MỞ ĐẦU .Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .Ý nghĩa của đề tài. 2 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU. Cơ sở khoa học.
Khái niệm bản đồ địa chính. Tính chất, vai trò của BĐĐC. Các loại bản đồ địa chính. Các yếu tố cơ bản và Nội dung bản đồ địa chính.
Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính. Bản đồ địa chính là tài liệu chủ yếu trong bộ hồ sơ địa chính.Cơ sở toán học của bản đồ địa chính .1: Lưới chiếu Gauss – Kruger .2: Phép chiếu UTM. Nội dung và phương pháp chia mảnh bản đồ địa chính. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay.
Các phương pháp đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính. Đo vẽ bản đồ địa chính bằng phương pháp toàn đạc. Thành lập lưới khống chế trắc địa. Khái quát về lưới tọa độ địa chính.
Những yêu cầu kĩ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ. Thành lập đường chuyền kinh vĩ. Đo vẽ chi tiết, thành lập bản đồ. Đo chi tiết và xử lý số liệu.
Phương pháp đo toạ độ cực các điểm chi tiết:. Phương pháp tính toạ độ điểm chi tiết: .2 Phương pháp đo vẽ bản đồ địa chính bằng máy toàn đạc điện tử. Đặc điểm và chức năng của máy toàn đạc điện tử trong đo vẽ chi tiết:. Quy trình đo vẽ chi tiết và sử lý số liệu tại máy toàn đạc điện tử.
Giới thiệu phần mềm Microstation V8i và phần mềm Gcadas. Phần mềm Microstation V8i .2 Phần mềm Gcadas .3 Các kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính trên thế giới .4 Kết quả nghiên cứu xây dựng bản đồ địa chính ở Việt Nam. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Địa điểm và thời gian tiến hành. Địa điểm nghiên cứu.
Thời gian tiến hành. Nội dung nghiên cứu. Điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội,quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc 26 3. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện kinh tế - xã hội .Tình hình quản lý và sử dụng đất đai .Thành lập bản đồ địa chính Xã Kim Ngọc. Thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp. Đề xuất giải pháp. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu. Phương pháp đo đạc chi tiết. Phương pháp thống kê. Phương pháp đánh giá độ chính xác bản đồ.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .Điều kiện tự nhiên ,kinh tế ,xã hội, quản lý và sử dụng đất của xã Kim Ngọc. Đánh giá điều kiện tự nhiên .2 Hiện trạng kinh tế - xã hội. Cơ cấu kinh tế: .2 Các hình thức sản xuất chính. Đặc điểm sản xuất.
Hiện trạng sử dụng đất .2 Ứng dụng phần mềm microtion V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39. Kết quả công tác xây dựng lưới khống chế. Ứng dụng phần mềm MicrostationV8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính .Xử lý số liệu,thành lập bản đồ. kiểm tra kết quả đo.
Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu. Những thuận lợi, khó khăn và đề xuất các biện pháp khắc phục. Đề xuất các biện pháp khắc phục. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
50 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 59 m vii DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền kinh vĩ .1 : Bảng tổng hợp hiện trạng sử dụng đất. 36 m viii DANH MỤC HÌNH Hình 2.1: Lưới chiếu GAUSS-KRUGER .2: phép chiếu UTM .3: Sơ đồ quy trình công nghệ đo vẽ bản đồ địa chính.4: Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử .5: Trình tự đo.1: Màn hình lam việc của south Changen .2: Số liệu sau khi trút từ máy toàn dạc điện tử .3: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Fomat(320350300B) đưa về dạng cột.4: Cấu trúc file dữ liệu từ máy đo điện tử và chọn Meas File.5: lưu file ở đạng đuôi tcm .6: Phần mềm tính toán số liệu .7: File số liệu sau khi được xử lý .8: Khởi động khóa Gcadas và kết lôi có sở dữ liệu .9: Tạo tệp dữ kiệu thuộc tính cho đồ họa tương ứng .10: Thiết lập đơn vị hành chính khu đo .11: Đặt tỷ lệ bản đồ .12: Trút điểm lên bản vẽ .13: Tìm đường dẫn để lấy số liệu.14: Triển điểm chi tiết lên bản vẽ .15: Tạo topology cho bản đồ.16: Chọn lớp tham gia tính diện tích.17: Tính diện tích .18: Chọn lớp tính diện tích.19: Vẽ nhãn thửa quy chủ .20: Chọn hàng và cột theo tương ứng .21: Gán nhãn cho tờ bản đồ .22: Gán thông tin từ nhãn.23: Vẽ nhã thửa tự động .24: Sau khi vẽ nhãn thửa .25: Tạo khung bản đồ địa chính .26: Tờ bản đồ sau khi được biên tập hoàn chỉnh .Tính cấp thiết của đề tài Từ ngày xưa, con người đã biết khai thác, sử dụng nguồn tài nguyên đất để tạo ra của cải vật chất. Cùng với quá trình phát triển của xã hội, việc sử dụng đất đai, đặc biệt là việc là vấn đề chiếm hữu và sử dụng đất, vấn đề phân phối và quản lý đất đai.
Vấn đề sở hữu đất đai đóng vai trò cốt lõi cho việc tạo nên của cải và sự giàu có cho mỗi cá nhân. Ngày nay, dưới ánh sáng của khoa học kỹ thuật, đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá. Mọi quá trình sống của sinh vật đều phải dựa vào đất. đất đai là sản phẩm của quá trình phong hóa đá dựa vào các phản ứng lý – hóa và sinh vật.
Đất đai là thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, tạo ra môi trường sinh sống cho các loài và còn là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các khu dân cư, xây dựng kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh. Đồng thời đất đai là nguồn tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định trong không gian và chứa đựng dinh dưỡng…chính vì vậy công tác quản lý đất đai là việc quan trọng của mỗi quốc gia. Việt Nam là nước đang phát triển nên kinh tế theo hướng thị trường, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đang diễn ra mạnh mẽ. cùng với nó là sự gia tăng dân số một cách nhanh chóng.
Sự tồn tại và phát triển của các ngành kinh tế phi nông nghiệp đòi hỏi phải có quỹ đất để phát triển, vì thế quỹ đất cho ngành nông nghiệp ngày càng giảm do có sự phát triển của các ngành công nghiệp, dịch vụ. Đây là một quy luật tất yếu chính vì thế chúng ta cần chủ động quản lý và quy hoạch quỹ đất một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững. Bản đồ địa chính là kết quả công tác điều tra cơ bản của ngành về quản lý nhà nước đối với đất đai, được lập theo đơn vị hành chính cơ sở là xã, phường, thị trấn và thống nhất trong phạm vi toàn quốc. Bản đồ địa chính là m 2 tài liệu cơ bản nhất của bộ hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao, phục vụ quản lý chặt chẽ đất đai đến từng thửa đất và từng chủ sử dụng.
Do đó, bản đồ địa chính có vai trò rất quan trọng và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Xã Kim Ngọc có địa hình, địa mạo khá phức tạp. Vì vậy, công tác quản lý Nhà nước về đất đai tại xã còn gặp nhiều khó khăn; hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính và các tài liệu liên quan chưa đáp ứng được yêu cầu về quản lý đất đai trong thời kỳ hiện nay. Do đó, việc áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào thành lập bản đồ địa chính là thực sự cần thiết và cấp bách Trước đòi hỏi thực tế khách quan, được sự phân công của khoa Quản Lý Tài Nguyên – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn của PGS.Nguyễn Khắc Thái Sơn và sự hỗ trợ của Công ty CP Tài Nguyên Và Môi Trường Phương Bắc em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng phần mềm Microstation v8i và Gcadas thành lập bản đồ địa chính, mảnh BĐĐC tờ số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang ”.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài Ứng dụng phần mềmMicrostation V8i và Gcadas thành lập tờ bản đồ địa chính số 39 Xã Kim Ngọc – huyện Bắc Quang – tỉnh Hà Giang .Ý nghĩa của đề tài - Trong học tập và nghiên cứu khoa học. Thực tập tốt nghiệp là cơ hội tốt để hệ thống và củng cố lại kiến thức đã được học trong nhà trường và áp dụng vào thực tiễn công việc. - Trong thực tiễn. Qua nghiên cứu, tìm hiểu và ứng dụng phần mềm Microstation V8i và Gcadasthành lập bản đồ địa chính giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai được nhanh hơn đầy đủ hơn và chính xác hơn.
Phục vụ tốt cho việc đo vẽ chi tiết thành lập bản đồ địa chính theo công nghệ số, hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính theo quy định của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường. m 3 PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2. Cơ sở khoa học 2. Khái niệm bản đồ địa chính Theo mục 4 điều 3 luật đất đai 2013: Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Tính chất, vai trò của BĐĐC Bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản của hồ sơ địa chính, mang tính pháp lý cao phục vụ chặt chẽ quản lý đất đai đến từng thửa đất, là cơ sở để thực hiện một số nhiệm vụ trong công tác quản lý nhà nước về đất đai như: - Làm cơ sở thực hiện đăng kí đất đai, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp mới hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. - Làm cơ sở để Thống kê, kiểm kê đất đai, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xác định hiện trạng và theo dõi biến động, phục vụ chỉnh lý biến động từng thửa đất. Đồng thời phục vụ công tác thanh tra tình hình sử dụng đất và giải quyết khiếu nại,tố cáo tranh chấp đất đai.
Các loại bản đồ địa chính -Bản đồ địa chính được lưu ở hai dạng là bản đồ giấy và bản đồ số địa chính.