Luận văn tốt nghiệp tìm hiểu quy trình kỹ thuật sản xuất cây hành lá hành negi công nghệ cao tại công ty sohachi tỉnh akita nhật bản

Khám phá quy trình sản xuất cây hành lá hành negi công nghệ cao tại công ty Sohachi, tỉnh Akita, Nhật Bản trong luận văn tốt nghiệp.

Trường đại học

Đại học Thái Nguyên

Chuyên ngành

Khoa học cây trồng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2020

73
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Mục đích và yêu cầu

1.2. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài

2. Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học

2.2. Mối tương quan giữa gốc ghép và ngọn ghép

2.3. Tầm quan trọng của việc ghép dưa lê

2.4. Nguồn gốc, phân loại, đặc điểm thực vật học cây dưa lê

2.4.1. Nguồn gốc của cây dưa lê

2.4.2. Phân loại dưa lê

2.4.3. Đặc điểm thực vật học

2.5. Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê

3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Vật liệu nghiên cứu

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1. Địa điểm nghiên cứu

3.2.2. Thời gian nghiên cứu

3.3. Nội dung nghiên cứu

3.4. Phương pháp nghiên cứu

3.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

3.4.2. Kỹ thuật ghép và trồng dưa lê ghép

3.4.3. Chỉ tiêu theo dõi và phương pháp theo dõi

3.4.4. Phương pháp xử lý số liệu

4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng dưa lê Hàn Quốc trong vụ Xuân năm 2020

4.1.1. Tỷ lệ sống sau ghép

4.1.2. Ảnh hưởng của gốc ghép đến tỷ lệ giữa gốc ghép, ngọn ghép và khả năng sinh trưởng nhánh

4.1.3. Ảnh hưởng của gốc ghép đến thời gian sinh trưởng dưa lê

4.1.4. Ảnh hưởng của gốc ghép đến ra hoa, đậu quả cây dưa lê Hàn Quốc

4.1.5. Tình hình sâu bệnh hại của dưa lê trên các gốc ghép thí nghiệm

4.2. Ảnh hưởng của gốc ghép đến năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của dưa lê Hàn Quốc vụ Xuân Hè năm 2020

4.3. Đánh giá sơ bộ chất lượng quả dưa lê Hàn Quốc

4.4. Sơ bộ hoạch toán kinh tế

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về cây hành lá hành negi

Cây hành lá hành negi (Allium fistulosum) là một loại rau gia vị phổ biến trong ẩm thực Nhật Bản. Cây này có đặc điểm là thân mảnh, lá dài và có màu xanh tươi, thường được sử dụng để tăng hương vị cho các món ăn. Việc sản xuất cây hành lá hành negi tại Sohachi, Akita, Nhật Bản đã được áp dụng công nghệ cao nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Quy trình sản xuất cây hành lá hành negi công nghệ cao bao gồm các bước từ chọn giống, trồng, chăm sóc đến thu hoạch. Sự phát triển của cây hành lá negi không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn vào điều kiện khí hậu và kỹ thuật canh tác. Việc áp dụng công nghệ cao trong sản xuất giúp cải thiện đáng kể năng suất và chất lượng của cây trồng, đồng thời giảm thiểu tác động của sâu bệnh hại.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây hành lá hành negi

Cây hành lá hành negi có nguồn gốc từ vùng ôn đới và có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu tại Sohachi, Akita. Cây có thể phát triển trong nhiều loại đất khác nhau, nhưng đất thịt nhẹ, thoát nước tốt là điều kiện lý tưởng. Hệ thống rễ của cây phát triển mạnh, giúp cây hấp thụ dinh dưỡng hiệu quả. Đặc biệt, cây hành lá negi có khả năng kháng bệnh tốt, nhờ vào việc chọn giống và áp dụng các biện pháp canh tác hiện đại. Việc sử dụng phân bón hữu cơphân bón hưu cơ trong quá trình chăm sóc cây cũng góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm. Theo nghiên cứu, cây hành lá negi có thể đạt năng suất cao nếu được chăm sóc đúng cách và áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến.

II. Quy trình sản xuất cây hành lá hành negi công nghệ cao

Quy trình sản xuất cây hành lá hành negi tại Sohachi, Akita được thực hiện theo các bước cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng và năng suất. Đầu tiên, việc chọn giống là rất quan trọng. Giống cây được chọn phải có khả năng sinh trưởng tốt, kháng bệnh và phù hợp với điều kiện khí hậu địa phương. Sau khi chọn giống, cây được gieo trồng trong môi trường kiểm soát, đảm bảo độ ẩm và nhiệt độ thích hợp. Kỹ thuật trồng hành được áp dụng bao gồm việc sử dụng hệ thống tưới tiêu hiện đại, giúp cung cấp nước đầy đủ cho cây trong suốt quá trình sinh trưởng. Bên cạnh đó, việc theo dõi và quản lý sâu bệnh cũng được thực hiện thường xuyên để đảm bảo cây phát triển khỏe mạnh. Cuối cùng, khi cây đạt đến độ trưởng thành, quá trình thu hoạch được thực hiện một cách cẩn thận để giữ nguyên chất lượng của sản phẩm.

2.1. Kỹ thuật chăm sóc và quản lý cây trồng

Trong quy trình chăm sóc cây hành lá hành negi, việc bón phân là một yếu tố quan trọng. Phân bón hưu cơ được sử dụng để cung cấp dinh dưỡng cho cây, giúp cây phát triển mạnh mẽ và cho năng suất cao. Ngoài ra, việc kiểm soát độ ẩm của đất cũng rất cần thiết. Cây hành lá negi cần được tưới nước đều đặn, đặc biệt trong giai đoạn sinh trưởng mạnh. Kỹ thuật canh tác như tỉa lá, cắt tỉa cũng được áp dụng để giúp cây phát triển đồng đều và hạn chế sự cạnh tranh giữa các cây. Việc áp dụng công nghệ cao trong quản lý cây trồng không chỉ giúp nâng cao năng suất mà còn giảm thiểu rủi ro do sâu bệnh gây ra.

III. Thị trường và tiềm năng xuất khẩu

Cây hành lá hành negi không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn có tiềm năng xuất khẩu lớn. Thị trường tiêu thụ hành lá hành negi đang ngày càng mở rộng, đặc biệt là tại các nước châu Á và châu Âu. Sản phẩm hành lá hành negi từ Sohachi, Akita được đánh giá cao về chất lượng nhờ vào quy trình sản xuất công nghệ cao. Việc áp dụng các tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất giúp sản phẩm dễ dàng thâm nhập vào các thị trường khó tính. Theo thống kê, sản lượng xuất khẩu hành lá hành negi từ Nhật Bản đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, cho thấy tiềm năng phát triển của ngành nông nghiệp công nghệ cao tại đây.

3.1. Chiến lược phát triển thị trường

Để phát triển thị trường cho cây hành lá hành negi, các nhà sản xuất cần chú trọng đến việc xây dựng thương hiệu và quảng bá sản phẩm. Việc tham gia các hội chợ nông sản quốc tế sẽ giúp nâng cao nhận thức về sản phẩm và mở rộng mạng lưới tiêu thụ. Bên cạnh đó, việc hợp tác với các nhà phân phối và siêu thị lớn cũng là một chiến lược quan trọng để đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Đặc biệt, việc duy trì chất lượng sản phẩm ổn định sẽ là yếu tố quyết định trong việc giữ chân khách hàng và phát triển thị trường xuất khẩu.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đặt vấn đề Dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là rau ăn quả có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng nhiều vụ trong năm và cho năng suất cao. Dưa lê có nguồn gốc từ Châu Phi, sau đó được trồng ở Ai Cập, Trung Quốc, Ấn Độ và ngày nay dưa lê được trồng ở nhiều nơi trên thế giới (Milne và milne1975). Dưa lê là loại quả có thể dùng để ăn tươi, làm salad, làm nước ép hoa quả., chất lượng quả, màu sắc, hình thái đa dạng. Trong quả dưa có chứa nhiều hàm lượng vitamin A, B, C và chất khoáng.

Khi chín trong quả có thành phần dinh dưỡng cao gồm nước chiếm 95%, đạm chiếm 0,6%, chất béo 0,11%, tinh bột 3,72%, chất xơ 0,33%, vitamin A (25000-30000 đơn vị), vitamin B 0,03 mg, vitamin C 1,5-2 mg và nhiều khoáng chất (P 30 mg, Ca 20 mg, Fe 0,4 mg) (theo Trần Khắc Thi và cs)[15]. Tuy nhiên, hiện nay người nông dân canh tác dưa lê gặp phải rất nhiều khó khăn mà lớn nhất là bệnh héo rũ do nấm Fusarium oxysporum mà chưa có biện pháp nào hữu hiệu nhất để phòng trị bệnh này. Nấm bệnh lưu tồn lâu trong đất dưới dạng bào tử nên có thể gây hại qua nhiều vụ (Phạm Văn Kim, 2000) [10]. Bệnh thường gây chết cây lúc vừa cho trái do đó gây tổn thất lớn cho sản xuất của nông dân (Tô Ngọc Dung, 2007) và rất khó phòng trị bằng thuốc hóa học (Burgess và ctv, 2009).

Ở nước ta trong những năm gần đây, vấn đề nghiên cứu và ứng dụng gốc ghép trong sản xuất rau phát triển khá mạnh mẽ đồng thời đã đạt được nhiều thành công khi đưa dưa hấu và cà chua ghép vào thực tế sản xuất. Tuy nhiên kết quả nghiên cứu về gốc ghép trên dưa Luan van 2 lê ở nước ta thì còn mới mẻ, đặc biệt trong điều kiện thời tiết biến đổi như hiện nay, bệnh đang gây thiệt hại nặng nề trên các vùng chuyên canh dưa lê. Việc sản xuất cây ghép đầu tiên bắt đầu ở Nhật Bản và Hàn Quốc vào cuối những năm 1920 trên cây dưa hấu (Citrullus lanatus Matsum. Et Nakai) được ghép vào gốc ghép bầu (Lee, 1994).

Ghép là một biện pháp làm tăng khả năng kháng bệnh héo rũ, nếu chọn được tổ hợp ghép phù hợp thì cây ghép sinh trưởng mạnh, cho năng suất và phẩm chất cao. Theo Lee (2003) [19] trồng rau ghép là một kĩ thuật tiên tiến ở nhiều nước Châu Á và Châu Âu. Hiện nay tỷ lệ trồng dưa lê ghép tại Hàn Quốc là trên 90 %, tại Nhật Bản là trên 80%. Để giải quyết những thực trạng như trên, chúng tôi tiến hành đề tài “Ảnh hưởng của gốc ghép đến sự sinh trưởng, năng suất và chất lượng dưa lê vụ Xuân - Hè năm 2020” được tiến hành nhằm mục đích xác định gốc ghép có khả năng sinh trưởng mạnh, cho năng suất cao và phẩm chất tốt.

Mục đích và yêu cầu 1.1 Mục đích: Lựa chọn được gốc ghép thích hợp nhất cho dưa lê sinh trưởng khỏe, phát triển tốt cho năng suất và chất lượng cao.2 Yêu cầu: - Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến sự sinh trưởng, phát triển của dưa lê vụ Xuân Hè năm 2020 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Nghiên cứu ảnh hưởng của gốc ghép đến năng suất của dưa lê vụ Xuân Hè năm 2020 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đánh giá ảnh hưởng của sâu bệnh hại đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng dưa lê vụ Xuân Hè năm 2020 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên. - Đánh giá sơ bộ chất lượng dưa Lê Hàn quốc trên các công thức thí nghiệm.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài Luan van 3 1. Ý nghĩa khoa học - Đánh giá được ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng dưa lê vụ Xuân Hè năm 2020 tại Thái Nguyên. Ý nghĩa thực tiễn - Nghiên cứu đánh giá được ảnh hưởng của gốc ghép đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của dưa lê. - Lựa chọn được gốc ghép phù hợp cho dưa lê sinh trưởng, phát triển tốt cho năng suất cao.

Luan van 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học 2. Mối tương quan giữa gốc ghép và ngọn ghép Theo Phạm Văn Côn (2007) thông thường sức tiếp hợp giữa gốc ghép và ngọn ghép được đánh giá bằng tỷ số tiếp hợp (T): Là tỷ số của đường kính gốc ghép trên đường kính ngọn ghép. T=1: Cây ghép sinh trưởng, phát triển bình thường là do thế sinh trưởng của ngọn ghép tương đương thế sinh trưởng của gốc ghép, vị trí ghép cân đối, màu sắc và độ nứt của vỏ ngọn ghép và gốc ghép tương đương nhau, nhiều khi không nhận rõ vị trí giáp ranh giữa ngọn ghép và gốc ghép. T>1: Người ta thường gọi là hiện tượng chân voi, cây ghép vẫn sinh trưởng bình thường.

Tuy nhiên T càng gần 1 thì càng tốt hơn T xa 1. Thế sinh trưởng của ngọn ghép yếu hơn của gốc ghép, biểu hiện cây ghép hơi cằn cõi, chậm lớn, lá hơi vàng, phần gốc ghép vỏ nứt nhiều hơn phần cành ghép. T<1: Người ta thường gọi là hiện tượng chân nhang (gốc nhỏ hơn thân). Thế sinh trưởng của ngọn ghép mạnh hơn gốc ghép.

Phần ngọn ghép bị nứt vỏ nhiều và phình to hơn so với gốc ghép. Cây ghép thường sinh trưởng kém dần, tuổi thọ ngắn. Theo Lâm Ngọc Phương (2006) thì gốc ghép và ngọn ghép có thể ảnh hưởng với nhau theo nhiều cách, gốc ghép ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của thân ghép, sự ra hoa kết trái của các cây ghép, khả năng chống chịu trước những điều kiện bất lợi của môi trường (hạn hán, ngập úng, bệnh hại trong đất). Ngược lại ngọn ghép cũng ảnh hưởng đến gốc ghép, ngọn ghép cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển của bộ rễ của gốc ghép.

Vì vậy mức độ sinh trưởng của ngọn ghép có mối tương quan thuận đến sự phát triển của bộ rễ gốc ghép. Tuy nhiên ảnh hưởng của ngọn ghép đến gốc ghép ít được thể hiện Luan van 5 rõ rệt. Cây ghép có đường kính gốc lớn hơn, hệ thống rễ lớn hơn sẽ cho năng suất cao hơn so với các cây không ghép (Nina Kacjan Marsic và cộng sự, 2010). Tầm quan trọng của việc ghép dưa lê Ghép là một trong những phương pháp nhân giống vô tính được thực hiện bằng cách đem gắn một bộ phận của cây giống sang một gốc cây khác để tạo nên một cây mới mà vẫn giữ được đặc tính của giống ban đầu (Trịnh Thị Thu Hương, 2001) [6].

Theo Nguyễn Bảo Vệ và Lê Thanh Phong (2003), ghép cành trên cây ăn trái là một phương pháp đem cành hay mầm nhánh cây mẹ có nhiều ưu điểm như phẩm chất tốt, năng suất cao… gắn sang một gốc cây khác để tạo thành một cá thể mới. Theo Osaka (1999) mục đích chính của việc ghép rau là tránh bệnh trong đất như Fusarium oxysporum trên họ bầu bí dưa và héo vi khuẩn ở họ cà. Gốc ghép càng khỏe, càng thích nghi với điều kiện khí hậu đất đai của địa phương thì cây ghép sinh trưởng càng tốt, sản lượng càng cao (Hồ Phương Quyên, 2008) [13]. Ưu điểm: Theo Trần Thị Ba và ctv.

(1999) trồng cây ghép sẽ ít bị bệnh héo rũ, đối với cây dưa có thể trồng liên tục nhiều năm trên một nền đất, sử dụng gốc ghép bầu có thể chống chịu được với tuyến trùng. Ghép dưa leo là biện pháp hữu hiệu và kinh tế nhất để có thể trồng dưa liên tục mỗi năm mà cây con không bị chết héo do nấm Fusarium tấn công (Phạm Hồng Cúc, 2002). Theo Marsic and Osvald (2004) trường hợp trồng dưa leo trong nhà kính, cây ghép cho số trái trên cây nhiều hơn so với cây không ghép. Theo Lee và cộng sự.

(2010) lợi ích của việc sử dụng gốc ghép dưa bầu bí: - Tăng cường sức sống cho cây trồng. Luan van 6 - Tăng năng suất trong điều kiện có sự hiện diện của các tác nhân gây bệnh trong đất. - Tăng khả năng chống chịu trước một số điều kiện bất lợi của môi trường. - Giúp cây trồng kháng lại các tác tác nhân gây bệnh trong đất.

Nhược điểm: Chủ yếu của ghép là cây tốn nhiều thời gian và công lao động, khó áp dụng rộng rãi (Trần Thị Ba và ctv. Dụng cụ ghép phải sạch, thao tác ghép phải nhanh gọn. Khi chăm sóc phải chú ý đến độ sâu khi trồng, chồi nách của gốc ghép,… nên việc canh tác phức tạp và tốn công nhiều hơn cây không ghép (Nguyễn Anh Vinh, 2008) [4]. Nguồn gốc, phân loại , đặc điểm thực vật học cây dưa lê 2.

Nguồn gốc của cây dưa lê Dưa lê (Cucumis melo) có nguồn gốc ở Châu Phi, nơi các giống hoang dã tìm thấy, tuy nhiên sự phân bố chính xác của các giống hoang dã không rõ ràng. Dưa lê được thuần dưỡng ở miền đông Địa Trung Hải, Trung Đông và Tây Á hơn 4000 năm trước. Tên dưa lê đã xuất hiện trong ngôn ngữ văn chương của nhiều dân tộc trên thế giới như: Ả Rập, tiếng Phạm, tiếng Tây Ban Nha. Theo nghiên cứu đa hình phân tử cho thấy các giống dưa lê Hàn Quốc có nguồn gốc từ hạt giống dưa hấu nhỏ ở Đông Ấn Độ (Kato và cộng sự, 2002), được du nhập vào Trung Quốc từ phía Tây của con đường tơ lụa nổi tiếng (Kitamura 1950).

Người ta cũng cho rằng các giống này có nguồn gốc từ dưa hoang dã ở Trung Quốc (Walters, 1989). Sau đó bắt đầu được trồng phổ biến ở Hàn Quốc và Nhật Bản, Triều Tiên (theo Lim T. Dưa lê được đưa đến Ấn Độ, Trung Quốc, Afganistan và phổ biến ở Tây Ban Nha vào thế kỉ thứ 15. Dưa lê được trồng ở Anh vào thế kỷ 17 và đến thế kỷ 18 được trồng ở Châu Mỹ.

Theo Kerje và Grum năm 2000 và nhiều nhà nghiên cứu khác cho rằng dưa lê là cây trồng nhiệt đới. Những đoàn khách lữ Luan van 7 hành đã mang dưa đến các vùng ấm áp của Châu Phi. Các thương gia Châu Phi đã mang hạt dưa đến bán ở nhiều vùng của Châu Mỹ. Ở nước ta lịch sử trồng dưa đã có từ rất lâu và được trồng rộng rãi cho đến ngày nay.

Phân loại dưa lê Dưa lê (Cucumis melo) thuộc: Bộ (Cucurbitales), họ (Cucurbitaceae), chi (Cucumis), loài (Cucumis melo L. Đã có rất nhiều tác giả tiến hành phân loại dưa lê trên nhiều quan điểm khác nhau. Theo Munger và Robinson (1991) sử dụng mô tả của Naudin (1959), Grebenscikove (1953), Pangalo (1929), Hammer và cộng sự (1986) nghiên cứu và sắp xếp các mẫu nguồn gen dưa lê vào 7 nhóm như sau [22]: 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Tìm hiểu quy trình sản xuất cây hành lá hành negi công nghệ cao tại công ty Sohachi, tỉnh Akita, Nhật Bản" của tác giả Nguyễn Thị Lạng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Lê Thị Kiều Oanh, mang đến cái nhìn sâu sắc về quy trình sản xuất hành lá hành negi bằng công nghệ cao tại Nhật Bản. Bài viết không chỉ mô tả chi tiết các bước trong quy trình sản xuất mà còn nhấn mạnh những lợi ích của việc áp dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải tiến quy trình sản xuất nông nghiệp, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức về các phương pháp và công nghệ trong nông nghiệp, bạn có thể tham khảo bài viết "Nghiên Cứu Kỹ Thuật Nhân Giống Và Trồng Rau Đắng Đất Glinus Oppositifolius Tại Đồng Bằng Sông Hồng", nơi trình bày các kỹ thuật nhân giống cây trồng hiện đại. Ngoài ra, bài viết "Giải pháp tiếp tục xây dựng nông thôn mới kiểu mẫu tại thị xã Đông Triều, Quảng Ninh" cũng sẽ cung cấp những giải pháp thiết thực cho việc phát triển nông nghiệp bền vững. Cuối cùng, bài viết "Nghiên cứu đặc tính và hiệu quả của virus nucleopolyhedrosis trên sâu Spodoptera tại Đồng bằng sông Cửu Long" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng công nghệ sinh học trong bảo vệ cây trồng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các xu hướng và công nghệ trong nông nghiệp hiện đại.