Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác quản lý đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) giữ vai trò then chốt trong việc đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất và nâng cao hiệu quả quản trị nhà nước. Tại xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long, công tác cấp GCNQSDĐ trước đây chủ yếu dựa trên nền bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/5.000 được thành lập từ những năm 1990–1991 theo phương pháp không ảnh và Chỉ thị 299/TTg. Nguồn tư liệu này không có hệ tọa độ chuẩn, độ chính xác hình học hạn chế, trong khi tốc độ đô thị hóa, phát triển hạ tầng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại khu vực diễn ra nhanh chóng khiến các thửa đất bị biến động, chia tách nhỏ và phát sinh nhiều giao dịch phức tạp. Tình trạng tranh chấp ranh giới, khiếu nại về loại đất đền bù ngày càng gia tăng, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải tiến hành đo vẽ bản đồ địa chính chính quy theo hệ tọa độ Quốc gia VN-2000.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Kim Thi (ngành Trắc địa – Bản đồ, Trường ĐH Tài nguyên & Môi trường TP. Hồ Chí Minh) được thực hiện trong thời gian thực tập từ ngày 04/04/2011 đến ngày 27/05/2011 tại Trung tâm Tư vấn và Thẩm định Trắc địa – Bản đồ. Đề tài tập trung nghiên cứu và áp dụng quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số và sử dụng các phần mềm chuyên ngành để xử lý dữ liệu, biên tập và trích lục bản đồ.
Các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định bao gồm:
- Tổng hợp, củng cố kiến thức lý thuyết về đo vẽ bản đồ địa chính và nắm vững quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số.
- Làm chủ kỹ năng vận hành các phần mềm chuyên ngành Trắc địa – Bản đồ gồm MicroStation, Famis, DPSURVEY, MAPTRAN và tích hợp vào hệ thống ViLIS.
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng hệ thống tư liệu đo đạc, hồ sơ địa chính tại địa bàn xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
- Tham gia thực tế vào các công đoạn từ khảo sát, thiết kế kỹ thuật lưới tọa độ, đo vẽ ngoại nghiệp, bình sai số liệu, biên tập bản đồ nội nghiệp đến đóng gói hồ sơ kỹ thuật thửa đất phục vụ cấp đổi GCNQSDĐ.
Đối tượng nghiên cứu là quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính và phương pháp ứng dụng phần mềm MicroStation, Famis trong trích lục bản đồ địa chính. Phạm vi không gian nghiên cứu là toàn bộ địa giới hành chính xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long với tổng diện tích tự nhiên 1.716,46 ha. Phạm vi thời gian nghiên cứu dựa trên đợt thực tập tốt nghiệp năm 2011 cùng các số liệu thống kê đất đai giai đoạn 2005–2007 và hệ thống tư liệu đo đạc lưu trữ từ năm 1990 đến năm 2011.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật
Quy trình thiết kế kỹ thuật và thi công đo vẽ trong báo cáo tuân thủ nghiêm ngặt hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn chuyên ngành:
- Văn bản quy phạm pháp luật: Luật Đất đai năm 2003; Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004; Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007; Quyết định số 08/2006/QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường; Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/06/2007.
- Văn bản quy phạm kỹ thuật: Quy định sử dụng máy thu vệ tinh Trimble Navigation 4000-ST "Surveyor" (Cục Đo đạc và Bản đồ Nhà nước, 1991); Ký hiệu bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000 và 1:5000 (Tổng cục Địa chính, 1999); Thông tư 02/2007/TT-BTNMT ngày 12/02/2007 về kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình trắc địa bản đồ; Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 hướng dẫn áp dụng hệ quy chiếu và hệ tọa độ Quốc gia VN-2000; Thông tư 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007; Thông tư 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 về lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.
- Tài liệu tham khảo: Hướng dẫn đo vẽ bản đồ địa chính (Tập huấn Tổng cục Địa chính tại Đà Nẵng, 1995); Ký hiệu bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500 – 1:2000 (1996); Dự án tổng thể xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính tỉnh Vĩnh Long (UBND tỉnh Vĩnh Long phê duyệt năm 2006); Bản đồ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/HĐBT.
Phương pháp nghiên cứu và công nghệ ứng dụng
- Phương pháp khảo sát, đánh giá tư liệu: Thu thập, kiểm tra khả năng tái sử dụng của các mốc tọa độ địa chính cơ sở (ĐCCS), mốc địa chính cấp I, II cũ và các lớp bản đồ giải thửa, bản đồ địa hình có sẵn.
- Phương pháp định vị vệ tinh tĩnh (GPS): Áp dụng xây dựng mạng lưới tọa độ địa chính cấp II trên hệ VN-2000 theo đồ hình mạng lưới tam giác dày đặc đo nối với các điểm ĐCCS.
- Phương pháp toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ bản đồ số: Thiết kế đường chuyền kinh vĩ cấp I (KVI) và kinh vĩ cấp II (KVII) để lập lưới khống chế đo vẽ; sử dụng máy toàn đạc điện tử (Total Station) đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới và địa vật.
- Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Chuyển đổi dữ liệu thô từ máy toàn đạc (
*.GSI) sang định dạng chuẩn, bình sai lưới GPS và lưới đo vẽ bằng phần mềm DPSURVEY 2.35.
- Phương pháp chuyển đổi hệ tọa độ: Ứng dụng phần mềm MAPTRAN 3.0 để tính chuyển bản đồ địa chính cũ từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 phục vụ công tác tiếp biên.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Ứng dụng phần mềm MicroStation và Famis để tạo vùng topology, gán thông tin thuộc tính thửa đất, phân mảnh, đánh số thửa và xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất, đảm bảo khả năng tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu ViLIS.
Nguồn dữ liệu sử dụng
- 15 điểm mốc Địa chính cơ sở (ĐCCS) còn sử dụng được tại huyện Bình Tân: 668502, 668503, 668504, 668511, 668512, 668513, 668514, 668515, 668516, 668517, 668522, 668525, 668526, 668528, 668611.
- Bản đồ giải thửa tỷ lệ 1/5.000 lập năm 1990–1991 và bản đồ theo Chỉ thị 299/TTg.
- Bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 (hệ Gauss, kinh tuyến trục 105°00', hệ tọa độ HN-72) và tỷ lệ 1/25.000 (hệ UTM, kinh tuyến trục 105°30', hệ tọa độ VN-2000).
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 và quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 tỷ lệ 1:25.000 do Trung tâm Kỹ thuật Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Long xây dựng.
- Tư liệu không ảnh phân khu C130 (chụp 12/1992 – 02/1993, tỷ lệ 1/13.500) và dữ liệu viễn thám năm 2006.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan
Chương 1 trình bày mục đích, yêu cầu của đợt thực tập tốt nghiệp và giới thiệu chi tiết về cơ quan thực tập.
- Mục đích và yêu cầu: Rèn luyện kỹ năng thực hành công tác nội nghiệp và ngoại nghiệp; nắm vững quy trình đo vẽ bản đồ địa chính; sử dụng thành thạo phần mềm MicroStation và Famis.
- Cơ quan thực tập: Trung tâm Tư vấn và Thẩm định Trắc địa – Bản đồ (trực thuộc Hội Trắc địa – Bản đồ TP. Hồ Chí Minh, thành lập theo Quyết định số 2821/QĐ-UB ngày 14/05/2001 của UBND TP.HCM; địa chỉ: 30 đường số 3, phường Bình An, Quận 2, TP.HCM).
- Cơ cấu tổ chức: Gồm Ban Giám đốc, Phòng Hành chính - Kế toán, Phòng Kỹ thuật tổng hợp, Đội Định vị, Đội Sản xuất số 1, Đội Sản xuất số 2 với tổng số 40 cán bộ công nhân viên (1 thạc sĩ, 14 kỹ sư, 15 trung cấp và 10 công nhân).
- Chức năng, nhiệm vụ và năng lực sản xuất: Tư vấn, lập dự án, thiết kế kỹ thuật - dự toán, đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1/2000, bản đồ địa chính các tỷ lệ, kiểm tra nghiệm thu công trình đo đạc bản đồ tại nhiều tỉnh thành như TP.HCM, Vĩnh Long, Tây Ninh, Trà Vinh, Long An, Cà Mau, Bình Định.
BAN GIÁM ĐỐC
Chương 2: Nội dung thực tập
Chương 2 là phần trọng tâm của báo cáo, trình bày toàn diện các nội dung khảo sát địa bàn, cơ sở kỹ thuật, quy trình công nghệ và tổ chức thi công thành lập bản đồ địa chính tại xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
1. Đặc điểm khu vực thực hiện dự án và hiện trạng quản lý đất đai
- Điều kiện tự nhiên: Xã Tân Hưng có tổng diện tích tự nhiên 1.716,46 ha. Phía Bắc và Đông Bắc giáp huyện Châu Thành (Đồng Tháp); phía Nam giáp xã Tân An Thạnh và Tân Lược; phía Tây và Tây Bắc giáp huyện Lai Vung (Đồng Tháp); phía Đông và Đông Nam giáp xã Tân Thành. Địa hình đồng bằng bằng phẳng, độ dốc < 1%, cao độ thay đổi từ 0,5m đến 1,8m, bị chia cắt mạnh bởi hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt. Thổ nhưỡng chủ yếu là đất thịt pha sét (theo phân loại 60.B và FAO/UNESCO). Thực phủ chủ yếu là vườn cây ăn trái (bưởi, xoài, nhãn, sầu riêng, dừa...) xen lẫn đất trồng lúa.
- Hiện trạng sử dụng đất (theo số liệu thống kê năm 2007):
| Loại đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| Đất nông nghiệp |
1.551,83 |
90,41 |
| Đất chuyên dùng |
126,68 |
7,38 |
| Đất ở |
23,72 |
1,38 |
| Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
14,13 |
0,82 |
| Đất tôn giáo, tín ngưỡng |
0,10 |
0,01 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
1.716,46 |
100,00 |
Toàn xã có 2.127 chủ sử dụng đất và 4.059 thửa đất. Trong đó, đất nông nghiệp chiếm 3.603 thửa, đất ở liền vườn có 340 thửa, đất chuyên dùng có 34 thửa.
-
Hiện trạng cấp GCNQSDĐ và hồ sơ địa chính:
- Tổng diện tích cần cấp GCNQSDĐ: 1.667,37 ha; đã cấp được 2.530 giấy chứng nhận (cho 2.022 hộ/tổ chức).
- Tổng số thửa cần cấp: 4.039 thửa; số thửa đã cấp theo bản đồ giải thửa cũ là 3.854 thửa (3.844 hộ cá nhân và 10 tổ chức). Chưa có thửa đất nào được cấp theo bản đồ địa chính chính quy.
- Tồn tại: Giấy chứng nhận cấp theo Luật Đất đai 1993 chưa ghi tên cả vợ và chồng, nhiều thửa cấp chung một giấy, sơ đồ chưa thể hiện kích thước cạnh thửa, dẫn đến nhiều tranh chấp ranh giới.
-
Đánh giá mốc trắc địa cũ: Khảo sát hệ thống mốc lưới địa chính cấp I, II thi công năm 1997–1998 cho thấy mốc chỉ còn tồn tại khoảng 20%, khả năng sử dụng thực tế chỉ đạt 1–2% do quá trình đô thị hóa, san lấp, lên liếp làm vườn và tầm nhìn bị che khuất; do đó cần thiết kế hệ thống mốc mới.
2. Thiết kế kỹ thuật và cơ sở toán học bản đồ
- Cơ sở toán học: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ 30'$, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
- Tỷ lệ đo vẽ:
- Tỷ lệ 1/2.000: Áp dụng cho vùng đất nông nghiệp thuần túy.
- Tỷ lệ 1/1.000: Áp dụng cho khu dân cư tập trung, khu thương mại/chợ, trung tâm xã, khu tuyến dân cư vượt lũ.
- Kích thước khung bản đồ: Kích thước khung trong bản đồ gốc tỷ lệ 1/1.000 là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$. Bản đồ địa chính phân mảnh theo ranh giới hành chính cấp xã, đánh số theo số Ả Rập từ trái qua phải, từ trên xuống dưới.
- Thiết kế mạng lưới tọa độ địa chính cấp II:
- Toàn huyện Bình Tân thiết kế 181 điểm mốc (đánh số từ BT-01 đến BT-181) gồm 72 cặp điểm thông hướng (khoảng cách từ 258m đến 750m, trung bình 350m) và 37 điểm độc lập.
- Riêng xã Tân Hưng thiết kế mới 20 điểm mốc (kết hợp 2 điểm đã có để đạt 22 điểm).
- Phương pháp đo: Sử dụng công nghệ GPS tĩnh với đồ hình mạng lưới tam giác dày đặc đo nối vào 15 điểm gốc ĐCCS; cạnh tam giác dài nhất 3,2 km, ngắn nhất 0,26 km; góc tam giác từ $7^\circ$ đến $144^\circ$; số hướng đo nối trung bình tại một điểm là 5 hướng.
3. Quy trình công nghệ và tổ chức thi công
Quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính được thực hiện theo chuỗi các bước:
Khảo sát, chuẩn bị tài liệu, dụng cụ đo đạc
Thiết kế kỹ thuật & Xây dựng lưới khống chế đo vẽ (KVI, KVII)
Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc mốc, điều tra dã ngoại
Đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp (Toàn đạc điện tử, GPS RTK)
Xử lý dữ liệu đo thô (*.GSI), bình sai số liệu (DPSURVEY 2.35)
Tạo topology, biên tập bản đồ, đánh số thửa (MicroStation, Famis)
Kiểm tra bản vẽ ngoại nghiệp, tiếp biên (MAPTRAN 3.0), in HS kỹ thuật thửa đất
Biên tập bản đồ địa chính chính thức & Tích hợp cơ sở dữ liệu ViLIS
Kiểm tra, nghiệm thu & Đóng gói sản phẩm giao nộp
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ:
- Thiết kế dạng đường chuyền kinh vĩ cấp I (KVI) và kinh vĩ cấp II (KVII).
- Yêu cầu kỹ thuật: Sai số khép góc $f_\beta \le \pm 30''\sqrt{n}$; sai số khép tương đối khu dân cư $\le 1/4.500$, khu nông nghiệp $\le 1/4.000$; sai số trung phương đo cạnh $m_s \le 0,015\text{ m}$.
- Xử lý số liệu: Trút số liệu từ máy toàn đạc, chuyển đổi file
*.GSI sang định dạng chuẩn, bình sai bằng phần mềm DPSURVEY 2.35.
- Xác định ranh giới và lập bản mô tả ranh giới thửa đất:
- Cán bộ đo đạc phối hợp cán bộ địa chính xã, trưởng ấp và chủ sử dụng đất tiến hành vạch ranh, đóng cọc gỗ/mốc bê tông.
- Lập bản mô tả ranh giới thửa đất thành 02 bản (chủ đất giữ 1 bản, lưu hồ sơ 1 bản). Sau 10 ngày thông báo nếu không có tranh chấp thì ranh giới được xác lập chính thức.
- Quy định độ chính xác ranh thửa tỷ lệ 1/1.000:
| Loại ranh giới thửa đất |
Chiều dài cạnh thửa |
Sai số tương hỗ cho phép |
| Cắm mốc cố định rõ ràng (bê tông, tường rào) |
$< 30\text{ m}$ |
$\le \pm 15\text{ cm}$ (Khu chợ/vượt lũ: $\le \pm 10\text{ cm}$) |
| Cắm mốc cố định rõ ràng |
$> 30\text{ m}$ |
$\le \pm 20\text{ cm}$ |
| Ranh giới xác định rõ nhưng không cắm mốc |
$< 50\text{ m}$ |
$\le \pm 20\text{ cm}$ |
| Ranh giới xác định rõ nhưng không cắm mốc |
$> 50\text{ m}$ |
$\le \pm 30\text{ cm}$ |
- Tiếp biên và xử lý biên:
- Biên cùng tỷ lệ: Sai số tọa độ các địa vật quan trọng $\le 0,6\text{ mm}$, địa vật khác $\le 1,0\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ. Chỉnh sửa mỗi bên $1/2$ độ lệch.
- Tiếp biên với bản đồ hệ HN-72 cũ: Sử dụng phần mềm MAPTRAN 3.0 nắn chuyển toàn bộ về hệ VN-2000 trước khi ghép mảnh.
- Sản phẩm giao nộp: Gồm 17 hạng mục đầy đủ như hồ sơ kiểm nghiệm máy, sổ đo/file đo chi tiết, sơ đồ và thành quả bình sai lưới khống chế, bản mô tả ranh giới, hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bản đồ địa chính cơ sở in 3 màu trên giấy Troky, bản đồ địa chính cấp xã in mực đen, sổ mục kê tạm, đĩa CD dữ liệu số và hồ sơ nghiệm thu.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Xây dựng hoàn chỉnh phương án thiết kế lưới địa chính cấp II: Bố trí 181 điểm mốc cho huyện Bình Tân (trong đó xã Tân Hưng có 20 điểm thiết kế mới và 2 điểm cũ) bằng công nghệ GPS tĩnh với 72 cặp điểm thông hướng và 37 điểm độc lập, giải quyết triệt để khó khăn về tầm nhìn che khuất do vườn cây ăn trái.
- Hệ thống hóa số liệu hiện trạng và phân loại đất đai: Phản ánh chính xác hiện trạng 1.716,46 ha đất tự nhiên xã Tân Hưng với 4.059 thửa đất và 2.127 chủ sử dụng, chỉ rõ thực trạng 3.854 thửa đất đang dùng GCNQSDĐ cấp theo tài liệu cũ cần được cấp đổi.
- Chuẩn hóa quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số: Làm chủ chuỗi phần mềm kỹ thuật gồm MicroStation, Famis, DPSURVEY 2.35, MAPTRAN 3.0 và định hướng xuất dữ liệu sang ViLIS, đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về hạn sai ranh thửa và tiếp biên theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Giải pháp và kiến nghị
- Áp dụng triệt để phương án bố trí lưới mốc GPS theo từng cặp điểm thông hướng nhằm giảm thiểu tối đa kinh phí đền bù chặt hạ cây ăn quả có giá trị kinh tế cao của người dân.
- Sử dụng phần mềm MAPTRAN 3.0 để đồng bộ chuyển đổi tọa độ các tư liệu bản đồ cũ từ hệ HN-72 sang hệ VN-2000 trước khi ghép biên, hạn chế sai lệch vị trí ranh giới.
- Kết hợp công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy với chiến dịch kê khai, đăng ký cấp đổi GCNQSDĐ đồng loạt theo mẫu mới của Luật Đất đai 2003 nhằm giải quyết dứt điểm các tranh chấp và bất cập lịch sử.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Thời gian thực tập ngắn (gần 2 tháng), khối lượng công việc thực tế lớn nên tác giả chủ yếu tập trung vào các công đoạn nội nghiệp, tiếp biên, đánh số thửa và biên tập bản đồ.
- Số lượng mốc địa chính cấp I, II cũ bị thất lạc và hư hỏng quá nhiều (chỉ còn khoảng 20% và sử dụng được 1–2%), làm tăng khối lượng thiết kế và xây dựng mốc mới.
- Bộ ảnh viễn thám bay chụp cuối năm 2006 chưa được phát hành chính thức tại thời điểm lập dự án nên chưa thể khai thác tối đa cho công tác kiểm tra ngoại nghiệp.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng ứng dụng công nghệ đo GPS động (RTK) trong đo vẽ chi tiết các khu vực thông thoáng để đẩy nhanh tiến độ ngoại nghiệp.
- Hoàn thiện việc cập nhật biến động đất đai thường xuyên và đồng bộ dữ liệu vào phần mềm quản lý đất đai ViLIS ở cả cấp xã và cấp huyện.
Giá trị tham khảo
Báo cáo thực tập tốt nghiệp là tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cao đối với:
- Sinh viên ngành Trắc địa – Bản đồ, Quản lý đất đai, Địa chính: Học tập phương pháp thiết kế lưới khống chế GPS trong điều kiện địa hình phức tạp, quy trình xử lý số liệu toàn đạc và các thao tác biên tập bản đồ trên phần mềm MicroStation và Famis.
- Kỹ thuật viên đo đạc và cán bộ quản lý đất đai cơ sở: Tham khảo các bảng quy chuẩn hạn sai ranh thửa, quy trình xác định ranh giới và mẫu biên bản mô tả ranh giới thửa đất phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ theo quy định pháp luật.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ sở toán học áp dụng để thành lập bản đồ địa chính xã Tân Hưng được quy định như thế nào?
Bản đồ được thành lập trên Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục $105^\circ 30'$, sử dụng phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu $3^\circ$ và hệ số điều chỉnh tỷ lệ biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$.
2. Vì sao phương án thiết kế lưới địa chính cấp II tại huyện Bình Tân lại ưu tiên công nghệ GPS và bố trí các cặp điểm thông hướng?
Do khu vực huyện Bình Tân có nhiều vườn cây ăn trái giá trị cao (bưởi, xoài, sầu riêng...) xen kẽ vùng lúa có bờ thửa nhỏ, nếu xây dựng đường chuyền truyền thống sẽ tốn kém chi phí đền bù chặt cây thông hướng và mốc chôn không ổn định. Thiết kế 72 cặp điểm thông hướng kết hợp đo GPS tĩnh mạng lưới tam giác dày đặc giúp giảm kinh phí giải tỏa, đảm bảo độ chính xác và thuận tiện phát triển lưới đo vẽ chi tiết.
3. Hạn sai cho phép đối với cạnh ranh giới thửa đất đo vẽ tỷ lệ 1/1.000 là bao nhiêu?
Đối với ranh thửa cắm mốc ổn định ngoài thực địa: cạnh $< 30\text{ m}$ sai số tương hỗ không quá $\pm 15\text{ cm}$ (khu chợ, khu dân cư tập trung, vượt lũ không quá $\pm 10\text{ cm}$); cạnh $> 30\text{ m}$ không quá $\pm 20\text{ cm}$. Đối với ranh thửa không cắm mốc: cạnh $< 50\text{ m}$ không quá $\pm 20\text{ cm}$; cạnh $> 50\text{ m}$ không quá $\pm 30\text{ cm}$.
4. Phần mềm nào được sử dụng để xử lý việc chuyển đổi hệ tọa độ giữa các thế hệ bản đồ?
Phần mềm MAPTRAN 3.0 (phiên bản dùng cho khu vực tỉnh Vĩnh Long) được sử dụng để tính chuyển toàn bộ bản đồ địa chính từ hệ tọa độ HN-72 sang hệ tọa độ VN-2000 phục vụ việc ghép biên với bản đồ mới đo vẽ.
5. Hồ sơ sản phẩm giao nộp phần đo vẽ bản đồ địa chính bao gồm những tài liệu chính nào?
Gồm 17 hạng mục chính: Tài liệu kiểm nghiệm máy; sơ đồ chia mảnh bản đồ cơ sở và bản đồ địa chính; sổ đo và thành quả bình sai lưới khống chế; sổ đo/file đo chi tiết; bản mô tả ranh giới thửa đất; hồ sơ kỹ thuật thửa đất; bản đồ địa chính in 3 màu trên giấy Troky; bản đồ địa chính cấp xã in mực đen; sổ mục kê tạm; bảng thống kê diện tích; đĩa CD dữ liệu số và hồ sơ nghiệm thu.
Kết luận
Báo cáo thực tập tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Kim Thi đã tổng kết một cách chi tiết và có hệ thống quy trình kỹ thuật thành lập bản đồ địa chính số tại xã Tân Hưng, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Bằng việc kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, Famis, MAPTRAN, DPSURVEY, đề tài đã đưa ra giải pháp kỹ thuật phù hợp với đặc thù địa hình đồng bằng sông rạch và vườn cây ăn trái. Kết quả nghiên cứu và thực nghiệm cung cấp tài liệu cơ sở tin cậy phục vụ công tác quản lý đất đai, hiện đại hóa hồ sơ địa chính và cấp đổi GCNQSDĐ tại địa phương.