Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây đậu tương (Glycine max (L.) Merrill) thuộc họ Đậu (Fabaceae), là cây trồng có giá trị kinh tế và dinh dưỡng cao, cung cấp đồng thời protein thực vật và lipid cho con người cũng như gia súc. Nhờ khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần cố định đạm khí trời, đậu tương đóng vai trò quan trọng trong việc cải tạo độ phì nhiêu của đất và dễ dàng tham gia vào các hệ thống luân canh, xen canh cây trồng.

Tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên — một địa bàn miền núi có khí hậu cận nhiệt đới ẩm, đậu tương đã được đưa vào cơ cấu cây trồng nhưng hiệu quả sản xuất còn thấp. Nguyên nhân chính là do người dân địa phương còn hạn chế trong việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật thâm canh, đặc biệt là việc xác định mật độ gieo trồng thích hợp cho từng chân đất và từng giống. Giống đậu tương ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ (Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm) chọn tạo từ tổ hợp lai LS17 × DT2001, đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận cho sản xuất thử tại các tỉnh phía Bắc theo Quyết định số 218/QĐ-TT-CCN ngày 15/6/2012. ĐT51 có các ưu điểm như thời gian sinh trưởng 90–95 ngày, năng suất 20–29 tạ/ha, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25–30%, bộ rễ có khối lượng nốt sần hữu hiệu cao và thân lá giữ được màu xanh đến khi thu hoạch. Tuy nhiên, sản xuất đậu tương trong vụ Hè Thu thường gặp bất lợi do thời gian chiếu sáng ngày dài làm hoa nở muộn, thời gian sinh trưởng kéo dài và mưa nhiều vào cuối vụ dễ gây đổ ngã, ngập úng hoặc mốc hạt.

Đề tài được tiến hành nhằm xác định mật độ trồng thích hợp nhất để giống đậu tương ĐT51 sinh trưởng, phát triển tốt và đạt năng suất tối ưu trong điều kiện vụ Hè Thu tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Đánh giá một số đặc điểm nông sinh học của giống đậu tương ĐT51 ở các mật độ trồng khác nhau.
  2. Đánh giá một số chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 ở các mật độ trồng khác nhau.
  3. Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của giống đậu tương ĐT51 ở các mật độ trồng khác nhau.
  4. Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống đậu tương ĐT51 ở các mật độ trồng khác nhau.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương ĐT51.
  • Phạm vi nghiên cứu: 5 công thức mật độ gieo trồng (từ 20 đến 60 cây/m²).
  • Địa điểm thực hiện: Hộ gia đình bà Nông Thị Sinh, xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian thực hiện: Vụ Hè Thu năm 2017 (từ tháng 8 đến tháng 11/2017, ngày gieo hạt là 02/8/2017).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng hợp các cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa mật độ gieo trồng với các yếu tố sinh thái, sinh lý và năng suất cây đậu tương. Mật độ là yếu tố kỹ thuật quyết định diện tích dinh dưỡng, mức độ cạnh tranh ánh sáng, nước và khoáng chất giữa các cá thể trong quần thể. Nghiên cứu tham chiếu các mô hình và quy luật:

  • Mối quan hệ giữa mật độ và năng suất hạt theo 3 mức của Duncan và cs. (1978).
  • Cơ chế tương tác giữa giống và mật độ (Ablett và cs., 1984; Cober và cs., 2005; Mayer và cs., 1991).
  • Chỉ số diện tích lá (LAI) tối ưu trong khoảng 3,5–5,0 m² lá/m² đất ở thời kỳ cuối ra hoa có tương quan thuận với năng suất hạt (Liu và cs., 2008; Muchow, 1985).
  • Cơ chế cố định đạm sinh học qua hoạt động cộng sinh của vi khuẩn Rhizobium japonicum trên rễ cây đậu tương.
  • Cơ sở thực tiễn dựa trên số liệu thống kê sản xuất đậu tương thế giới giai đoạn 2005–2016 (FAO), tình hình nhập khẩu đậu tương của Việt Nam (Tổng cục Hải quan 2014–2017) và diện tích, sản lượng đậu tương tại tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010–2016 (Chi cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên).

Phương pháp bố trí thí nghiệm:

  • Thí nghiệm đồng ruộng được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD) gồm 5 công thức mật độ, nhắc lại 3 lần.
  • Kích thước ô thí nghiệm: $1{,}7\text{ m} \times 5{,}0\text{ m} = 8{,}5\text{ m}^2$; rãnh giữa các lần nhắc lại rộng 30 cm; tổng diện tích thí nghiệm là $127{,}5\text{ m}^2$ (chưa tính rãnh và dải bảo vệ).
  • Các công thức thí nghiệm:
    • CT1: Mật độ 20 cây/m² (khoảng cách $35\text{ cm} \times 14{,}3\text{ cm}$).
    • CT2 (Đối chứng): Mật độ 30 cây/m² (khoảng cách $35\text{ cm} \times 9{,}5\text{ cm}$).
    • CT3: Mật độ 40 cây/m² (khoảng cách $35\text{ cm} \times 7{,}1\text{ cm}$).
    • CT4: Mật độ 50 cây/m² (khoảng cách $35\text{ cm} \times 5{,}7\text{ cm}$).
    • CT5: Mật độ 60 cây/m² (khoảng cách $35\text{ cm} \times 4{,}8\text{ cm}$).

Quy trình kỹ thuật và chăm sóc:

  • Nền phân bón áp dụng cho 1 ha: $30\text{ kg N} + 60\text{ kg P}_2\text{O}_5 + 60\text{ kg K}_2\text{O} + 1\text{ tấn phân vi sinh Sông Gianh}$.
  • Bón lót: 100% phân lân + 100% phân vi sinh + 50% đạm + 50% kali.
  • Bón thúc: 50% đạm + 50% kali (tiến hành khi cây đạt 3–4 lá thật, kết hợp xới xáo và vun gốc).

Phương pháp theo dõi và thu thập số liệu:

  • Áp dụng hệ thống chỉ tiêu và thang điểm theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
  • Chỉ tiêu sinh trưởng: Thời gian các giai đoạn phát triển (mọc, phân cành, ra hoa, chắc xanh, chín); chiều cao cây qua các giai đoạn (đo từ vết 2 lá mầm đến đỉnh sinh trưởng); chiều cao đóng quả; đường kính thân chính (đo giữa đốt đầu tiên); số cành cấp 1 trên thân chính (mẫu 10 cây/ô).
  • Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá (CSDTL, $\text{m}^2\text{ lá}/\text{m}^2\text{ đất}$) ở thời kỳ hoa rộ và chắc xanh theo phương pháp cân diện tích mẫu bìa $1\text{ dm}^2$ ($PA$) và toàn bộ lá 3 cây ($PB$): $$\text{CSDTL} = \frac{PB}{PA \times 100 \times 3} \times \text{Mật độ}$$
    • Khối lượng chất khô (g/cây) và tỷ lệ chất khô (%) qua sấy khô phần trên mặt đất của 3 cây/ô đến khối lượng không đổi ($PK$).
    • Khả năng hình thành nốt sần hữu hiệu (đường kính $\ge 0{,}25\text{ mm}$, có dịch hồng bên trong) ở thời kỳ hoa rộ và chắc xanh (mẫu 3 cây/ô).
  • Sâu bệnh hại và khả năng chống chịu: Điều tra sâu cuốn lá (Lamprosema indicata Fabr), sâu đục quả (Etiella zinckenella Treitschke) theo phương pháp 5 điểm chéo góc (10 cây/điểm); bệnh gỉ sắt (Phakopsora pachyrhizi / ghi trong tài liệu là Phakopspora sojae) theo thang điểm 1–9; đánh giá mức độ đổ ngã theo thang điểm 1–5.
  • Cấu thành năng suất: Đếm số quả chắc/cây (phân loại quả 1, 2, 3 hạt), số hạt chắc/quả, khối lượng 1000 hạt ($M_{1000}$), tính năng suất lý thuyết (NSLT) và năng suất thực thu (NSTT).
  • Xử lý số liệu: Tính toán và xử lý thống kê bằng phần mềm Microsoft Excel và IRRISTAT 5.0 (phân tích phương sai ANOVA, kiểm định LSD ở mức ý nghĩa $P < 0{,}05$).

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc nghiên cứu mật độ gieo trồng cho giống đậu tương ĐT51 trên đất chuyên màu tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Xác định rõ mục đích, mục tiêu, ý nghĩa khoa học trong việc hoàn thiện quy trình canh tác và ý nghĩa thực tiễn trong việc bổ sung giống đậu tương năng suất cao vào cơ cấu luân canh vụ Hè Thu của địa phương.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tổng hợp hệ thống các nghiên cứu về cây đậu tương:

  • Cơ sở khoa học và thực tiễn: Phân tích vai trò của mật độ đến sự phân bố ánh sáng, tích lũy chất khô và cấu thành năng suất.
  • Tình hình sản xuất: Dẫn chứng số liệu toàn cầu (diện tích năm 2016 đạt 121,532 triệu ha, năng suất 27,556 tạ/ha, sản lượng 334,894 triệu tấn); số liệu 4 nước sản xuất lớn nhất (Mỹ, Brazil, Argentina, Trung Quốc); sản xuất tại Việt Nam (năm 2016 đạt 99,578 nghìn ha, năng suất 16,138 tạ/ha); nhập khẩu đậu tương của Việt Nam (năm 2016 nhập 1.545,24 nghìn tấn, trị giá 660,36 triệu USD); và tình hình suy giảm diện tích tại Thái Nguyên từ 1.567 ha (năm 2010) xuống còn 930 ha (năm 2016).
  • Các nghiên cứu về mật độ: Tổng thuật các công trình quốc tế (Ablett, Cober, Mayer, Duncan, Basnet, Egbe, Md. Monshiur Rahman) và các nghiên cứu trong nước (Nguyễn Thị Văn, Nguyễn Danh Đông, Nguyễn Thế Côn, Vũ Đình Chính, Trần Thị Trường, Đỗ Minh Nguyệt, Nguyễn Tấn Hinh) chỉ ra rằng mật độ tối ưu dao động phụ thuộc vào đặc tính giống, mùa vụ và điều kiện thâm canh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Quy định chi tiết đối tượng nghiên cứu (giống ĐT51), quy mô đồng ruộng ($127{,}5\text{ m}^2$), sơ đồ ngẫu nhiên hóa 5 công thức với 3 lần nhắc lại, quy trình canh tác, công thức bón phân, phương pháp đo đếm các chỉ tiêu nông sinh học, sinh lý, điều tra sâu bệnh hại theo tiêu chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT và thuật toán xử lý dữ liệu.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu

Phản ánh các số liệu thực nghiệm thu thập từ mô hình thí nghiệm tại Võ Nhai:

1. Thời gian sinh trưởng và phát triển

Mật độ gieo trồng không ảnh hưởng đến thời gian nảy mầm (tất cả các công thức đều đạt 5 ngày từ gieo đến mọc), nhưng mật độ càng dày thì các giai đoạn phân cành, ra hoa, chắc xanh và chín có xu hướng kéo dài hơn. Tổng thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 kéo dài từ 87 ngày (mật độ 20 cây/m²) lên 91 ngày (mật độ 60 cây/m²).

Công thức Mật độ (cây/m²) Gieo – Mọc (ngày) Gieo – Phân cành (ngày) Gieo – Ra hoa (ngày) Gieo – Chắc xanh (ngày) Tổng TGST (ngày)
CT1 20 5 28 38 65 87
CT2 (ĐC) 30 5 28 38 65 88
CT3 40 5 29 39 66 88
CT4 50 5 29 41 68 90
CT5 60 5 32 41 68 91

2. Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính

Tăng mật độ làm chiều cao cây tăng lên rõ rệt qua các giai đoạn sinh trưởng do hiện tượng vống ngọn khi mật độ cá thể dày đặc ($P < 0{,}05$).

Giai đoạn sinh trưởng CT1 (20 cây/m²) CT2 (30 cây/m² - ĐC) CT3 (40 cây/m²) CT4 (50 cây/m²) CT5 (60 cây/m²) $LSD_{0{,}05}$
Phân cành (cm) 28,85 31,16 29,60 33,27 34,48 3,65
Ra hoa (cm) 40,95 44,97 44,70 47,53 52,75 3,90
Chắc xanh (cm) 58,95 59,82 61,23 67,48 72,50 7,80
Chín (cm) 59,70 60,59 61,48 67,82 73,08 9,45

3. Các đặc điểm hình thái thân, cành và vị trí đóng quả

Số đốt trên thân dao động từ 12,63 đến 13,33 đốt và không có sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa các mật độ ($P > 0{,}05$), cho thấy đây là chỉ tiêu chịu kiểm soát mạnh bởi di truyền giống. Ngược lại, mật độ tăng làm chiều cao đóng quả tăng từ 9,63 cm lên 14,15 cm, làm đường kính thân giảm từ 0,29 cm xuống 0,18 cm và làm số cành cấp 1 giảm mạnh từ 3,27 cành xuống 1,40 cành/cây.

Chỉ tiêu hình thái CT1 CT2 (ĐC) CT3 CT4 CT5 $LSD_{0{,}05}$
Số đốt trên thân (đốt) 13,33 13,17 12,70 12,63 12,97 — ($P > 0{,}05$)
Chiều cao đóng quả (cm) 9,63 10,12 11,32 14,20 14,15 2,04
Đường kính thân chính (cm) 0,29 0,28 0,22 0,21 0,18 0,03
Số cành cấp 1 (cành) 3,27 3,03 1,93 1,70 1,40 0,71

4. Chỉ số diện tích lá (LAI)

Chỉ số diện tích lá tăng dần theo mật độ gieo trồng và đạt cực đại vào thời kỳ chắc xanh. Ở mật độ 60 cây/m², LAI đạt tới 7,33 $\text{m}^2\text{ lá}/\text{m}^2\text{ đất}$, trong khi ở mật độ 20 cây/m² chỉ đạt 3,86 $\text{m}^2\text{ lá}/\text{m}^2\text{ đất}$.

Mật độ Thời kỳ hoa rộ ($\text{m}^2/\text{m}^2$) Thời kỳ chắc xanh ($\text{m}^2/\text{m}^2$)
CT1 (20 cây/m²) 2,80 3,86
CT2 (30 cây/m² - ĐC) 2,83 5,88
CT3 (40 cây/m²) 3,68 6,21
CT4 (50 cây/m²) 5,42 6,26
CT5 (60 cây/m²) 5,44 7,33
$Cv$ (%) 16,6 17,2
$LSD_{0{,}05}$ 1,26 1,91

5. Khả năng tích lũy vật chất khô

Khối lượng chất khô trên từng cá thể cây giảm khi mật độ gieo trồng tăng lên. Ở thời kỳ chắc xanh, khối lượng chất khô đạt cao nhất ở CT1 (36,06 g/cây) và thấp nhất ở CT4 (30,61 g/cây). Tỷ lệ chất khô dao động từ 15,25% đến 19,52% (thời kỳ hoa rộ) và tăng lên 22,55% đến 25,82% (thời kỳ chắc xanh).

Công thức Hoa rộ: KLCK (g/cây) Hoa rộ: Tỷ lệ chất khô (%) Chắc xanh: KLCK (g/cây) Chắc xanh: Tỷ lệ chất khô (%)
CT1 12,40 18,57 36,06 22,55
CT2 (ĐC) 8,95 19,52 34,78 24,03
CT3 8,13 16,84 31,18 25,82
CT4 8,02 15,25 30,61 24,60
CT5 6,05 13,10 — —

6. Sự hình thành nốt sần hữu hiệu

Số lượng và khối lượng nốt sần đạt cao nhất ở thời kỳ quả chắc xanh. Mật độ gieo trồng thưa (CT1: 20 cây/m²) cho số lượng nốt sần thời kỳ chắc xanh cao nhất (37,45 nốt/cây) và khối lượng nốt sần cao nhất (1,96 g/cây), cao hơn rõ rệt so với các công thức trồng dày đặc (28,11 nốt/cây và 1,58 g/cây ở CT5).

Công thức Hoa rộ: Số nốt (nốt/cây) Hoa rộ: KL nốt (g/cây) Chắc xanh: Số nốt (nốt/cây) Chắc xanh: KL nốt (g/cây)
CT1 31,00 1,03 37,45 1,96
CT2 (ĐC) 30,44 1,22 28,11 1,82
CT3 27,00 0,84 29,89 1,77
CT4 26,67 0,90 28,22 1,62
CT5 26,22 0,65 28,11 1,58
$LSD_{0{,}05}$ — ($P > 0{,}05$) 0,29 6,23 — ($P > 0{,}05$)

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính dựa trên số liệu thực chứng:

  1. Sinh trưởng và phát triển: Thời gian sinh trưởng của giống ĐT51 trong vụ Hè Thu 2017 tại Võ Nhai dao động từ 87 đến 91 ngày. Mật độ gieo trồng dày (50–60 cây/m²) làm kéo dài thời gian sinh trưởng từ 3 đến 4 ngày so với mật độ thưa (20–30 cây/m²).
  2. Đặc điểm nông học: Mật độ gieo trồng tác động có ý nghĩa thống kê đến các chỉ tiêu hình thái thân cành ($P < 0{,}05$):
    • Chiều cao cây cuối vụ tăng từ 59,70 cm (ở 20 cây/m²) lên 73,08 cm (ở 60 cây/m²).
    • Chiều cao đóng quả nâng cao từ 9,63 cm lên 14,15 cm.
    • Đường kính thân chính giảm từ 0,29 cm xuống 0,18 cm.
    • Khả năng phân cành cấp 1 bị ức chế mạnh, giảm từ 3,27 cành/cây (ở 20 cây/m²) xuống còn 1,40 cành/cây (ở 60 cây/m²).
    • Số đốt trên thân không bị biến đổi theo mật độ (dao động 12,63–13,33 đốt, $P > 0{,}05$).
  3. Chỉ tiêu sinh lý:
    • Chỉ số diện tích lá ở thời kỳ chắc xanh tăng từ 3,86 $\text{m}^2/\text{m}^2$ (20 cây/m²) lên 7,33 $\text{m}^2/\text{m}^2$ (60 cây/m²).
    • Khối lượng chất khô tích lũy trên một cá thể giảm dần khi tăng mật độ (từ 36,06 g/cây ở CT1 xuống 30,61 g/cây ở CT4 vào thời kỳ chắc xanh).
    • Số lượng nốt sần hữu hiệu trên rễ ở thời kỳ chắc xanh đạt cao nhất ở mật độ 20 cây/m² (37,45 nốt/cây) và giảm ở các mật độ dày (28,11 nốt/cây ở mật độ 60 cây/m²).

Đóng góp của khóa luận:

  • Cung cấp cơ sở khoa học về phản ứng nông sinh học và sinh lý của giống đậu tương mới ĐT51 đối với 5 thang mật độ gieo trồng trong điều kiện vụ Hè Thu tại vùng đất chuyên màu huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
  • Bổ sung dẫn liệu thực nghiệm hỗ trợ các cơ quan khuyến nông địa phương trong việc hoàn thiện quy trình kỹ thuật thâm canh, đưa giống ĐT51 vào cơ cấu cây trồng vụ Hè Thu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên đất dốc và đất màu miền núi.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Thí nghiệm mới chỉ được thực hiện trong phạm vi một vụ Hè Thu (năm 2017) và tại một địa điểm canh tác duy nhất (xã Lâu Thượng, huyện Võ Nhai), do đó chưa phản ánh đầy đủ tác động của biến động khí hậu qua nhiều năm cũng như sai khác về tính chất thổ nhưỡng giữa các tiểu vùng sinh thái khác nhau trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Khóa luận định hướng tiếp tục bố trí thí nghiệm lặp lại qua nhiều vụ (vụ Xuân, vụ Đông) và trên các loại chân đất khác nhau; đồng thời nghiên cứu kết hợp mật độ với các liều lượng phân bón khác nhau hoặc phương thức trồng xen canh với ngô nhằm hoàn thiện quy trình thâm canh tổng thể cho giống đậu tương ĐT51.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Nông học và Khoa học cây trồng: Tham khảo phương pháp thiết kế thí nghiệm đồng ruộng theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD), phương pháp thu thập và tính toán các chỉ tiêu sinh lý đặc thù cây họ Đậu (chỉ số diện tích lá, tích lũy vật chất khô, điều tra nốt sần hữu hiệu) theo Quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT.
  • Cán bộ kỹ thuật nông nghiệp và khuyến nông: Ứng dụng các thông số về mật độ, khoảng cách hàng/cây và liều lượng phân bón ($30\text{ N} + 60\text{ P}_2\text{O}_5 + 60\text{ K}_2\text{O} + 1\text{ tấn vi sinh}$) để hướng dẫn người nông dân canh tác giống ĐT51 vụ Hè Thu tại các huyện miền núi phía Bắc.
  • Các tác giả nghiên cứu cây họ Đậu: Dùng số liệu đối chiếu về động thái sinh trưởng, chiều cao đóng quả và khả năng phân cành khi khảo nghiệm các giống đậu tương mới.

Câu hỏi thường gặp

1. Giống đậu tương ĐT51 có nguồn gốc và các đặc tính nông học cơ bản như thế nào?
Giống ĐT51 do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ (Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm) chọn tạo từ tổ hợp lai LS17 × DT2001, được Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận sản xuất thử năm 2012 theo Quyết định số 218/QĐ-TT-CCN. Giống có hoa màu tím, hạt vàng, rốn nâu đậm, quả chín màu vàng, chiều cao cây 45–55 cm, tỷ lệ quả 3 hạt đạt 25–30%, thời gian sinh trưởng 90–95 ngày và tiềm năng năng suất đạt 20–29 tạ/ha.

2. Thí nghiệm khảo sát những mức mật độ gieo trồng nào và khoảng cách cụ thể ra sao?
Thí nghiệm khảo sát 5 công thức mật độ:

  • CT1: 20 cây/m² ($35\text{ cm} \times 14{,}3\text{ cm}$)
  • CT2 (đối chứng): 30 cây/m² ($35\text{ cm} \times 9{,}5\text{ cm}$)
  • CT3: 40 cây/m² ($35\text{ cm} \times 7{,}1\text{ cm}$)
  • CT4: 50 cây/m² ($35\text{ cm} \times 5{,}7\text{ cm}$)
  • CT5: 60 cây/m² ($35\text{ cm} \times 4{,}8\text{ cm}$).

3. Mật độ gieo trồng tác động như thế nào đến chiều cao cây và vị trí đóng quả của giống ĐT51?
Khi tăng mật độ từ 20 lên 60 cây/m², chiều cao cây ở giai đoạn chín tăng mạnh từ 59,70 cm lên 73,08 cm do hiện tượng vống ngọn vì cạnh tranh ánh sáng. Đồng thời, chiều cao đóng quả cũng tăng từ 9,63 cm lên 14,15 cm, làm tăng nguy cơ đổ ngã của cây khi gặp mưa gió cuối vụ.

4. Khả năng phân cành và đường kính thân của giống ĐT51 thay đổi ra sao khi tăng mật độ?
Mật độ tăng làm giảm đáng kể đường kính thân và khả năng phân cành cấp 1 ($P < 0{,}05$). Đường kính thân chính giảm từ 0,29 cm (ở CT1) xuống còn 0,18 cm (ở CT5). Số cành cấp 1 trên thân giảm hơn một nửa, từ 3,27 cành/cây (CT1) xuống còn 1,40 cành/cây (CT5).

5. Chỉ số diện tích lá (LAI) và lượng nốt sần biến động thế nào giữa các công thức ở giai đoạn chắc xanh?
Ở thời kỳ chắc xanh, chỉ số diện tích lá đạt cao nhất ở mật độ 60 cây/m² (7,33 $\text{m}^2/\text{m}^2$) và thấp nhất ở mật độ 20 cây/m² (3,86 $\text{m}^2/\text{m}^2$). Ngược lại, số lượng nốt sần hữu hiệu trên từng cá thể đạt cao nhất ở mật độ 20 cây/m² (37,45 nốt/cây, khối lượng 1,96 g/cây) và giảm xuống thấp nhất ở mật độ 60 cây/m² (28,11 nốt/cây, khối lượng 1,58 g/cây).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Mai đã đánh giá chi tiết ảnh hưởng của 5 mức mật độ gieo trồng đến sinh trưởng, hình thái và các chỉ tiêu sinh lý của giống đậu tương ĐT51 trong vụ Hè Thu 2017 tại huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. Kết quả thực nghiệm khẳng định mật độ gieo trồng làm thay đổi rõ rệt chiều cao cây, vị trí đóng quả, đường kính thân, khả năng phân cành, chỉ số diện tích lá và số lượng nốt sần hữu hiệu trên rễ. Công trình cung cấp hệ thống số liệu khoa học đáng tin cậy theo quy chuẩn QCVN 01-58:2011/BNNPTNT, đóng góp dữ liệu thực tiễn phục vụ công tác thâm canh đậu tương trên đất màu miền núi phía Bắc.