Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và giữ vai trò nền tảng cho sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường định hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa và gia tăng dân số nhanh chóng, nhu cầu chuyển dịch cơ cấu đất đai từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp (công nghiệp, dịch vụ, hạ tầng) ngày càng tăng. Thực tế này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước về đất đai phải được thực hiện chặt chẽ, khoa học và minh bạch đến từng thửa đất và từng chủ thể sử dụng đất.

Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất trong bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao và là kết quả của công tác điều tra cơ bản cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn). Bản đồ địa chính đóng vai trò cốt lõi phục vụ các nghiệp vụ quản lý đất đai như: đăng ký đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), thống kê - kiểm kê đất đai, lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, theo dõi chỉnh lý biến động và giải quyết tranh chấp đất đai.

Tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang – một xã miền núi có địa hình đồi núi xen kẽ thung lũng phức tạp, hệ thống hồ sơ và bản đồ địa chính cũ qua nhiều thời kỳ chưa được chuẩn hóa, chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý đất đai theo các quy định kỹ thuật số hóa hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, việc ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại kết hợp với phần mềm chuyên dụng để thành lập bản đồ địa chính dạng số là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu nghiên cứu:

  1. Khảo sát, thu thập và đánh giá các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang.
  2. Khảo sát hệ thống lưới khống chế đo vẽ và thực hiện đo đạc chi tiết ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử.
  3. Ứng dụng tích hợp phần mềm MicroStation V8i và phần mềm chuyên ngành GCADAS để xử lý số liệu, xây dựng cấu trúc hình học (topology), biên tập và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 39, tỷ lệ 1:1000 tại xã Kim Ngọc.

Ý nghĩa của đề tài:

  • Ý nghĩa học tập và nghiên cứu khoa học: Giúp tác giả hệ thống hóa, củng cố kiến thức chuyên ngành Quản lý đất đai và Trắc địa - Bản đồ, đồng thời rèn luyện kỹ năng thực tế trong việc vận hành máy đo điện tử và các phần mềm biên tập bản đồ số.
  • Ý nghĩa thực tiễn: Cung cấp sản phẩm bản đồ số địa chính chính xác, đồng bộ phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Kim Ngọc, hỗ trợ cấp GCNQSDĐ, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng công nghệ phần mềm MicroStation V8i và GCADAS trong công tác thành lập bản đồ địa chính dạng số.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 39, tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang (kích thước khung bản đồ thực địa 0,5 km x 0,5 km, diện tích tương ứng 25 ha).
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 07/06/2019 đến ngày 09/10/2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

  • Khái niệm và vai trò: Khóa luận căn cứ vào Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 xác định bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT: Quy định về chuẩn dữ liệu địa chính.
    • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT: Quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai.
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT: Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT: Quy định về hồ sơ địa chính.
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: Quy định về bản đồ địa chính và các chỉ tiêu kỹ thuật đo vẽ, bình sai lưới.
    • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Phép chiếu sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (hoặc Gauss-Kruger) với kinh tuyến trục quy định riêng cho từng tỉnh (đối với Hà Giang áp dụng kinh tuyến trục phù hợp theo quy chuẩn kỹ thuật).
    • Phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính: Phân chia theo lưới ô vuông tọa độ vuông góc phẳng. Từ mảnh bản đồ 1:10000 (kích thước $6\times6\text{ km}$, 3600 ha, khung trong $60\times60\text{ cm}$) chia thành 4 mảnh 1:5000 ($3\times3\text{ km}$, 900 ha); từ mảnh 1:5000 chia thành 9 mảnh 1:2000 ($1\times1\text{ km}$, 100 ha, khung trong $50\times50\text{ cm}$); từ mảnh 1:2000 chia thành 4 mảnh 1:1000 ($0,5\times0,5\text{ km}$, 25 ha, khung trong $50\times50\text{ cm}$, đánh số $a, b, c, d$).
Tỷ lệ bản đồ Kích thước ô vuông thực địa Diện tích thực địa Kích thước khung trong tiêu chuẩn Quy cách đánh số hiệu mảnh
1:10.000 $6\text{ km} \times 6\text{ km}$ $3.600\text{ ha}$ $60\text{ cm} \times 60\text{ cm}$ 10-XXX-YYY (08 ký tự)
1:5.000 $3\text{ km} \times 3\text{ km}$ $900\text{ ha}$ $60\text{ cm} \times 60\text{ cm}$ XXX-YYY (06 ký tự)
1:2.000 $1\text{ km} \times 1\text{ km}$ $100\text{ ha}$ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ [Số hiệu 1:5000]-(1 đến 9)
1:1.000 $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ $25\text{ ha}$ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ [Số hiệu 1:2000]-(a, b, c, d)
1:500 $0,25\text{ km} \times 0,25\text{ km}$ $6,25\text{ ha}$ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ [Số hiệu 1:2000]-(1 đến 16)
1:200 $0,10\text{ km} \times 0,10\text{ km}$ $1,00\text{ ha}$ $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$ [Số hiệu 1:2000]-(1 đến 100)
  • Tổng quan công nghệ phần mềm ứng dụng:
    • MicroStation V8i: Môi trường phần mềm đồ họa thiết kế trợ giúp trên máy tính (CAD) đa lớp, định dạng file chuẩn .dgn, cho phép liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính, hỗ trợ xây dựng seedfile chuẩn hóa theo hệ tọa độ địa phương.
    • GCADAS: Phần mềm chuyên ngành địa chính chạy trên nền MicroStation, bao gồm 5 phân hệ chức năng: Hệ thống, Bản đồ (nhập điểm đo, sửa lỗi hình học, tạo topology, cắt mảnh, vẽ nhãn), Hồ sơ địa chính (gán thông tin thuộc tính chủ sử dụng, sổ bộ, trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất), Cơ sở dữ liệu địa chính (đồng bộ sang TMV.LIS, ViLIS 2.0), Kiểm kê đất đai (theo Thông tư 28/2014/TT-BTNMT).

Phương pháp nghiên cứu

  1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu: Thu thập các số liệu thứ cấp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai tại UBND xã Kim Ngọc; thu thập hệ thống bản đồ cũ, tài liệu mốc khống chế tọa độ cấp trên hiện có.
  2. Phương pháp đo đạc chi tiết ngoài thực địa:
    • Sử dụng máy toàn đạc điện tử South 305B (và tham chiếu Topcon 215) kết hợp 2 gương sào dọi tâm quang học, thước thép kiểm nghiệm.
    • Tổ đo 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương và vẽ sơ họa).
    • Quy trình đo tọa độ cực: Đặt máy tại trạm khống chế $A$, cân bằng dọi tâm chính xác, ngắm định hướng về trạm $B$, đưa bàn độ bằng về $0^\circ00'00"$; quay máy ngắm tâm gương tại điểm chi tiết $P$ để máy tự động đo góc bằng ($\beta$), khoảng cách nghiêng ($D$), góc đứng ($v$), từ đó CPU máy tính toán tọa độ phẳng ($X_P, Y_P$) và độ cao ($H_P$).

$$\Delta X_{A-P} = S \cdot \cos(\alpha_{A-P}), \quad \Delta Y_{A-P} = S \cdot \sin(\alpha_{A-P})$$

$$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}, \quad Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$

$$H_P = H_A + S \cdot \cot(z) + i_m - l_g$$

(Trong đó $S$ là khoảng cách ngang, $\alpha$ là góc định hướng, $i_m$ là chiều cao máy, $l_g$ là chiều cao gương, $z$ là góc thiên đỉnh). 3. Phương pháp xử lý số liệu nội nghiệp (quy trình 6 bước):

  • Bước 1: Trút số liệu đo từ máy toàn đạc sang máy tính (sử dụng phần mềm chuyển đổi định dạng, trút file .meas đưa về dạng cột dữ liệu tọa độ .tcm).
  • Bước 2: Xử lý, tính toán bình sai và kiểm tra số liệu.
  • Bước 3: Khởi động GCADAS trên nền MicroStation V8i, thiết lập đơn vị hành chính, tỷ lệ bản đồ 1:1000 và triển điểm chi tiết lên bản vẽ .dgn.
  • Bước 4: Nối điểm theo sơ họa thực địa, đối soát kiểm tra hình thể thửa đất.
  • Bước 5: Tự động tìm sửa lỗi hình học (undershoot, overshoot), tạo vùng topology thửa đất, gán nhãn quy chủ, tính diện tích.
  • Bước 6: Biên tập khung bản đồ chuẩn, hoàn thiện bản đồ địa chính dạng số và in kiểm tra.
  1. Phương pháp thống kê: Thống kê tổng hợp số lượng thửa đất, phân loại cơ cấu diện tích theo chủ sử dụng và loại đất.
  2. Phương pháp đánh giá độ chính xác: Kiểm tra trực tiếp tại thực địa bằng thước thép đo khoảng cách các cạnh thửa và so sánh tọa độ các điểm mia chung giữa các trạm đo liền kề (yêu cầu số chênh không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ} = 0,2\text{ m}$ ngoài thực địa đối với tỷ lệ 1:1000).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy trong quản lý tài nguyên đất. Xác định mục tiêu tổng quát là ứng dụng MicroStation V8i và GCADAS thành lập tờ bản đồ số 39 tỷ lệ 1:1000 tại xã Kim Ngọc. Nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài đối với việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính và hỗ trợ công tác thực thi pháp luật đất đai tại địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu nghiên cứu

  • Trình bày hệ thống khái niệm, cơ sở toán học, phân loại và các yếu tố nội dung trên bản đồ địa chính (ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật định hướng, mốc giới quy hoạch).
  • Tổng hợp các tiêu chuẩn kỹ thuật lưới đường chuyền theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:
STT Tiêu chí kỹ thuật đánh giá chất lượng lưới Chỉ tiêu quy định
1 Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai $\le 5\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1:50.000$
3 Trị tuyệt đối sai số trung phương cạnh dưới 400 m sau bình sai $\le 1,2\text{ cm}$
4 Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai:
- Đối với cạnh $\ge 400\text{ m}$
- Đối với cạnh $< 400\text{ m}$

$\le 5\text{ giây}$
$\le 10\text{ giây}$
5 Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai:
- Vùng đồng bằng
- Vùng núi

$\le 10\text{ cm}$
$\le 12\text{ cm}$
  • Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử và các thuật toán tính tọa độ trong CPU máy.
  • Khái quát cấu trúc, tính năng của phần mềm MicroStation V8i và GCADAS.
  • Phân tích lịch sử phát triển bản đồ địa chính thế giới qua 4 giai đoạn (từ giai đoạn sơ khai 1950–1970 đến hệ thống thông tin đất đai đa mục đích LIS/Web-GIS) và tiến trình hiện đại hóa công nghệ đo vẽ tại Việt Nam từ thập niên 1970 đến nay.

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình thành lập bản đồ địa chính bằng phần mềm; phạm vi nghiên cứu là tờ bản đồ số 39 xã Kim Ngọc, thời gian thực hiện 4 tháng (07/06/2019 – 09/10/2019).
  • Thiết lập quy trình 6 bước làm nội nghiệp trên máy tính và quy trình ngoại nghiệp 3 bước tại thực địa.
  • Đặt ra các nguyên tắc đo đạc chi tiết: phải hiệp thương mốc giới với nhân dân, cắm mốc ranh giới bằng cọc gỗ ($3\times3\times30\text{ cm}$) hoặc vạch sơn; xử lý đo vẽ các tuyến đường theo mép chân mái đắp/đỉnh mái đào; đo theo hiện trạng đang sử dụng và lập biên bản đối với các thửa đất đang tranh chấp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Kim Ngọc:
    • Địa hình: Xã vùng 2 của huyện Bắc Quang, cách trung tâm huyện 20 km; độ cao trung bình 400 – 500 m so với mực nước biển; tiếp giáp xã Đồng Tâm (Bắc), Bằng Hành và Thượng Bình (Đông), Vô Điếm (Nam), Quang Minh và Đồng Tâm (Tây).
    • Khí hậu: Cận nhiệt đới ẩm, chia 2 mùa. Lượng mưa mùa mưa (tháng 5–10) đạt 2200 – 2300 mm (chiếm 80–85% tổng lượng mưa cả năm); lượng mưa mùa khô (tháng 11–4 năm sau) đạt 200 – 300 mm (31,96 mm/tháng). Nhiệt độ trung bình năm $23,1^\circ\text{C}$ (mùa hè $27,1^\circ\text{C}$, mùa đông $19,1^\circ\text{C}$). Độ ẩm trung bình 85%. Số ngày giông lên đến 103 ngày/năm.
    • Dân số - Lao động: Dân số 4.123 người, tốc độ gia tăng tự nhiên 1,32%, gồm 9 dân tộc (Tày 50,3%, Kinh 27%, Nùng 10,6%, Dao 9,9%, Mông 1,6%, còn lại là La Chí, Giáy, Sán Chay, Hoa Hán). Lực lượng lao động 3.248 người (chiếm 78,78% dân số), trong đó lao động nông - lâm nghiệp chiếm 92%. Tỷ lệ hộ nghèo 7%, thu nhập bình quân 12 triệu đồng/người/năm (hoặc 5,5 triệu theo thống kê cũ 2011), bình quân lương thực 550 kg/người/năm. Tỷ lệ hộ dùng điện đạt 92%.
    • Hiện trạng sử dụng đất xã Kim Ngọc: Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 3972,13 ha.
STT Chỉ tiêu loại đất Mã Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
I ĐẤT NÔNG LÂM NGHIỆP NNP 3.365,75 84,73
1.1 Đất lúa nước (thâm canh 150 ha, 1 vụ 128,86 ha) DLN 278,86 7,02
1.2 Đất trồng cây lâu năm (chè 86 ha, quế 34 ha, cây ăn quả 50 ha) CLN 360,12 9,07
1.3 Đất rừng sản xuất (rừng tự nhiên 848,95 ha, rừng trồng 1577,15 ha) RSX 2.656,75 66,88
1.4 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 26,60 0,67
1.5 Đất rừng phòng hộ / Nông nghiệp khác RPH/NKH 43,42 1,09
II ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP PNN 140,34 3,53
2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp CTS 0,72 0,02
2.2 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh SKC 0,06 0,00
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 6,16 0,16
2.4 Đất sông, suối SON 92,60 2,33
2.5 Đất phát triển hạ tầng DHT 40,80 1,03
III ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG CSD 155,08 3,90
IV ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN (Thống kê riêng theo hiện trạng) DNT 50,41 1,27
V ĐẤT KHU DU LỊCH DDL 0,00 0,00
TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN 3.972,13 100,00
  • Kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 39:
    • Khảo sát mốc khống chế: Các mốc khống chế đo vẽ ngoài thực địa được kiểm tra và xác nhận còn nguyên vẹn dấu sơn, đinh tâm mốc.
    • Đo đạc chi tiết: Sử dụng máy toàn đạc South 305B xác định 95–98% số điểm chi tiết; các điểm khuất tầm ngắm được đo bổ sung bằng thước thép hoặc phát triển trạm cọc phụ.
    • Thực hiện nội nghiệp trên GCADAS và MicroStation V8i: Chuyển đổi dữ liệu thô sang tệp .tcm, nạp điểm vào .dgn, nối đường ranh thửa, kiểm tra và tự động sửa lỗi hở/thừa đỉnh, tạo topology vùng thửa, tính toán diện tích tự động, vẽ nhãn thửa quy chủ (số thứ tự thửa, diện tích, loại đất, tên chủ sử dụng) và tạo khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 theo quy định.
    • Kiểm tra và nghiệm thu: Tiến hành đối soát thực địa, đo kiểm tra ngẫu nhiên các cạnh thửa bằng thước thép và kiểm tra độ chênh tọa độ các điểm mia chung giữa các trạm máy, kết quả đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn sai số cho phép.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu, khẳng định tính hiệu quả của phần mềm GCADAS và MicroStation V8i trong việc thành lập bản đồ địa chính số. Đưa ra các kiến nghị về việc đẩy mạnh cấp GCNQSDĐ và tiếp tục đầu tư trang thiết bị, đào tạo cán bộ kỹ thuật địa chính cơ sở.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Đã khảo sát, thu thập và hệ thống hóa toàn diện các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cơ cấu sử dụng đất của xã Kim Ngọc (tổng diện tích tự nhiên $3.972,13\text{ ha}$, trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với $84,73%$).
  • Ứng dụng thành công quy trình kết hợp giữa thiết bị đo đạc điện tử South 305B và bộ phần mềm MicroStation V8i – GCADAS để thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 39 tỷ lệ 1:1000 tại xã Kim Ngọc.
  • Tỷ lệ điểm đo trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử đạt từ $95% - 98%$; các điểm chi tiết còn lại được đo bổ sung chính xác bằng thước thép và cọc phụ theo đúng quy chuẩn.
  • Dữ liệu không gian và thuộc tính của toàn bộ các thửa đất trong tờ bản đồ số 39 được chuẩn hóa hình học (topology), tính toán diện tích và gán thông tin quy chủ tự động, không xảy ra lỗi trùng đè hoặc hở ranh giới.

Giải pháp và biện pháp kỹ thuật đề xuất

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, vận động nhân dân hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ trong công tác đo đạc địa chính; phối hợp chặt chẽ với UBND xã, trưởng thôn để các chủ sử dụng đất tự hiệp thương và cắm mốc ranh giới thửa đất (bằng cọc gỗ hoặc vạch sơn) trước khi tổ đo thực hiện ngoài thực địa.
  • Khi đo vẽ ranh giới các công trình theo tuyến (đường giao thông, kênh thủy lợi), cần xác định chuẩn xác ranh giới theo chân mái đắp hoặc đỉnh mái đào.
  • Đối với các thửa đất có tranh chấp, thực hiện đo vẽ hiện trạng ranh giới đang sử dụng và lập bản mô tả thực trạng tranh chấp có xác nhận của các bên và chính quyền địa phương.
  • Tăng cường bố trí điểm mia chung giữa các trạm đo liền kề (với sai số không vượt quá $0,2\text{ mm} \times \text{mẫu số tỷ lệ}$) nhằm kiểm soát chặt chẽ sai số đo đạc.

Đóng góp của đề tài

  • Hoàn thành sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 39, tỷ lệ 1:1000 đạt độ chính xác theo quy chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý đất đai và cấp GCNQSDĐ tại xã Kim Ngọc.
  • Chuẩn hóa quy trình thực hành từ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc đến xử lý nội nghiệp trên GCADAS/MicroStation V8i, làm tài liệu tham khảo cho các khu vực có điều kiện địa hình miền núi tương tự.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Phạm vi thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 39, tỷ lệ 1:1000) tại xã Kim Ngọc trong thời gian thực tập 4 tháng, chưa mở rộng thành lập đồng loạt toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại trên địa bàn toàn xã.
    • Điều kiện địa hình đồi núi phức tạp, thời tiết mưa nhiều và hiện tượng sương mù tại Hà Giang gây ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ đo đạc ngoại nghiệp và tầm ngắm quang học của máy toàn đạc.
  • Hướng phát triển:
    • Tiếp tục ứng dụng quy trình công nghệ này để đo vẽ, số hóa và biên tập hoàn chỉnh toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Kim Ngọc.
    • Chuyển giao và tích hợp cơ sở dữ liệu không gian, thuộc tính từ GCADAS vào các phần mềm quản lý hệ thống thông tin đất đai chuyên sâu như ViLIS 2.0 hoặc TMV.LIS nhằm quản lý biến động đất đai thường xuyên trên môi trường số.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ, Địa chính môi trường; cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ; cán bộ phụ trách công tác địa chính - xây dựng tại UBND cấp xã, huyện.
  • Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật:
    • Quy trình chi tiết 6 bước xử lý dữ liệu nội nghiệp từ file thô của máy toàn đạc điện tử đến khi hoàn thiện tờ bản đồ số trên nền MicroStation V8i và GCADAS.
    • Các chỉ tiêu kỹ thuật và phương pháp đánh giá sai số lưới khống chế đường chuyền theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
    • Phương pháp tổ chức đo đạc thực địa kết hợp điều tra, hiệp thương quy chủ và xử lý các tình huống kỹ thuật (đo cọc phụ, đo ranh giới công trình hạ tầng tuyến, xử lý đất tranh chấp).

Câu hỏi thường gặp

1. Tờ bản đồ địa chính số 39 xã Kim Ngọc được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và diện tích thực địa tương ứng là bao nhiêu?
Tờ bản đồ số 39 được thành lập ở tỷ lệ 1:1000. Theo phương pháp chia mảnh ô vuông tọa độ chuẩn, một mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50\text{ cm} \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ô vuông thực địa $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$ và diện tích quản lý là $25\text{ ha}$.

2. Thiết bị phần cứng và các phần mềm chính nào được tác giả sử dụng trong nghiên cứu này?
Nghiên cứu sử dụng máy toàn đạc điện tử South 305B (và Topcon 215) kết hợp gương sào, thước thép để đo đạc ngoại nghiệp; sử dụng phần mềm đồ họa thiết kế MicroStation V8i tích hợp phần mềm chuyên ngành GCADAS để xử lý dữ liệu số, tạo topology và biên tập bản đồ nội nghiệp.

3. Cơ cấu sử dụng đất của xã Kim Ngọc có đặc điểm gì nổi bật theo số liệu khóa luận?
Tổng diện tích tự nhiên của xã Kim Ngọc là $3.972,13\text{ ha}$. Trong đó, đất nông lâm nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với $84,73%$ ($3.365,75\text{ ha}$, riêng đất rừng sản xuất chiếm $66,88%$), đất phi nông nghiệp chiếm $3,53%$ ($140,34\text{ ha}$), đất chưa sử dụng chiếm $3,90%$ ($155,08\text{ ha}$) và đất khu dân cư nông thôn chiếm $1,27%$ ($50,41\text{ ha}$).

4. Quy định về sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai của lưới địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trong khóa luận là bao nhiêu?
Theo Bảng 2.1 trích dẫn từ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, trị tuyệt đối của sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai của lưới địa chính không được vượt quá $\le 5\text{ cm}$, sai số tương đối cạnh $\le 1:50.000$, và sai số độ cao sau bình sai ở vùng núi không vượt quá $\le 12\text{ cm}$.

5. Trong công tác đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp, tỷ lệ điểm đo trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử chiếm bao nhiêu phần trăm?
Các điểm đo vẽ trực tiếp bằng máy toàn đạc điện tử chiếm từ $95% - 98%$ tổng số điểm chi tiết cần xác định; các điểm còn lại bị che khuất tầm ngắm được đo bổ sung bằng thước thép kiểm nghiệm hoặc phát triển cọc phụ.


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nông Thanh Tú đã tổng hợp đầy đủ cơ sở lý luận, quy chuẩn kỹ thuật và đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội cùng hiện trạng sử dụng đất tại xã Kim Ngọc, huyện Bắc Quang, tỉnh Hà Giang. Đề tài đã xây dựng và hoàn thành thành công tờ bản đồ địa chính số 39 tỷ lệ 1:1000 đảm bảo độ chính xác hình học và thuộc tính thông qua việc kết hợp máy toàn đạc điện tử South 305B với phần mềm MicroStation V8i và GCADAS. Kết quả nghiên cứu là tài liệu kỹ thuật có giá trị thực tiễn cao, đáp ứng đúng các quy định hiện hành của Bộ Tài nguyên và Môi trường phục vụ công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại địa phương.