm 2020.