Luận văn ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ địa chính tờ số 39 xã kim ngọc huyện bắc quang tỉnh hà giang

Ứng dụng MicroStation V8i và GCADAS lập bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc, Hà Giang, hiệu quả trong quản lý đất đai và dữ liệu địa chính.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp đại học

2020

81
13
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

1. PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.3. Ý nghĩa của đề tài

2. PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Khái niệm bản đồ địa chính

2.3. Tính chất, vai trò của BĐĐC

2.4. Các loại bản đồ địa chính

2.5. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính

2.5.1. Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính

2.6. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính

2.6.1. Lưới chiếu Gauss – Kruger

2.6.2. Phép chiếu UTM

3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian tiến hành

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc

3.4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên

3.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.4.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai

3.4.4. Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc

3.4.5. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp

3.5. Phương pháp nghiên cứu

3.5.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu

3.5.2. Phương pháp đo đạc chi tiết

3.5.3. Phương pháp thống kê

3.5.4. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ

4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc

4.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên

4.1.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội

4.1.2.1. Cơ cấu kinh tế
4.1.2.2. Các hình thức sản xuất chính
4.1.2.3. Đặc điểm sản xuất

4.1.3. Hiện trạng sử dụng đất

4.2. Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39

4.2.1. Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế

4.2.2. Ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính

4.2.3. Xử lý số liệu, thành lập bản đồ

4.2.4. Kiểm tra kết quả đo

4.2.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu

4.2.6. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục

5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về MicroStation V8i và GCADAS

MicroStation V8i và GCADAS là hai phần mềm quan trọng trong lĩnh vực lập bản đồ địa chính. MicroStation V8i là phần mềm thiết kế đồ họa 2D và 3D, được sử dụng rộng rãi trong ngành xây dựng và quy hoạch. Phần mềm này cho phép người dùng tạo ra các bản vẽ kỹ thuật chính xác và dễ dàng chỉnh sửa. GCADAS là phần mềm chuyên dụng cho việc quản lý và lập bản đồ địa chính, giúp tối ưu hóa quy trình thu thập và xử lý dữ liệu địa lý. Việc kết hợp hai phần mềm này trong nghiên cứu lập bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc, Hà Giang mang lại hiệu quả cao trong việc quản lý đất đai và cải thiện chất lượng bản đồ.

1.1. Tính năng của MicroStation V8i

MicroStation V8i cung cấp nhiều tính năng nổi bật như khả năng xử lý hình ảnh, tạo mô hình 3D và hỗ trợ nhiều định dạng file khác nhau. Phần mềm này cho phép người dùng dễ dàng tạo ra các bản đồ địa chính với độ chính xác cao. Đặc biệt, MicroStation V8i hỗ trợ tích hợp dữ liệu từ các nguồn khác nhau, giúp cho việc lập bản đồ trở nên nhanh chóng và hiệu quả hơn. Nhờ vào giao diện thân thiện và dễ sử dụng, người dùng có thể nhanh chóng làm quen và áp dụng vào công việc thực tế.

1.2. Ứng dụng của GCADAS trong lập bản đồ

GCADAS là phần mềm chuyên dụng cho việc quản lý dữ liệu địa chính. Phần mềm này hỗ trợ người dùng trong việc thu thập, xử lý và phân tích dữ liệu địa lý. GCADAS cho phép người dùng tạo ra các bản đồ địa chính với thông tin chi tiết về từng thửa đất, từ đó phục vụ cho công tác quản lý đất đai hiệu quả hơn. Việc sử dụng GCADAS trong nghiên cứu giúp tăng cường độ chính xác và tính hợp pháp của các tài liệu địa chính, đồng thời hỗ trợ cho việc ra quyết định trong quản lý đất đai.

II. Quy trình lập bản đồ địa chính tờ số 39

Quy trình lập bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc bao gồm nhiều bước quan trọng. Đầu tiên, việc thu thập dữ liệu địa lý được thực hiện thông qua các phương pháp đo đạc hiện đại. Sử dụng MicroStation V8iGCADAS, dữ liệu được xử lý và chuyển đổi thành các bản đồ địa chính. Các thông tin về ranh giới thửa đất, diện tích và loại đất được thể hiện rõ ràng trên bản đồ. Quy trình này không chỉ đảm bảo tính chính xác mà còn giúp tiết kiệm thời gian và chi phí trong công tác lập bản đồ.

2.1. Thu thập dữ liệu địa lý

Việc thu thập dữ liệu địa lý là bước đầu tiên và quan trọng trong quy trình lập bản đồ. Các phương pháp đo đạc như đo toàn đạc và GPS được sử dụng để xác định vị trí và ranh giới của từng thửa đất. Dữ liệu thu thập được sẽ được nhập vào phần mềm GCADAS để xử lý. Quá trình này yêu cầu sự chính xác cao để đảm bảo rằng các thông tin trên bản đồ phản ánh đúng thực tế. Sự kết hợp giữa công nghệ hiện đại và kỹ thuật truyền thống giúp nâng cao chất lượng dữ liệu thu thập.

2.2. Xử lý và biên tập bản đồ

Sau khi thu thập dữ liệu, bước tiếp theo là xử lý và biên tập bản đồ. MicroStation V8i được sử dụng để tạo ra các bản vẽ chi tiết, trong khi GCADAS hỗ trợ trong việc quản lý thông tin thuộc tính của từng thửa đất. Quá trình này bao gồm việc xác định ranh giới, tính toán diện tích và phân loại đất. Các bản đồ sau khi hoàn thiện sẽ được kiểm tra và nghiệm thu để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp. Điều này rất quan trọng trong công tác quản lý đất đai, giúp cho việc ra quyết định trở nên dễ dàng hơn.

III. Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn

Việc ứng dụng MicroStation V8iGCADAS trong lập bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc không chỉ mang lại lợi ích cho công tác quản lý đất đai mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bản đồ địa chính là tài liệu pháp lý quan trọng, giúp cho việc quản lý và sử dụng đất đai trở nên hiệu quả hơn. Ngoài ra, việc áp dụng công nghệ hiện đại trong lập bản đồ còn giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về tầm quan trọng của việc quản lý đất đai.

3.1. Tác động đến quản lý đất đai

Bản đồ địa chính được lập ra từ việc ứng dụng MicroStation V8iGCADAS sẽ cung cấp thông tin chính xác về tình trạng sử dụng đất tại xã Kim Ngọc. Điều này giúp cho các cơ quan chức năng có thể theo dõi và quản lý đất đai một cách hiệu quả hơn. Việc có bản đồ địa chính rõ ràng sẽ hỗ trợ trong việc giải quyết các tranh chấp đất đai, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân.

3.2. Đóng góp vào phát triển kinh tế xã hội

Việc lập bản đồ địa chính không chỉ giúp quản lý đất đai mà còn góp phần vào phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Bản đồ địa chính sẽ là cơ sở để quy hoạch sử dụng đất, từ đó thu hút đầu tư và phát triển các dự án kinh tế. Hơn nữa, việc nâng cao nhận thức của người dân về quản lý đất đai sẽ tạo ra một cộng đồng có trách nhiệm hơn trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất đai.

01/03/2025
Luận văn ứng dụng phần mềm microstation v8i và gcadas thành lập bản đồ địa chính mảnh bản đồ địa chính tờ số 39 xã kim ngọc huyện bắc quang tỉnh hà giang

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .Ý nghĩa của đề tài. 2 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học.

Khái niệm bản đồ địa chính. Tính chất, vai trò của BĐĐC. Các loại bản đồ địa chính. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính.

Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .1: Lưới chiếu Gauss – Kruger .2: Phép chiếu UTM. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay.

Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc. Thành lập lưới khống chế trắc địa. Khái quát về lưới tọa độ địa chính.

Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ. Thành lập đường chuyền kinh vĩ. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. Đo chi tiết và xử lý số liệu.

Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: .2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết:. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử.

Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas. Phần mềm Microstation V8i .2 Phần mềm Gcadas .3 Các kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính trên thế giới .4 Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Địa điểm nghiên cứu.

Thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 26 3. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.

Điều kiện kinh tế - xã hội .Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Đề xuất giải pháp. Phương pháp nghiên cứu.

Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp đo đạc chi tiết. Phương pháp thống kê. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .Điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc. Đánh giá điều kiện tự nhiên .2 Hiện trạng kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế: .2 Các hình thức sản xuất chính. Đặc điểm sản xuất.

Hiện trạng sử dụng đất .2 Ứng dụng phần mềm microtion V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39. Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính .Xử lý số liệu,thành lập bản đồ. kiểm tra kết quả đo.

Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục. Đề xuất các biện pháp khắc phục. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 m vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ .1 : Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất. 36 m viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Lưới chiếu GAUSS-KRUGER .2: phép chiếu UTM .3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử .5: Trình tự đo.1: Màn hình lam việc của south Changen .2: Số liệu sau khi trút từ máy toàn dạc điện tử .3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Fomat(320350300B) đưa về dạng cột.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Meas File.5: lưu file ở đạng đuôi tcm .6: Phần mềm tính toán số liệu .7: File số liệu sau khi được xử lý .8: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu .9: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng .10: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo .11: Đặt tỷ lệ bản đồ .12: Trút điểm lên bản vẽ .13: Tìm đường dẫn để lấy số liệu.14: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ .15: Tạo topology cho bản đồ.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích.17: Tính diện tích .18: Chọn lớp tính diện tích.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ .20: Chọn hàng và cột theo tương ứng .21: Gán nhãn cho tờ bản đồ .22: Gán thông tin từ nhãn.23: Vẽ nhã thửa tự động .24: Sau khi vẽ nhãn thửa .25: Tạo khung bản đồ địa chính .26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh .Tính cấp thiết của đề tài Từ ngày xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất để tạo ra của cải vật chất. Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai.

Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân. Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất. đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý – hóa và sinh vật.

Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng…chính vì vậy công tác quản lý đất đai là việc quan trọng của mỗi quốc gia. Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ. cùng với nó là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng.

Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ. Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững. Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Bản đồ địa chính là m 2 tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng.

Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xã Kim Ngọc có địa hình, địa mạo khá phức tạp. Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay. Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự hỗ trợ của Công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang ”.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Ứng dụng phần mềmMicrostation V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang .Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học.  Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn.  Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadasthành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.

 Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.

Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Ứng dụng MicroStation V8i và GCADAS lập bản đồ địa chính tờ số 39 xã Kim Ngọc, Hà Giang" tập trung vào việc sử dụng hai phần mềm chuyên dụng là MicroStation V8i và GCADAS để thành lập bản đồ địa chính. Nội dung chính bao gồm các bước thực hiện, phương pháp đo đạc, xử lý dữ liệu và tạo lập bản đồ địa chính một cách chính xác và hiệu quả. Tài liệu này không chỉ cung cấp kiến thức chuyên sâu về công nghệ GIS mà còn là nguồn tham khảo hữu ích cho các kỹ sư, sinh viên và chuyên gia trong lĩnh vực đo đạc bản đồ.

Để mở rộng hiểu biết về ứng dụng công nghệ trong lập bản đồ địa chính, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn ứng dụng phần mềm MicroStation và FAMIS để thành lập bản đồ địa chính tờ 22 tỷ lệ 1:1000 tại xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc, Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính tờ số 27 tỉ lệ 1:1000 tại xã Đồng Tân, huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn, và Luận văn ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác thành lập bản đồ địa chính tờ số 05 tỷ lệ 1:1000 thị trấn Hùng Quốc. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp và công cụ hiện đại trong lĩnh vực này.