Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế phát triển công nghiệp phụ trợ phục vụ chuỗi cung ứng điện tử tại Việt Nam, sự mở rộng quy mô của các tổ hợp công nghiệp đòi hỏi việc thẩm định và kiểm soát môi trường phải được thực hiện đồng bộ. Công ty TNHH HanmiFlexible Vina (doanh nghiệp chế xuất 100% vốn đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư số 022 043 000115 do Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng cấp ngày 11/10/2012, điều chỉnh lần 3 ngày 23/01/2014) hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và lắp ráp linh phụ kiện nhựa cho máy hút bụi của Tập đoàn LG. Trước yêu cầu mở rộng quy mô, doanh nghiệp tiến hành phân tách và tái cấu trúc sản xuất: nhà xưởng E4 (lô E, khu CN7, Khu công nghiệp Tràng Duệ) chuyên trách đúc ép linh kiện và vận hành 02 dây chuyền phun sơn; trong khi cơ sở mới tại Lô C5-1 (khu CN1, Khu công nghiệp Tràng Duệ) đảm nhận ép phun và lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh. Hoạt động này phát sinh các tác động môi trường đa dạng về khí thải bay hơi, bụi sơn, nước thải công nghiệp và chất thải nguy hại. Do đó, việc thực hiện đề tài tốt nghiệp chuyên ngành Kỹ thuật Môi trường nhằm khảo sát công nghệ, tính toán tải lượng ô nhiễm và xây dựng các giải pháp giảm thiểu là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài bao gồm:

  1. Tìm hiểu tổng quan quy hoạch mặt bằng, danh mục công nghệ, thiết bị và quy trình sản xuất linh kiện nhựa tại hai cơ sở sản xuất của Công ty TNHH HanmiFlexible Vina.
  2. Xác định và định lượng các nguồn gây tác động môi trường trong giai đoạn vận hành, trọng tâm là ô nhiễm không khí (VOC, bụi sơn), chất thải lỏng (nước thải sinh hoạt, nước dập bụi sơn), chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại.
  3. Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố vật lý (tiếng ồn, độ rung, nhiệt độ), môi trường kinh tế - xã hội và dự báo rủi ro, sự cố môi trường (cháy nổ, tai nạn lao động, sự cố hệ thống xử lý chất thải).
  4. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật và biện pháp quản lý giảm thiểu tác động tiêu cực, bảo đảm các dòng thải sau xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật môi trường hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu là quy trình công nghệ ép phun nhựa, công nghệ sơn phủ bề mặt, dây chuyền lắp ráp cơ học cùng toàn bộ các dòng phát thải vật chất và phi vật chất phát sinh từ hoạt động của dự án. Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian tập trung tại 02 địa điểm thuộc Khu công nghiệp Tràng Duệ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng: Nhà xưởng E4 (diện tích 7.165 m²) và cơ sở tại Lô C5-1 (tổng diện tích khu đất 40.000 m², diện tích xây dựng giai đoạn 1 là 5.868,14 m²). Về mặt thời gian, dữ liệu tính toán và đánh giá được tác giả thu thập, đối chiếu theo mốc vận hành ổn định năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận vận dụng hệ thống lý thuyết về đánh giá tác động môi trường (ĐTM), định mức tiêu hao nguyên nhiên vật liệu trong gia công cơ khí - nhựa, các mô hình phát thải khí động học và hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật môi trường Việt Nam:

  • Quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: TCXDVN 33:2006/BXD (cấp nước mạng lưới đường ống và công trình), TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với vi khí hậu, tiếng ồn, bụi và nồng độ VOC theo Toluen tại nơi làm việc), QCVN 14:2008/BTNMT Cột B (quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt), QCVN 19:2009/BTNMT Cột B (khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ), QCVN 20:2009/BTNMT (khí thải công nghiệp đối với một số chất hữu cơ), QCVN 26:2010/BTNMT (quy chuẩn tiếng ồn) và Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT về quản lý chất thải nguy hại.
  • Khung tính toán phát thải: Áp dụng tài liệu đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - Geneva, 1993) để xác định hệ số ô nhiễm khí VOC (560 kg/tấn sơn), bụi sơn (60–80 kg/tấn sơn), tải lượng BOD₅, TSS, Nitrate, Phosphate và Amoni trong nước thải sinh hoạt theo đầu người.

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thống kê và thu thập số liệu: Tổng hợp dữ liệu từ hồ sơ thiết kế cơ sở, báo cáo đầu tư, định mức nguyên liệu đầu vào (hạt nhựa ABS, PP, PC; lượng sơn; hóa chất keo tụ; dung môi) và công suất tiêu thụ điện, nước của Công ty TNHH HanmiFlexible Vina.
  • Phương pháp đánh giá nhanh (Rapid Assessment Method): Sử dụng hệ số phát thải của WHO (1993) kết hợp dữ liệu tiêu thụ nguyên liệu thực tế để tính toán tải lượng và nồng độ tức thời của bụi sơn, hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOC) trong thể tích phòng sơn ($V = 8.000\text{ m}^3$).
  • Phương pháp phân tích quy trình công nghệ và cân bằng vật chất: Khảo sát các công đoạn ép phun nhiệt độ $100^\circ\text{C} - 165^\circ\text{C}$, nghiền bavia hồi lưu, sơn phủ ướt 2 lớp (sơn lót, sơn bóng), sấy nhiệt và lắp ráp cơ khí để nhận diện chính xác các dòng chất thải.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu quy chuẩn: So sánh nồng độ tính toán lý thuyết trước và sau xử lý với các ngưỡng giới hạn tối đa cho phép trong quy chuẩn Việt Nam.

Nguồn dữ liệu của khóa luận xuất phát từ hồ sơ kỹ thuật của Công ty TNHH HanmiFlexible Vina, số liệu thống kê khí tượng lượng mưa trung bình năm 2013 tại khu vực Hải Phòng ($h = 1.510\text{ mm/năm}$) và các tài liệu chuyên ngành về kỹ thuật môi trường.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I. Tổng quan về dự án

Chương I cung cấp thông tin chi tiết về cơ cấu pháp lý, quy hoạch không gian, công nghệ và định mức tài nguyên của hai nhà máy thuộc Công ty TNHH HanmiFlexible Vina:

  • Địa điểm và quy mô xây dựng:
    • Nhà xưởng E4 (lô CN7) thuê lại của Công ty CP KCN Sài Gòn - Hải Phòng với diện tích nhà xưởng $4.472\text{ m}^2$, văn phòng $510\text{ m}^2$, đường nội bộ và cây xanh $2.183\text{ m}^2$. Bể nước ngầm dự phòng PCCC có thể tích $450\text{ m}^3$.
    • Nhà máy tại Lô C5-1 (khu CN1) xây dựng trên khu đất $40.000\text{ m}^2$ với mật độ xây dựng giai đoạn 1 là 14,66% ($5.868,14\text{ m}^2$), gồm xưởng sản xuất $4.776\text{ m}^2$, nhà phụ trợ $170\text{ m}^2$, bãi đỗ xe $965,64\text{ m}^2$, sân đường $14.789,5\text{ m}^2$ và đất dự trữ $12.150\text{ m}^2$ (30,37%). Bể chứa nước sạch và PCCC có dung tích $650\text{ m}^3$.
  • Quy mô sản phẩm trong năm sản xuất ổn định: Vòi dẫn đạt 900.000 bộ/năm; vỏ hộp bàn chải đạt 600.000 bộ/năm; ống dẫn đạt 600.000 bộ/năm; dịch vụ gia công, phun sơn đạt 2.000 sản phẩm. Toàn bộ sản phẩm được xuất khẩu hoặc cung cấp trực tiếp cho Công ty TNHH LG Electronics Việt Nam.
  • Nhu cầu nguyên liệu và năng lượng đầu vào:
    • Nhà xưởng E4 tiêu thụ $400.000\text{ kg/năm}$ hạt nhựa ABS, $100.000\text{ kg/năm}$ hạt nhựa PP, $185.100\text{ kg/năm}$ sơn các loại, $400\text{ kg/năm}$ NaOH và $650\text{ kg/năm}$ Polymer dùng cho xử lý nước dập sơn. Nhu cầu cấp nước là $792\text{ m}^3/\text{tháng}$, công suất điện dự kiến $2.000\text{ kWh/năm}$.
    • Nhà máy Lô C5-1 tiêu thụ $360.000\text{ kg/năm}$ nhựa ABS, $320.000\text{ kg/năm}$ nhựa PP, $80.000\text{ kg/năm}$ nhựa PC, $40.000\text{ kg/năm}$ nhựa khác, $60\text{ kg/năm}$ kem hàn, $1.800\text{ kg/năm}$ mỡ bôi trơn, $600\text{ kg/năm}$ keo 502 và $120\text{ kg/năm}$ mực in. Nhu cầu cấp nước là $994,5\text{ m}^3/\text{tháng}$, điện $2.000\text{ kWh/năm}$.
  • Quy trình sản xuất: Tại xưởng E4, hạt nhựa được sấy, gia nhiệt đúc ép ở nhiệt độ khoảng $100^\circ\text{C}$, làm nguội khuôn bằng nước, cắt bavia, chuyển qua 02 dây chuyền phun sơn (sơn lót, sơn bóng ướt), sấy khô và kiểm tra ngoại quan. Bavia và phế phẩm đúc được nghiền nhỏ bằng máy khép kín để xuất trả nhà cung ứng. Tại nhà máy C5-1, phôi nhựa sau khi đúc ép được chuyển thẳng sang dây chuyền lắp ráp cùng linh kiện điện tử nhập khẩu, hàn gắn, dán keo, in nhãn laser/mực khô và đóng gói.

Chương II. Đánh giá một số tác động tới môi trường

Chương II tập trung phân tích định tính và tính toán định lượng các yếu tố gây ô nhiễm trong giai đoạn vận hành tại cả 2 cơ sở:

  • Môi trường không khí:
    • Quá trình đúc ép nhựa khép kín ở $100^\circ\text{C} - 165^\circ\text{C}$ chưa đạt tới ngưỡng phân hủy nhiệt sinh Hydrocacbon nên không phát sinh khí độc. Quá trình nghiền bavia khép kín có phát sinh bụi nhựa nhưng mức phát tán không đáng kể. Quá trình in ấn tại xưởng C5-1 dùng $120\text{ kg mực/năm}$ phát sinh VOC rất thấp ($0,02\text{ kg/ngày}$).
    • Quá trình phun sơn tại xưởng E4 là nguồn ô nhiễm nghiêm trọng nhất: với $15.425\text{ kg sơn/tháng}$, tải lượng VOC phát sinh là $332\text{ kg/ngày}$, tạo nồng độ tức thời $41.500\text{ mg/m}^3$ trong buồng sơn thể tích $8.000\text{ m}^3$, vượt tiêu chuẩn TCVS 3733/2002/QĐ-BYT (ngưỡng $100\text{ mg/m}^3$) tới 41,5 lần. Tải lượng bụi sơn đạt mức cực đại $47,5\text{ kg/ngày}$, tạo nồng độ $5.937,5\text{ mg/m}^3$, vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động ($8\text{ mg/m}^3$) tới 742 lần.
  • Môi trường nước:
    • Nước thải sinh hoạt tại xưởng C5-1 (300 công nhân) là $18\text{ m}^3/\text{ngày}$ (gồm $13\text{ m}^3$ nước vệ sinh và $5\text{ m}^3$ nước nhà ăn). Tải lượng ô nhiễm chưa xử lý gồm $\text{BOD}_5$ ($13,5 - 16,2\text{ kg/ngày}$), TSS ($21 - 43,5\text{ kg/ngày}$), Amoni ($1,08 - 2,16\text{ kg/ngày}$). Nước thải nhà ăn chứa hàm lượng dầu mỡ động thực vật $25 - 30\text{ mg/l}$ và chất hoạt động bề mặt $20 - 25\text{ mg/l}$, vượt ngưỡng QCVN 14:2008/BTNMT Cột B.
    • Nước thải sinh hoạt tại xưởng E4 (200 công nhân, không tổ chức nấu ăn) là $12\text{ m}^3/\text{ngày}$ với nồng độ $\text{BOD}_5$ từ $750 - 900\text{ mg/l}$, TSS từ $1.167 - 2.416\text{ mg/l}$.
    • Nước thải sản xuất gồm: nước làm mát khuôn tuần hoàn (thay xả định kỳ 3 tháng/lần với khối lượng $3\text{ m}^3/\text{lần}$ tại C5-1 và $1,5\text{ m}^3/\text{lần}$ tại E4); nước dập bụi sơn tại xưởng E4 ($15\text{ m}^3/\text{bể}$) được tuần hoàn liên tục nhờ xử lý tuyển nổi bằng NaOH/Polymer, định kỳ 1–2 lần/năm thay mới và thải bỏ dưới dạng chất thải nguy hại ($30.000\text{ kg/năm}$).
    • Nước mưa chảy tràn tại cơ sở C5-1 được tính toán theo phương pháp cường độ giới hạn ($F = 40.000\text{ m}^2$, $\psi = 0,9$, $h = 1.510\text{ mm/năm}$) đạt lưu lượng $54.761\text{ m}^3/\text{năm}$.
  • Chất thải rắn và chất thải nguy hại:
    • Rác thải sinh hoạt phát sinh $3.900\text{ kg/tháng}$ tại C5-1 và $1.040\text{ kg/tháng}$ tại E4. Bùn cặn bể phốt phát sinh $51,84\text{ m}^3/\text{năm}$ tại C5-1 và $36\text{ m}^3/\text{năm}$ tại E4.
    • Chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tổng cộng $2.939\text{ kg/tháng}$ (C5-1: $2.534\text{ kg/tháng}$; E4: $405\text{ kg/tháng}$), chủ yếu là bavia và sản phẩm hỏng ($1.300\text{ kg/tháng}$), bao bì giấy thải ($1.000\text{ kg/tháng}$), bao bì nilon ($350\text{ kg/tháng}$).
    • Chất thải nguy hại phát sinh tổng cộng $42.940\text{ kg/năm}$ (C5-1: $1.630\text{ kg/năm}$; E4: $41.310\text{ kg/năm}$). Trong đó, nguồn thải lớn nhất tại xưởng E4 gồm nước thải xử lý bụi sơn ($30.000\text{ kg/năm}$), cặn/bã sơn thu gom ($10.000\text{ kg/năm}$), than hoạt tính thải bỏ ($600\text{ kg/năm}$) và bông thủy tinh lọc bụi ($300\text{ kg/năm}$).
  • Tác động phi chất thải và rủi ro: Mức ồn đo đạc tại khu vực ép phun dao động $68 - 79\text{ dBA}$, tại khu phun sơn đạt $60 - 72\text{ dBA}$, bảo đảm dưới giới hạn $85\text{ dBA}$ của TCVS 3733:2002/QĐ-BYT. Nhiệt độ tỏa ra cục bộ tại máy ép làm tăng $3^\circ\text{C} - 5^\circ\text{C}$. Dự báo nguy cơ cháy nổ cao do tồn chứa khối lượng lớn hạt nhựa, màng nhựa và dung môi sơn.

Chương III. Đề xuất một số biện pháp giảm thiểu tác động xấu tới môi trường

Chương III đề xuất hệ thống giải pháp công nghệ và quản lý tương ứng với từng nguồn ô nhiễm:

  • Xử lý bụi và khí thải phun sơn tại xưởng E4: Thiết lập buồng sơn kín độc lập cho từng dây chuyền. Khí thải và bụi sơn được hút qua màng dập nước liên tục; cặn lắng định kỳ hớt bỏ làm CTNH, nước trong tuần hoàn lại buồng dập. Dòng khí sau dập nước được quạt hút dẫn qua tháp xử lý 02 ngăn: ngăn thứ nhất sử dụng tấm bông lọc tổng hợp để giữ lại các hạt bụi sơn mịn; ngăn thứ hai chứa than hoạt tính để hấp phụ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC). Khí sạch thoát ra môi trường qua ống phóng không đạt QCVN 19:2009/BTNMT Cột B và QCVN 20:2009/BTNMT, hiệu suất xử lý đạt tới 99%.
  • Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nước:
    • Nước mưa mái và mặt sân được gom qua máng xối, ống đứng PVC (Ф114 tại E4, DN125 tại C5-1), hố ga lắng cặn cách nhau $8\text{ m}$ và cống BTCT Ф300 dẫn ra mạng lưới thoát nước chung KCN Tràng Duệ.
    • Toàn bộ nước thải nhà vệ sinh được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn; nước thải nhà ăn tại xưởng C5-1 được tách dầu mỡ sơ bộ trước khi đấu nối vào trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp. Nước dập bụi sơn vận hành theo chu trình tuần hoàn khép kín, tuyệt đối không xả ra nguồn tiếp nhận tự nhiên.
  • Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại: Phân loại triệt để rác sinh hoạt, phế liệu tái chế và chất thải công nghiệp; thu gom bavia nhựa để tái nghiền xuất bán. Khu lưu giữ CTNH được bố trí kín, có rãnh thu gom sự cố tràn đổ, dán mã chất thải theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT và ký hợp đồng chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp toàn diện cơ sở dữ liệu định lượng về các dòng vật chất phát sinh từ hoạt động sản xuất linh kiện nhựa quy mô công nghiệp tại hai nhà máy của Công ty HanmiFlexible Vina:

Hạng mục thông số Nhà xưởng E4 (Lô CN7) Nhà máy Lô C5-1 (Khu CN1) Tổng cộng dự án
Quy mô lao động 200 người 300 người 500 người
Lượng nước cấp tiêu thụ $792\text{ m}^3/\text{tháng}$ $994,5\text{ m}^3/\text{tháng}$ $1.786,5\text{ m}^3/\text{tháng}$
Nước thải sinh hoạt $12\text{ m}^3/\text{ngày}$ $18\text{ m}^3/\text{ngày}$ $30\text{ m}^3/\text{ngày}$
Tải lượng phát sinh VOC $332\text{ kg/ngày}$ ($8.638\text{ kg/tháng}$) $0,02\text{ kg/ngày}$ (từ in ấn) $\approx 332,02\text{ kg/ngày}$
Nồng độ VOC buồng sơn $41.500\text{ mg/m}^3$ (gấp 41,5 lần TCVS) Không đáng kể $41.500\text{ mg/m}^3$
Tải lượng bụi sơn tối đa $47,5\text{ kg/ngày}$ ($1.234\text{ kg/tháng}$) Không phát sinh $47,5\text{ kg/ngày}$
Nồng độ bụi buồng sơn $5.937,5\text{ mg/m}^3$ (gấp 742 lần TCVS) Không đáng kể $5.937,5\text{ mg/m}^3$
Chất thải rắn công nghiệp $405\text{ kg/tháng}$ $2.534\text{ kg/tháng}$ $2.939\text{ kg/tháng}$
Rác thải sinh hoạt $1.040\text{ kg/tháng}$ $3.900\text{ kg/tháng}$ $4.940\text{ kg/tháng}$
Bùn cặn bể tự hoại $36\text{ m}^3/\text{năm}$ $51,84\text{ m}^3/\text{năm}$ $\approx 87,84\text{ m}^3/\text{năm}$
Chất thải nguy hại $41.310\text{ kg/năm}$ $1.630\text{ kg/năm}$ $42.940\text{ kg/năm}$

Các giải pháp và đóng góp của tác giả bao gồm:

  • Đề xuất hoàn thiện sơ đồ công nghệ xử lý khí thải phun sơn: Kết hợp buồng dập nước tuần hoàn cùng tháp hấp phụ 2 tầng (bông lọc cơ học và than hoạt tính), xử lý đồng thời cả hai pha ô nhiễm gồm bụi sương và hơi dung môi hữu cơ VOC với hiệu suất lý thuyết đạt tới 99%.
  • Tối ưu hóa mô hình tuần hoàn nước công nghiệp: Đề xuất phương án vận hành bể dập bụi sơn dung tích $15\text{ m}^3$ dùng hóa chất trợ lắng (NaOH $400\text{ kg/năm}$, Polymer $650\text{ kg/năm}$) và tháp giải nhiệt làm mát khuôn đúc khép kín, ngăn chặn triệt để nguy cơ xả nước thải độc hại chưa xử lý ra mạng lưới chung.
  • Đóng góp thực tiễn: Đề tài cung cấp tài liệu kỹ thuật chi tiết giúp Công ty TNHH HanmiFlexible Vina chủ động xây dựng kế hoạch quản lý môi trường cơ sở, thiết lập hệ thống PCCC với bể nước $450\text{ m}^3$ (tại E4) và $650\text{ m}^3$ (tại C5-1), đồng thời bảo đảm kiểm soát an toàn lao động cho 500 cán bộ công nhân viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có một số giới hạn xuất phát từ phạm vi nghiên cứu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Các số liệu tính toán nồng độ bụi sơn và hợp chất hữu cơ bay hơi (VOC) dựa chủ yếu trên phương pháp đánh giá nhanh bằng hệ số lý thuyết của WHO (1993) và kích thước buồng sơn giả định, chưa có điều kiện đo kiểm thực tế bằng thiết bị lấy mẫu khí tự động tại ống thoát khí sau hệ thống hấp phụ than hoạt tính.
  • Các phân tích chất lượng nước thải sinh hoạt và nước thải nhà ăn dừng lại ở mức dự báo theo định mức tiêu chuẩn TCXDVN 33:2006 và hệ số tải lượng ô nhiễm trung bình, chưa tiến hành phân tích thực nghiệm các chỉ tiêu hóa lý tại phòng thí nghiệm chuyên sâu đối với mẫu nước thải định kỳ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiến hành đo đạc, phân tích thực nghiệm nồng độ VOC và bụi tại đầu ra ống khói sau khi hệ thống xử lý đi vào vận hành ổn định; nghiên cứu tính toán thời gian bão hòa của các lớp than hoạt tính để xây dựng chu kỳ hoàn nguyên/thay thế tối ưu về mặt kinh tế - kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên và học viên ngành Kỹ thuật Môi trường, Quản lý Môi trường, Công nghệ Hóa học: Cung cấp phương pháp luận thực tế trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các nhà máy cơ khí, ép phun nhựa và gia công bề mặt sơn.
  • Kỹ sư quản lý môi trường và doanh nghiệp công nghiệp phụ trợ: Tham khảo cách tính toán cân bằng vật chất, định mức tiêu thụ nước, hệ số phát thải VOC/bụi sơn và quy trình thiết kế hệ thống tháp hấp phụ xử lý khí thải kết hợp buồng dập nước.
  • Các nội dung có giá trị sử dụng cao: Sơ đồ nguyên lý hệ thống xử lý khí thải phun sơn 2 giai đoạn (Hình 3); bảng định mức hóa chất keo tụ xử lý nước dập sơn; và danh mục phân loại, quản lý chất thải nguy hại theo Thông tư 12/2011/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô sản phẩm chính của Công ty HanmiFlexible Vina trong giai đoạn sản xuất ổn định gồm những mặt hàng nào?
Trong giai đoạn sản xuất ổn định, công ty đạt sản lượng hàng năm gồm: 900.000 bộ vòi dẫn, 600.000 bộ vỏ hộp bàn chải, 600.000 bộ ống dẫn (dùng cho máy hút bụi LG) và gia công, phun sơn cho 2.000 sản phẩm điện tử.

2. Nồng độ VOC và bụi sơn phát sinh tại khu vực phòng phun sơn xưởng E4 vượt tiêu chuẩn vệ sinh lao động bao nhiêu lần khi chưa xử lý?
Với lượng sơn tiêu thụ $15.425\text{ kg/tháng}$, nồng độ VOC phát sinh tính toán là $41.500\text{ mg/m}^3$, vượt 41,5 lần so với ngưỡng $100\text{ mg/m}^3$ (theo Toluen) của TCVS 3733/2002/QĐ-BYT. Nồng độ bụi sơn đạt $5.937,5\text{ mg/m}^3$, vượt 742 lần so với giới hạn $8\text{ mg/m}^3$ của tiêu chuẩn vệ sinh.

3. Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh hàng năm của toàn bộ dự án là bao nhiêu và thành phần nào chiếm tỷ trọng lớn nhất?
Tổng khối lượng chất thải nguy hại phát sinh của cả 2 nhà máy là $42.940\text{ kg/năm}$ (xưởng E4 phát sinh $41.310\text{ kg/năm}$, nhà máy C5-1 phát sinh $1.630\text{ kg/năm}$). Trong đó, thành phần chiếm tỷ trọng lớn nhất là nước thải nhiễm sơn từ hệ thống dập bụi định kỳ thay thế ($30.000\text{ kg/năm}$) và cặn/bã sơn thu gom ($10.000\text{ kg/năm}$).

4. Quy trình công nghệ xử lý bụi và khí thải sơn tại nhà xưởng E4 được thiết kế theo nguyên lý nào?
Quy trình xử lý gồm 3 công đoạn chính: Bụi sơn được dập giữ lại sơ bộ nhờ màng nước tuần hoàn liên tục tại buồng sơn; khí thải và bụi mịn còn lại được quạt hút dẫn qua ngăn lọc bụi bằng bông lọc tổng hợp; sau đó dòng khí đi qua ngăn hấp phụ chứa than hoạt tính để khử triệt để hơi dung môi VOC trước khi thải qua ống phóng không đạt chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT và QCVN 20:2009/BTNMT.

5. Nước dập bụi sơn tại xưởng E4 có xả trực tiếp ra cống thoát nước chung của KCN Tràng Duệ không?
Không. Nước dập bụi sơn ($15\text{ m}^3$) được xử lý keo tụ tuyển nổi bằng NaOH ($400\text{ kg/năm}$) và Polymer ($650\text{ kg/năm}$) để vớt cặn bã sơn và tuần hoàn tái sử dụng 100%. Định kỳ 1–2 lần/năm khi thay bể, toàn bộ lượng nước thải này được thu gom và chuyển giao cho đơn vị có chức năng xử lý như chất thải nguy hại, tuyệt đối không xả ra môi trường.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đồng Xuân Phong đã phản ánh chi tiết hiện trạng công nghệ sản xuất linh kiện nhựa, phân tích các dòng phát thải và định lượng tải lượng ô nhiễm trọng điểm từ quá trình phun sơn và sinh hoạt tại Công ty TNHH HanmiFlexible Vina. Hệ thống giải pháp kỹ thuật đề xuất—đặc biệt là dây chuyền xử lý khí thải bằng tháp hấp phụ than hoạt tính kết hợp màng dập nước tuần hoàn—có tính khả thi kỹ thuật cao, đáp ứng đầy đủ các quy chuẩn môi trường quốc gia. Công trình là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị chuyên môn tốt đối với công tác kiểm soát môi trường trong phân ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ điện tử.