Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, giữ vai trò tư liệu sản xuất không thể thay thế và là địa bàn phân bố dân cư, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội. Để thực hiện thống nhất công tác quản lý nhà nước về đất đai từ cấp cơ sở đến trung ương, việc đo đạc, lập bản đồ địa chính chính quy là nhiệm vụ kỹ thuật có tính pháp lý bắt buộc. Bản đồ địa chính cung cấp các dữ liệu không gian và thuộc tính của từng thửa đất, đóng vai trò nền tảng cho việc lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê, quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, nhu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian đất đai phục vụ cấp đổi giấy chứng nhận và quản lý trật tự xây dựng, chống lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đặt ra yêu cầu phải hiện đại hóa quy trình đo đạc. Nghiên cứu của tác giả Lưu Thị Hồng được triển khai tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long nhằm ứng dụng công nghệ đo đạc điện tử và các phần mềm chuyên ngành để xây dựng dữ liệu bản đồ số cho địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể trong văn bản như sau:

  • Mục tiêu tổng quát: Ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Nhạo Sơn.
  • Mục tiêu cụ thể (được đánh số theo văn bản):
    1. Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Nhạo Sơn để phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính.
    2. Xây dựng lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp.
    3. Thành lập mảnh bản đồ địa chính từ số liệu đo chi tiết bằng phần mềm MicroStation và FAMIS.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  • Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các phần mềm MicroStation, FAMIS trong xây dựng lưới khống chế, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực hiện thực địa diễn ra từ ngày 08/03/2017 đến ngày 08/05/2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống cơ sở pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật của ngành địa chính và các phương pháp trắc địa - bản đồ chuyên ngành.

Cơ sở pháp lý và văn bản quy phạm

Tác giả viện dẫn và tuân thủ các văn bản pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 26/11/2013).
  • Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
  • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.
  • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
  • Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT ngày 10/11/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000.
  • Thông tư số 973/2001/TT-TCĐC ngày 20/06/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.

Cơ sở toán học và kỹ thuật bản đồ

  • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipsoid WGS-84 với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$. Kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$. Phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$.
  • Quy tắc phân mảnh bản đồ: Thực hiện phân mảnh theo ô vuông tọa độ chữ nhật. Với bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000, mảnh bản đồ được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d; kích thước thực tế mỗi ô là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích thực địa 25 ha và kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.
Chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ Khu vực nông thôn (tỷ lệ 1:1000) - KV1 Khu vực nông thôn (tỷ lệ 1:1000) - KV2
Chiều dài tuyến tối đa ($[S]_{\max}$) $900\text{ m}$ $500\text{ m}$
Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $15''$ $15''$
Sai số khép tương đối ($f_S / [S]$) $1:4000$ $1:2000$
Giới hạn chiều dài cạnh đường chuyền Không dài quá $400\text{ m}$, không ngắn hơn $20\text{ m}$ Không dài quá $400\text{ m}$, không ngắn hơn $20\text{ m}$
Chênh lệch chiều dài 2 cạnh liền kề Không quá $2,5$ lần Không quá $2,5$ lần
Số cạnh tối đa trong một tuyến 15 cạnh 15 cạnh
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$ $\le 0,05\text{ m}$

Nguồn: Quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường (trích dẫn trong văn bản).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  1. Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu: Thu thập dữ liệu tài liệu địa chính, bản đồ nền, điểm mốc cấp cao từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Sông Lô, UBND xã Nhạo Sơn; khảo sát địa hình địa vật thực địa khu vực đo vẽ.
  2. Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Sử dụng công nghệ định vị vệ tinh GPS (máy thu GPS South) đo nối với 7 điểm địa chính cấp cao theo đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc để thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ.
    • Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, giao thông, thủy hệ, địa vật theo phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử NTS-312B và máy Leica. Góc ngang đo toàn vòng hoặc hướng đơn, cạnh đo 2 lần (đo đi và đo về).
  3. Phương pháp xử lý số liệu và bình sai nội nghiệp: Sử dụng phần mềm TOP2AS để trút dữ liệu GPS; phần mềm GPSPro của hãng South và Pronet để tính toán, bình sai lưới khống chế trắc địa.
  4. Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền kết hợp bộ phần mềm Mapping Office (I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và phần mềm ứng dụng chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) để tạo vùng (topology), lọc lỗi bằng MRFClean, MRFFlag, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng tin học hóa trong quản lý đất đai nhằm thay thế phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống. Phân tích chức năng của bản đồ địa chính số trong việc cung cấp thông tin không gian và thuộc tính, phục vụ lập hồ sơ địa chính, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo Luật Đất đai 2013. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc hoàn thiện quy trình công nghệ đo vẽ số tại xã Nhạo Sơn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Chương này hệ thống hóa các kiến thức lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Trình bày khái niệm, vai trò, thuộc tính pháp lý và các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (điểm khống chế, ranh giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc quy hoạch, dáng đất).
  • Phân tích cơ sở toán học bản đồ: So sánh lưới chiếu Gauss-Kruger (elipsoid Kraxovski 1946) và lưới chiếu UTM (elipsoid WGS-84, hệ VN-2000). Trình bày chi tiết quy chuẩn chia mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000, 1:5000, 1:2000, 1:1000, 1:500 đến 1:200 theo ô vuông tọa độ chữ nhật.
  • Giới thiệu các phương pháp đo vẽ chi tiết (phương pháp toàn đạc, ảnh hàng không, biên tập từ bản đồ có sẵn), cấu tạo nguyên lý máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa điện tử EDM, kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), nguyên tắc tính chuyển tọa độ cực về hệ tọa độ phẳng vuông góc ($X = X_A + S \cdot \cos\alpha$; $Y = Y_A + S \cdot \sin\alpha$) và chênh cao lượng giác.
  • Phân tích kiến trúc và tính năng các gói phần mềm: MicroStation (nền đồ họa), bộ Mapping Office (MGE, I/RASC, I/RASB, I/Geovec) và FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) với hai khối chức năng chính là xử lý số liệu đo đạc mặt đất và xử lý cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số. Quy chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 (KV1, KV2).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Trình bày cụ thể kế hoạch triển khai đề tài tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long từ ngày 08/03/2017 đến 08/05/2017. Xác định 3 nội dung nghiên cứu trọng tâm:

  1. Điều tra tình hình cơ bản của xã Nhạo Sơn (tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất, công tác quản lý đất đai).
  2. Thành lập lưới khống chế đo vẽ (công tác ngoại nghiệp: khảo sát, thiết kế lưới, chôn mốc cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh đầu cọc; công tác nội nghiệp: trút dữ liệu, bình sai lưới).
  3. Thành lập tờ bản đồ địa chính số 22 từ số liệu đo chi tiết bằng MicroStation và FAMIS, kiểm tra đối soát và in lưu trữ. Nêu rõ các thiết bị (GPS South, toàn đạc NTS-312B, Leica) và phần mềm (TOP2AS, GPSPro, Pronet, MicroStation, FAMIS).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương kết quả tập trung vào dữ liệu điều tra thực tế, kết quả bình sai trắc địa và quy trình thành lập tờ bản đồ:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Nhạo Sơn: Xã nằm ở phía Đông huyện Sông Lô. Tọa độ địa lý từ $21^\circ24'05''$ đến $21^\circ26'08''$ vĩ Bắc; từ $104^\circ25'05''$ kinh Đông đến $105^\circ24'07''$ kinh Đông. Địa hình vùng trung du bằng phẳng xen kẽ đồi gò thấp. Tổng dân số năm nghiên cứu là 3.248 người với 895 hộ (bình quân 3,63 người/hộ), phân bố ở 7 khu dân cư; lao động trong độ tuổi là 1.726 người. Cơ sở hạ tầng gồm 1 bệnh viện đa khoa huyện đóng trên địa bàn và 1 trạm y tế xã.
  • Hiện trạng quỹ đất năm 2015 xã Nhạo Sơn:
STT Loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I Tổng diện tích đất tự nhiên 366,23 100,00
1 Đất nông nghiệp 277,02 61,98
1.1 Đất trồng cây hàng năm (chủ yếu trồng lúa) 190,45 52,00
1.2 Đất trồng cỏ 24,00 6,55
1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 8,14 2,22
1.4 Đất rừng sản xuất 31,84 8,69
1.5 Đất nuôi trồng thủy sản 4,73 1,29
2 Đất phi nông nghiệp 138,57 37,84
2.1 Đất ở tại nông thôn 77,29 21,10
2.2 Đất chuyên dùng 14,76 4,03
2.3 Đất an ninh 4,91 1,34
2.4 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng 2,25 0,60
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 1,74 0,48
2.6 Đất trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp 1,68 0,46
2.7 Đất quốc phòng 0,41 0,11
2.8 Đất có mục đích công cộng, giao thông 0,11 0,03
3 Đất chưa sử dụng 0,64 0,17

Nguồn: UBND xã Nhạo Sơn (trích Bảng 4.1 trong văn bản khóa luận).

  • Tình hình quản lý đất đai: UBND xã Nhạo Sơn đã phối hợp đơn vị đo đạc số hóa hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình và Ban quản lý rừng phòng hộ. Tuy nhiên, tình trạng đổ thải sai quy định của các đơn vị thi công, lấn chiếm hành lang an toàn giao thông và dựng lều quán trái phép vẫn diễn biến phức tạp do thiếu sự phối hợp chặt chẽ giữa các ban ngành.
  • Kết quả xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ:
    • Mạng lưới khống chế khu đo gồm tổng cộng 68 điểm, trong đó có 7 điểm địa chính cấp cao làm điểm gốc khởi tính (điểm TR091478 có tọa độ $X = 2372150.352\text{ m}$; điểm sau bình sai 091478 đạt $X = 2372150.460\text{ m}$, sai số vị trí điểm $m_x = 0,004\text{ m}$, $m_y = 0,004\text{ m}$, $m_h = 0,061\text{ m}$, $m_p = 0,006\text{ m}$) và 61 điểm lưới kinh vĩ (KV1).
    • Tổng số tam giác tạo thành trong mạng lưới GPS là 184 tam giác.
    • Chỉ tiêu độ chính xác baseline: RMS lớn nhất là 0,014 (cặp cạnh 091478 - KV1-60), RMS nhỏ nhất là 0,009 (SL-35 - SL-41); RATIO lớn nhất đạt 4981,800 (KV1-15 - SL-35), RATIO nhỏ nhất đạt 6,500 (KV1-10 - KV1-11).
    • Sai số khép tương đối tam giác: Lớn nhất là $1/12024$ (tam giác KV1-17 - KV1-18 - KV1-20), nhỏ nhất là $1/2177987$ (tam giác 091517 - KV1-12 - KV1-19).
    • Chỉ tiêu cạnh: Số hiệu chỉnh cạnh lớn nhất là $0,075\text{ m}$ (KV1-47 - KV1-54), nhỏ nhất là $0,001\text{ m}$ (KV1-44 - KV1-56); sai số trung phương cạnh lớn nhất là $0,020\text{ m}$ (KV1-31 - KV1-28), nhỏ nhất là $0,004\text{ m}$ (KV1-53 - KV1-55); sai số tương đối cạnh lớn nhất đạt $1/27834$ (KV1-31 - KV1-28), nhỏ nhất đạt $1/381341$ (091517 - KV1-12). Chiều dài cạnh trung bình toàn mạng lưới $S_{\text{tb}} = 342,2\text{ m}$, cạnh dài nhất đạt $1045,79\text{ m}$ (091517 - KV1-12).
  • Quy trình biên tập bản đồ địa chính bằng MicroStation và FAMIS:
    • Trút dữ liệu đo từ sổ điện tử sang tệp tin dạng văn bản .txt/.asc.
    • Xử lý mã điểm đo và chuyển đổi sang tệp bản vẽ .dgn của MicroStation.
    • Khởi chạy mô-đun topology trong FAMIS, chạy lệnh MRFClean để tự động cắt các đoạn đường thừa, đóng kín các đỉnh thửa; dùng MRFFlag để khoanh vùng và phát hiện lỗi hở hình học.
    • Tự động tạo tâm thửa, tính diện tích, đánh số thứ tự thửa đất tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa vào cơ sở dữ liệu.
    • Tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 theo mẫu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường và hoàn thiện tờ bản đồ số 22.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Khóa luận đã hoàn thành việc khảo sát, thiết kế và đo đạc bình sai một mạng lưới khống chế trắc địa gồm 68 điểm (7 điểm địa chính gốc và 61 điểm đường chuyền kinh vĩ KV1). Mọi sai số trung phương vị trí điểm ($m_p \le 0,006\text{ m}$), sai số khép góc, sai số khép cạnh tương đối ($1/27834$ đến $1/381341$) và sai số khép hình 184 tam giác đều nằm trong giới hạn hạn sai cho phép theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Quyết định 08/2008/QĐ-BTNMT.
  2. Thu thập và tổng hợp thành công bảng số liệu hiện trạng quỹ đất 366,23 ha của xã Nhạo Sơn theo các nhóm mục đích sử dụng đất chính quy năm 2015.
  3. Ứng dụng thành công phần mềm FAMIS chạy trên nền tảng MicroStation SE để xử lý dữ liệu đo chi tiết, sửa lỗi hình học (clean/flag), gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn theo đúng quy phạm.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Chính quyền địa phương cần tăng cường sự phối hợp đồng bộ giữa UBND xã và các ban ngành, đoàn thể nhằm xử lý dứt điểm các vi phạm về đất đai, đặc biệt là tình trạng đổ đất phế thải công trình sai vị trí và lấn chiếm hành lang an toàn giao thông nông thôn.
  • Đẩy mạnh công tác cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cơ sở ứng dụng bộ bản đồ địa chính số mới thành lập, thay thế các tài liệu giấy cũ bị sai lệch.
  • Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại địa phương, tổ chức các lớp đào tạo chuyển giao công nghệ đo đạc số và tin học hóa địa chính cho cán bộ cấp cơ sở.

Đóng góp kỹ thuật tự nêu

Tác giả đã hiện thực hóa quy trình công nghệ kết hợp đồng bộ giữa thiết bị đo ngoại nghiệp hiện đại (máy định vị GPS hai tần, máy toàn đạc điện tử) với các phần mềm xử lý số liệu chuyên dụng (GPSPro, Pronet, FAMIS, MicroStation). Quy trình này thay thế hoàn toàn phương pháp lập bản đồ thủ công, giảm thiểu sai số chủ quan, đẩy nhanh tiến độ xử lý dữ liệu nội nghiệp và đảm bảo tính thống nhất dữ liệu không gian - thuộc tính theo chuẩn của ngành Tài nguyên và Môi trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tập trung biên tập thực nghiệm trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính cụ thể (tờ số 22 tỷ lệ 1:1000) trong khoảng thời gian 2 tháng, chưa bao quát toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính của toàn xã Nhạo Sơn. Dữ liệu hiện trạng đất đai phụ thuộc vào mốc thống kê năm 2015 của địa phương, chưa cập nhật biến động đất đai liên tục đến thời điểm đo đạc thực tế năm 2017.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng quy trình đo đạc và thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Nhạo Sơn; liên kết cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính từ FAMIS sang phần mềm quản lý hồ sơ địa chính CADDB hoặc Vilis nhằm hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính đồng bộ phục vụ đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho sinh viên các chuyên ngành Quản lý Đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính và Quản lý Tài nguyên Môi trường, cũng như cán bộ kỹ thuật tại các công ty đo đạc bản đồ và cơ quan địa chính cấp huyện, xã.

Những nội dung có giá trị tham khảo ứng dụng trực tiếp gồm có:

  • Bảng tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế, đo đạc và hạn sai của lưới đường chuyền kinh vĩ tỷ lệ 1:1000 khu vực nông thôn theo quy chuẩn ngành.
  • Phương pháp bình sai mạng lưới GPS tam giác bằng phần mềm GPSPro với hệ thống các chỉ số kiểm soát chất lượng thực tế (RMS, RATIO, sai số khép hình tam giác).
  • Quy trình thao tác kỹ thuật từng bước trên phần mềm FAMIS: nạp tệp số liệu, sửa lỗi hình học topology bằng MRFClean/MRFFlag, tự động tạo tâm thửa, gán nhãn, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài sử dụng hệ tọa độ nào và kinh tuyến trục quy định cho khu vực đo vẽ là bao nhiêu?

Đề tài sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$. Kinh tuyến trục quy định áp dụng cho khu vực tỉnh Vĩnh Phúc là $105^\circ00'$.

2. Mạng lưới khống chế mặt bằng phục vụ đo vẽ xã Nhạo Sơn gồm bao nhiêu điểm và có những cấp hạng nào?

Mạng lưới gồm tổng cộng 68 điểm, trong đó có 7 điểm địa chính cấp cao làm điểm khởi tính (đo bằng công nghệ GPS) và 61 điểm lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) được bố trí cọc gỗ có đóng đinh đánh dấu tâm mốc.

3. Quy cách chia mảnh và kích thước tiêu chuẩn của tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được quy định như thế nào?

Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d). Mỗi mảnh có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ (tương ứng diện tích 25 ha) và kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$.

4. Phần mềm FAMIS đóng vai trò gì trong quy trình thành lập bản đồ địa chính của đề tài?

FAMIS là phần mềm chuyên ngành tích hợp chạy trên môi trường MicroStation, thực hiện các công đoạn: đọc và xử lý tệp trị đo ngoại nghiệp, chuyển đổi số liệu tọa độ sang đồ họa .dgn, tự động tìm và sửa lỗi hình học (làm sạch dữ liệu bằng MRFClean, đánh cờ báo lỗi bằng MRFFlag), tạo topology vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

5. Cơ cấu sử dụng đất tự nhiên của xã Nhạo Sơn năm 2015 theo số liệu điều tra của khóa luận như thế nào?

Tổng diện tích tự nhiên của xã Nhạo Sơn là 366,23 ha. Trong đó: đất nông nghiệp chiếm 277,02 ha (tỷ lệ 61,98%, chủ yếu là đất trồng cây hàng năm với 190,45 ha); đất phi nông nghiệp chiếm 138,57 ha (tỷ lệ 37,84%, trong đó đất ở tại nông thôn chiếm 77,29 ha); và đất chưa sử dụng còn 0,64 ha (tỷ lệ 0,17%).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lưu Thị Hồng đã thực hiện thành công việc kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử và bộ đôi phần mềm MicroStation - FAMIS để thành lập tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc. Các kết quả bình sai mạng lưới 68 điểm khống chế và quy trình xử lý không gian thửa đất đều đạt tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt theo các thông tư quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Nghiên cứu cung cấp tài liệu kỹ thuật có độ chính xác cao, tạo cơ sở thực tiễn phục vụ công tác quản lý đất đai, cấp đổi giấy chứng nhận và chỉnh lý hồ sơ địa chính tại địa phương.