Đặt vấn đề Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là tƣ liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế đƣợc. Đất đai còn là địa bàn phân bố dân cƣ, xây dựng các ngành kinh tế, xã hội và đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. Để quản lý và sử dụng tốt nguồn tài nguyên này chúng ta cần phải làm tốt công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là một trong những phƣơng tiện tốt nhất giúp chúng ta thực hiện công tác quản lý và sử dụng đất.
Bản đồ địa chính thể hiện chính xác vị trí, ranh giới, diện tích và các thông tin địa lý khác của từng thửa đất, từng vùng đất trong đơn vị hành chính địa phƣơng. Nó là tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ đƣợc mang tính pháp lý cao phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất đồng thời là cơ sở giải quyết tranh chấp đất cũng nhƣ các khiếu nại, tố cáo về đất. Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai chuyên cung cấp thông tin về không gian và thuộc tính của thửa đất, phục vụ thống nhất quản lý nhà nƣớc về đất đai. BĐĐC là cơ sở phục vụ đắc lực cho nhiều công tác chuyên ngành nhƣ: lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, đăng ký đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, định giá đất… Chính vì vậy, việc xây dựng BĐĐC là một nhiệm vụ quan trọng mang tính cấp thiết trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai.
Ngày nay, công nghệ tin học đã trở thành một công cụ phổ biến, rộng rãi và đƣợc Đảng và nhà nƣớc khuyến khích áp dụng vào hầu hết các lĩnh vực, nhằm thay thế dần các phƣơng pháp thủ công kém hiệu quả. Công tác quản lý đất đai ở Việt Nam đang từng bƣớc tiến tới xây dựng hệ thống thông tin đất đai khoa học, dụng tiện và chính xác. Việc xây dựng BĐĐC từ các phần mềm hiện đại là một trong những phần quan trọng của việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai đó. n 2 Hiện nay, có nhiều phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai nói chung và thành lập bản đồ địa chính nói riêng đã ra đời và đƣợc ứng dụng rộng rãi nhƣ: Mapinfo, Autocard, Microstation, Gis, Lis, Famis… Trong đó, phần mềm Microstation có nhiều ƣu thế trong lĩnh vực xây dựng môi trƣờng đồ hoạ, phi đồ hoạ.
Thêm đó phần mềm Famis và Emap hoạt động trên môi trƣờng trợ giúp của Microtation. Là những phần mềm nằm trong hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành Địa chính phục vụ lập bản đồ và hồ sơ địa chính, khả năng ứng dụng rất lớn trong quản lý đất đai. Với tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống BĐĐC cho xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô tỉnh Vĩnh Phúc, đƣợc sự phân công giúp đỡ của Ban chủ nhiệm khoa quản lý Tài nguyên, trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Công ty cổ phần Trắc địa, Địa chính và Xây dựng Thăng Long dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Mcrostation và Famis để thành lập bản đồ địa chính tờ 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc” 1. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài * Mục tiêu tổng quát Ứng dụng phần mềm Mcrostation và Famis vào thành lập lƣới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ BĐĐC giúp cho công tác quản lý đất đai ở xã nhạo Sơn đƣợc tốt hơn.
* Mục tiêu cụ thể - Điều tra tình hình cơ bản về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội và tình hình quản lý đất đai trên địa bàn xã Nhạo Sơn để phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính. - Xây dựng lƣới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết. - Thành lập mảnh bản đồ địa chính xã từ số liệu đo chi tiết bằng phần mềm MicroStation và Famis. Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.
+ Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã đƣợc học trong nhà trƣờng và áp dụng vào thực tiễn công việc - Trong thực tiễn. + Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng máy toàn đạc điện tử trong công tác đo đạc thành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai đƣợc nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn. + Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng. n 4 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.
Cơ sở khoa học của đề tài 2. Cơ sở pháp lý Luật đất đai 2013, ngày 26/11/2013 của Quốc hội. Nghị định 43/2014-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 Nghị định Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai. Thông tƣ số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tƣ số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về hồ sơ địa chính. Thông tƣ sơ 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng quy định về bản đồ địa chính. Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/200, 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000 và 1/10000 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng ban hành Quyết định số 08/2008/QĐ/BTNMT ngày 10 tháng 11 năm 2008 Thông tƣ số 973/2001/TT/TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng Cục Địa chính hƣớng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000. Cơ sở thực tiễn Hiện nay hầu hết tất cả các tỉnh thành trên nƣớc ta đã thành lập bản đồ địa chính bằng phƣơng pháp đo vẽ bằng máy tòan đạc điện tử.
Đây là Phƣơng pháp cho kết quả nhanh và độ chính xác rất cao vì vậy hiện nay để thành lập bản đồ địa chính ngƣời ta chủ yếu sử dụng phƣơng pháp này trên cơ sở ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập bản đồ địa chính. Khái quát về bản đồ địa chính 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013 [5]: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phƣờng, thị trấn, đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền xác nhận. Tính chất, vai trò của bản đồ địa chính Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai nhƣ: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Làm cơ sở để thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai (Lê Văn Thơ, 2009) [6]. Các loại bản đồ địa chính - Ngày nay Bản đồ địa chính đƣợc lƣu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.
Bản đồ giấy địa chính là bản đồ truyền thống, các thông tin rõ ràng, trực quan, dễ sử dụng nhờ hệ thống ký hiệu và ghi chú đƣợc thể hiện trên giấy Bản đồ địa chính có 2 loại: + Bản đồ địa chính gốc: Là bản đồ đƣợc đo vẽ thể hiện hiện trạng sử dụng đất, là tài liệu cơ sở cho biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung thành lập bản đồ địa chính theo đơn vị cấp xã. + Bản đồ địa chính: là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất, xác định ranh giới, diện tích, loại đất của mỗi thửa đất theo thống kê của từng chủ sử dụng n 6 và đƣợc hoàn chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính (Lê Văn Thơ, 2009) [6]. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính 2. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính Một số yếu tố cơ bản và các yếu tố phụ khác có liên quan của bản đồ địa chính mà chúng ta cần phải phân biệt và hiểu rõ bản chất.
Yếu tố điểm: Điểm chỉ một vị trí đƣợc đánh dấu ở thực địa bằng mốc. Trong thực tế đó là các điểm trắc địa, các điểm đặc trƣng của địa vật, chúng ta cần chú ý quản lý dấu mốc thể hiện điểm ở thực địa và toạ độ của chúng. Yếu tố đường: Đó là các đoạn thẳng hay những đƣờng cong. Đối với đoạn thẳng cần xác định và quản lý toạ độ hai điểm đầu và cuối.
Đối với đƣờng gấp khúc và Các đƣờng cong cần quản lý toạ độ các điểm đặc trƣng của nó và đƣa về dạng hình học cơ bản để có thể quản lý các yếu tố đặc trƣng. Thửa đất: là một mảnh đất tồn tại ở thực địa đƣợc giới hạn bởi một đƣờng bao khép kín, có diện tích xác định, thuộc một chủ sở hữu hoặc chủ sử dụng nhất định. Trong mỗi thửa đất có thể có một hoặc một số loại đất. Thửa đất phụ: Trên mỗi thửa đất lớn có thể tồn tại các thửa nhỏ có đƣờng ranh giới phân chia không ổn định, có các khu đƣợc sử dụng vào các mục đích khác nhau, mức tính thuế khác nhau.
Loại thửa này gọi là thửa đất phụ hay đơn vị tính thuế. Lô đất: Là vùng đất gồm một hoặc nhiều loại đất. Thông thƣờng lô đất đƣợc giới hạn bởi các con đƣờng kênh mƣơng, sông ngòi. Đất đai đƣợc chia lô theo điều kiện tƣơng đồng nhất định (độ cao, độ dốc, .mục đích sử dụng).
Khu đất, xứ đồng: Đó là vùng đất gồm nhiều thửa đất, nhiều lô đất. Khu đất và xứ đồng thƣờng có tên gọi riêng đƣợc đặt từ lâu. n 7 Thôn, bản, xóm, ấp: Đó là các cụm dân cƣ , cộng đồng ngƣời cùng sống và lao động sản xuất trên một vùng đất. Các cụm dân cƣ thƣờng có sự kết mạnh về các yếu tố dân tộc, tôn giáo nghề nghiệp.
Xã, phường: Là đơn vị hành chính cơ sở gồm nhiều thôn, bản, tổ dân phố.