Tổng quan nghiên cứu

Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực y dược đóng vai trò huyết mạch đối với sự nghiệp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Trường Đại học Y Hà Nội là cơ sở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu cả nước với quy mô 1.281 cán bộ, trong đó có 234 tiến sĩ và 284 thạc sĩ. Trong giai đoạn 2008 - 2010, tổng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước đầu tư cho hoạt động khoa học công nghệ của trường đạt 14,835 tỷ đồng với hàng trăm công trình trải rộng từ nghiên cứu cơ bản trong labo đến y tế cộng đồng trên khắp các tỉnh thành.

Tuy nhiên, công tác quản lý đề tài và dự án nghiên cứu khoa học tại trường giai đoạn 2006 - 2011 còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng thiếu một quy trình chuẩn hóa, liên thông giữa các phòng ban chức năng và các đơn vị nghiên cứu đã làm giảm sút hiệu quả thực thi. Điển hình vào năm 2009, nhà trường đề xuất 35 đề tài cấp Bộ nhưng chỉ có 4 đề tài trúng tuyển; trong 11 đề tài nghiên cứu cơ bản gửi Quỹ Phát triển Khoa học và Công nghệ Quốc gia chỉ có 3 đề tài được xét duyệt.

Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là đánh giá toàn diện thực trạng công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ, từ đó xây dựng hệ thống quy trình quản lý đề tài và dự án nghiên cứu khoa học phân cấp từ cấp Nhà nước, cấp Bộ đến cấp Cơ sở phù hợp với đặc thù của Trường Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu hướng đến việc tối ưu hóa hiệu suất quản lý, tháo gỡ rào cản hành chính - tài chính cho 93,6% cán bộ nghiên cứu, đồng thời nâng cao tỷ lệ trúng tuyển và chất lượng ứng dụng thực tiễn của các sản phẩm khoa học y học.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý chất lượng đồng bộ (Total Quality Management - TQM) và chu trình cải tiến liên tục PDCA (Plan - Do - Check - Act) do William Edwards Deming khởi xướng từ năm 1950. Khái niệm chất lượng nghiên cứu khoa học được tiếp cận theo quan điểm hệ thống toàn diện, không chỉ đánh giá qua sản phẩm đầu ra mà phải kiểm soát xuyên suốt quá trình từ khâu hình thành ý tưởng, thẩm định thuyết minh, tổ chức triển khai đến nghiệm thu và chuyển giao.

Khung phân tích của luận văn vận hành theo mô hình quản lý 4 thành phần: Đầu vào (Input), Quá trình (Process), Đầu ra (Output) và Hiệu quả tác động (Outcome). Trong đó, các yếu tố đầu vào gồm nguồn nhân lực, kinh phí và trang thiết bị; quá trình bao gồm các bước tổ chức thực hiện, theo dõi tiến độ và đánh giá định kỳ; đầu ra là các bài báo quốc tế, quy trình kỹ thuật mới và sở hữu trí tuệ; hiệu quả tác động là giá trị phục vụ khám chữa bệnh và hoạch định chính sách y tế. Ngoài ra, nghiên cứu vận dụng các quan điểm về phân loại đề tài theo 3 cấp quản lý chính gồm cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Cơ sở để thiết kế các dòng quy trình tương thích với từng cấp độ pháp lý.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp thực chứng. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo tổng kết khoa học công nghệ, số liệu tài chính giai đoạn 2008 - 2010 của 14 phòng chức năng, 6 khoa và các labo chuyên sâu thuộc Trường Đại học Y Hà Nội.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi với cỡ mẫu khảo sát gồm 203 cán bộ nghiên cứu khoa học trực tiếp tại trường. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích được áp dụng nhằm bao phủ các nhóm đối tượng đại diện: 188 tiến sĩ (gồm 73 Giáo sư, Phó Giáo sư và 115 Tiến sĩ), 15 thạc sĩ; phân bổ tại 114 cán bộ lâm sàng, 59 cán bộ cơ bản - cơ sở và 30 cán bộ y tế công cộng cùng các phòng ban. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm thu thập đánh giá chuyên sâu từ những người đã có kinh nghiệm trực tiếp làm chủ nhiệm đề tài các cấp (111 cán bộ chủ nhiệm cấp Bộ, Nhà nước; 71 cán bộ chủ nhiệm cấp Cơ sở và 21 cán bộ tham gia).

Phương pháp xử lý dữ liệu định lượng sử dụng thống kê mô tả, phân tích bảng chéo và tính toán điểm trung bình theo thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ trên phần mềm thống kê để lượng hóa mức độ khó khăn. Phương pháp chuyên gia thông qua phỏng vấn sâu các chủ nhiệm đề tài và thư ký khoa học được thực hiện nhằm giải mã sâu sắc các nguyên nhân gây chậm trễ tiến độ và tắc nghẽn quyết toán kinh phí trong giai đoạn 2006 - 2011.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng trên 203 cán bộ khoa học của Trường Đại học Y Hà Nội đã chỉ ra những phát hiện then chốt về tiềm lực cũng như những rào cản thực tế trong hoạt động nghiên cứu khoa học:

Thứ nhất, tiềm lực học thuật của đội ngũ cán bộ rất lớn với 92,6% có trình độ tiến sĩ trở lên; 97,0% (197 cán bộ) từng có trải nghiệm công bố bài báo và hướng dẫn học viên sau đại học; 94,6% (192 cán bộ) thành thạo khâu tổ chức triển khai nghiên cứu. Tuy nhiên, chỉ có 54,6% (111 cán bộ) từng giữ vai trò chủ nhiệm đề tài cấp Bộ hoặc Nhà nước, còn lại 35,0% (71 cán bộ) mới chỉ làm chủ nhiệm cấp Cơ sở và 10,3% (21 cán bộ) chưa từng chủ trì đề tài, phản ánh sự thiếu hụt kinh nghiệm chủ trì các nhiệm vụ quy mô lớn.

Thứ hai, rào cản về thủ tục tài chính và mua sắm vật tư là điểm nghẽn nặng nề nhất. Có tới 97,5% (198 cán bộ) đánh giá mức chi cho nghiên cứu còn thấp với điểm mức độ khó khăn đạt 3,9 trên thang điểm 5. Đồng thời, 93,6% (190 cán bộ) khẳng định thủ tục thanh quyết toán kinh phí quá phức tạp (điểm khó khăn 3,8/5) và 84,7% (172 cán bộ) gặp bế tắc trong khâu mua sắm hóa chất, sinh phẩm phục vụ thí nghiệm (điểm khó khăn 3,6/5).

Thứ ba, tỷ lệ thương mại hóa và tiếp tục nhận tài trợ còn rất thấp. Chỉ có 11,8% (24 cán bộ) từng tham gia hội chợ công nghệ hoặc đăng ký bảo hộ sáng kiến; tỷ lệ công trình được tiếp tục cấp kinh phí mở rộng chỉ dao động từ 7,9% đến 11,8%. Hiệu quả tuyển chọn đề tài năm 2009 đạt tỷ lệ khiêm tốn khi chỉ có 4 trên 35 đề tài đề xuất cấp Bộ được duyệt (chiếm 11,4%) và 3 trên 11 đề tài cơ bản gửi Quỹ Quốc gia được phê duyệt (chiếm 27,3%).

Thứ tư, công tác phối hợp và hạ tầng nghiên cứu chưa đồng bộ. Có 86,7% (176 cán bộ) phản ánh tình trạng thiếu thốn, lạc hậu của trang thiết bị (điểm khó khăn 3,4/5). Việc vận hành 4 trung tâm labo trọng điểm (Y sinh học, Gen - Protein, Môi trường, Miễn dịch học) còn thiếu cơ chế dùng chung và hạch toán dịch vụ rõ ràng giữa các bộ môn lâm sàng và cơ sở.

Thảo luận kết quả

Thực trạng khó khăn được phản ánh rõ rệt qua sự khác biệt giữa các nhóm học vị và vai trò nghiên cứu. Nhóm chủ nhiệm là thạc sĩ và tiến sĩ trẻ thường đảm nhận vị trí thư ký đề tài nên chịu áp lực thủ tục hành chính cao hơn đáng kể với điểm khó khăn về thanh quyết toán đạt 3,8/5 và mua sắm hóa chất đạt từ 3,7 đến 4,0/5, cao hơn nhóm Giáo sư và Phó Giáo sư (3,5/5).

Dữ liệu nghiên cứu được hệ thống hóa rõ ràng thông qua bảng phân tích điểm trung bình khó khăn theo kinh nghiệm nghiên cứu và biểu đồ tăng trưởng kinh phí khoa học công nghệ giai đoạn 2008 - 2010. Biểu đồ cho thấy kinh phí cấp Nhà nước tăng mạnh từ 300 triệu đồng năm 2008 lên 4.800 triệu đồng năm 2010, song kinh phí cấp Bộ lại sụt giảm từ 6.050 triệu đồng xuống còn 3.350 triệu đồng. Điều này chứng minh rằng nếu không có quy trình quản lý hồ sơ chuyên nghiệp, nhà trường sẽ đánh mất ưu thế trong các vòng tuyển chọn cạnh tranh cấp Bộ và Nhà nước.

Nguyên nhân cốt lõi của tình trạng trên bắt nguồn từ việc thiếu vắng một quy trình quản lý chuẩn hóa. Khảo sát chỉ ra 46,2% cán bộ đề nghị Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học cần thông báo kịp thời kế hoạch tuyển chọn bằng văn bản; 41,5% yêu cầu hỗ trợ tư vấn lập đề cương; 40,0% đề nghị ban hành quy trình cụ thể công khai trên website trường và 43,2% yêu cầu Nhà trường ban hành hướng dẫn đồng bộ liên phòng ban. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Ninh Đức Nhận và Trần Khánh Đức khi khẳng định quản lý chất lượng nghiên cứu đại học phải bắt đầu từ việc chuẩn hóa công cụ quản lý và cơ chế phối hợp tác nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng, 4 nhóm giải pháp chiến lược được đề xuất nhằm nâng cao toàn diện chất lượng quản lý nghiên cứu khoa học tại Trường Đại học Y Hà Nội:

  1. Chuẩn hóa và ban hành hệ thống quy trình quản lý dòng chảy đề tài theo 3 cấp quản lý: Ban Giám hiệu ký quyết định ban hành và áp dụng khung quy trình chuẩn cho đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Cơ sở. Mục tiêu giảm 50% thời gian xử lý thủ tục hành chính, bảo đảm 100% hồ sơ nghiên cứu có bộ 4 bảng kiểm giám sát tiến độ (thuyết minh, triển khai, nghiệm thu, thanh lý). Thời gian triển khai hoàn thành trong quý 4 năm 2012, do Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học chủ trì thực hiện.

  2. Xây dựng cổng thông tin quản lý khoa học công nghệ trực tuyến và số hóa văn bản: Số hóa 100% các biểu mẫu, hướng dẫn pháp lý và quy trình tuyển chọn trên hệ thống mạng nội bộ LAN và cổng thông tin điện tử của trường. Mục tiêu giúp 100% cán bộ tra cứu nhanh chóng, giảm 90% các lỗi sai sót hồ sơ giấy tờ khi đăng ký tuyển chọn. Thời gian thực hiện trong 6 tháng đầu năm 2013, do Trung tâm Công nghệ thông tin Y học phối hợp với Phòng Quản lý Nghiên cứu khoa học đảm trách.

  3. Đổi mới cơ chế quản lý tài chính, phân định rõ danh mục khoán chi và mua sắm vật tư: Phòng Tài chính Kế toán và Phòng Vật tư Trang thiết bị phối hợp xây dựng văn bản hướng dẫn cụ thể về chế độ khoán chi cho đề tài theo đúng quy định nhà nước. Giải pháp này giúp tháo gỡ khó khăn thanh quyết toán cho 93,6% cán bộ, bảo đảm giải ngân đúng tiến độ 100% các nguồn kinh phí nghiên cứu từ năm học 2012 - 2013.

  4. Thiết lập cơ chế liên kết và vận hành dịch vụ có thu tại 4 trung tâm labo chuyên sâu: Ban Giám hiệu ban hành quy chế dùng chung trang thiết bị giữa các bộ môn cơ bản, lâm sàng và cộng đồng; cho phép các labo thực hiện các xét nghiệm dịch vụ có thu để tạo nguồn kinh phí bảo dưỡng máy móc. Mục tiêu nâng công suất sử dụng trang thiết bị lên trên 80%, trích lập tối thiểu 15% doanh thu để tái đầu tư hóa chất từ giai đoạn 2013 - 2015.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị thực tiễn sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Ban Giám hiệu và lãnh đạo các phòng chức năng tại các trường đại học khối khoa học sức khỏe: Tài liệu cung cấp cơ sở khoa học và bộ công cụ thực chứng để tái cấu trúc bộ máy quản lý khoa học, tối ưu hóa việc quản lý nguồn ngân sách 14,835 tỷ đồng và xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ dài hạn.

Thứ hai, các chủ nhiệm đề tài, giảng viên, bác sĩ và nghiên cứu sinh y học: Bản luận văn cung cấp cẩm nang chi tiết về các bước chuẩn bị hồ sơ tuyển chọn, kỹ năng quản trị tiến độ và bộ bảng kiểm 4 giai đoạn giúp hạn chế tối đa sai sót hành chính khi chủ trì đề tài các cấp.

Thứ ba, cán bộ chuyên trách công tác quản lý khoa học, tài chính kế toán và vật tư y tế: Luận văn đưa ra giải pháp tháo gỡ các vướng mắc pháp lý về mua sắm hóa chất, khoán chi tài chính và nghiệm thu thanh lý hợp đồng khoa học công nghệ theo chuẩn mực quy định.

Thứ tư, các nhà nghiên cứu chính sách giáo dục đại học và quản lý khoa học công nghệ: Dữ liệu phân tích định lượng từ 203 nhà khoa học y khoa là nguồn tài liệu tham khảo quý giá để xây dựng các mô hình quản lý chất lượng nghiên cứu tương thích cho hệ thống giáo dục đại học Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý nghiên cứu tại Trường Đại học Y Hà Nội? Luận văn giải quyết tình trạng thiếu đồng bộ và rườm rà trong quản lý khoa học bằng việc chuẩn hóa khung quy trình quản lý dòng chảy cho 3 cấp đề tài (Nhà nước, Bộ, Cơ sở) theo tiêu chuẩn TQM, giúp quản lý minh bạch nguồn kinh phí 14,835 tỷ đồng và tối ưu hóa thời gian thực hiện nghiên cứu.

Khảo sát thực tế trong luận văn được tiến hành trên quy mô và đối tượng nào? Khảo sát được thực hiện trên cỡ mẫu 203 cán bộ nghiên cứu trực tiếp tại trường, trong đó có 188 tiến sĩ (gồm 73 Giáo sư, Phó Giáo sư) và 15 thạc sĩ; bao gồm 111 cán bộ đã từng chủ nhiệm đề tài cấp Bộ, Nhà nước và 71 cán bộ chủ nhiệm cấp Cơ sở.

Những khó khăn lớn nhất mà các nhà khoa học y khoa gặp phải khi làm đề tài là gì? Có 3 khó khăn lớn nhất: 97,5% cán bộ phản ánh mức kinh phí nghiên cứu còn thấp (điểm 3,9/5); 93,6% gặp trở ngại lớn với thủ tục thanh quyết toán phức tạp (điểm 3,8/5) và 84,7% cán bộ gặp bế tắc trong thủ tục mua sắm hóa chất, sinh phẩm thí nghiệm.

Khung quy trình quản lý mới mang lại những cải tiến đột phá nào cho nhà trường? Khung quy trình thiết lập các sơ đồ dòng chảy rõ ràng, phân định trách nhiệm từng phòng ban và tích hợp bộ 4 bảng kiểm cho từng giai đoạn, giúp rút ngắn 50% thời gian xử lý hồ sơ và nâng cao tỷ lệ trúng tuyển đề tài cấp Bộ vượt mốc 11,4% của năm 2009.

Mô hình quản lý chất lượng đồng bộ TQM được ứng dụng cụ thể như thế nào trong quy trình nghiên cứu? Mô hình TQM và chu trình 4 bước PDCA được vận hành khép kín từ khâu lập kế hoạch (Plan), thực hiện tuyển chọn và nghiên cứu (Do), kiểm soát tiến độ định kỳ (Check), đến đánh giá nghiệm thu và điều chỉnh chính sách (Act), bảo đảm 100% sản phẩm trung gian đều được kiểm soát chất lượng.

Kết luận

  • Chuẩn hóa thành công hệ thống quy trình quản lý nghiên cứu khoa học cho 3 cấp đề tài (Nhà nước, Bộ, Cơ sở) gắn liền với bộ 4 bảng kiểm giai đoạn thực thi.
  • Phân tích thực chứng toàn diện trên 203 cán bộ khoa học, chỉ rõ 97,5% khó khăn về định mức kinh phí và 93,6% vướng mắc về thủ tục thanh quyết toán.
  • Vận dụng sáng tạo lý thuyết quản lý chất lượng đồng bộ TQM và chu trình 4 bước PDCA vào thực tiễn quản lý khoa học công nghệ tại trường đại học y khoa.
  • Xác lập lộ trình thực thi 4 nhóm giải pháp đồng bộ giai đoạn 2012 - 2015 nhằm số hóa hồ sơ và nâng cao công suất khai thác 4 labo trọng điểm lên trên 80%.
  • Các cơ sở giáo dục đại học y dược và viện nghiên cứu cần nhanh chóng tham khảo, áp dụng khung quy trình chuẩn hóa này để tối ưu hóa nguồn lực và nâng tầm công bố khoa học.