Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Chăn nuôi gia cầm giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu ngành nông nghiệp Việt Nam nhờ chu kỳ sản xuất ngắn, chi phí đầu tư ban đầu thấp, khả năng thu hồi vốn nhanh và đáp ứng nhu cầu thực phẩm ngày càng cao của thị trường. Nhằm gia tăng năng suất và chất lượng thịt, các giống gà mới có nguồn gốc nhập ngoại như Golline 54 (Hà Lan), Brown Nick (Mỹ), Hysex brown (Mỹ) đã được đưa vào sản xuất. Tuy nhiên, việc phát triển chăn nuôi quy mô lớn cũng làm gia tăng áp lực dịch bệnh, đòi hỏi việc tuân thủ các quy trình an toàn sinh học, phòng bệnh bằng vắc xin và kiểm soát dịch bệnh nghiêm ngặt.

Huyện Phú Lương là huyện miền núi phía Bắc của tỉnh Thái Nguyên, có diện tích tự nhiên 35.071 ha, dân số trên 100.000 người, bao gồm 15 đơn vị hành chính (2 thị trấn Đu, Giang Tiên và 13 xã). Với đặc thù địa hình đồi núi, Phú Lương phát triển mạnh mô hình chăn nuôi gà lông màu thả vườn (chủ yếu là gà lai Chọi và gà lai Hồ) theo quy mô nông hộ và gia trại từ 500 đến 2.000 con. Tính đến tháng 8 năm 2020, địa bàn huyện có khoảng 300 hộ chăn nuôi gia cầm. Dù có lợi thế về không gian chăn thả giúp gia cầm vận động tốt hơn, người chăn nuôi tại đây vẫn gặp nhiều khó khăn trước các biến động thời tiết cực đoan, ảnh hưởng gián đoạn của đại dịch Covid-19, chi phí thức ăn và thuốc thú y tăng cao, cùng nguy cơ bùng phát các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.

Trước bối cảnh đó, chuyên đề "Thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn gia cầm trên địa bàn huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên và hỗ trợ đại lí của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma trên địa bàn huyện Phú Lương" được tác giả Đặng Quốc Huy thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn về phòng, trị bệnh trên đàn gà và khảo sát hoạt động kinh doanh thuốc thú y tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm 6 nội dung cụ thể:

  1. Hỗ trợ phát triển cho đại lý.
  2. Tiếp cận trang trại, tư vấn, giới thiệu sản phẩm của công ty.
  3. Hỗ trợ đối tác, đại lý của công ty.
  4. Rèn luyện cũng như nâng cao và phát triển những kỹ năng chẩn đoán trên gia cầm bệnh.
  5. Tư vấn quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho gà và tập kê đơn, điều trị bệnh cho đàn gà mắc bệnh.
  6. Nâng cao quy trình phòng bệnh bằng vắc xin và kê đơn phòng trị trên gà.

Yêu cầu của chuyên đề gồm:

  • Nắm vững nguyên tắc phòng trị bệnh cho vật nuôi nói chung.
  • Thành thạo các kỹ năng về chẩn đoán và kỹ năng mổ khám trên gia cầm.
  • Đưa ra các phác đồ điều trị với từng loại gia cầm và những vật nuôi khác.
  • Rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng: Đàn gia cầm (tập trung vào gà lông màu nuôi thả vườn) nuôi tại các hộ gia đình và trang trại trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; các đại lý và quầy thuốc thú y thuộc hệ thống phân phối của Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma.
  • Địa điểm thực hiện: Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Việt Pharma (văn phòng chi nhánh tại phường Chùa Hang, huyện Đồng Hỷ/thành phố Thái Nguyên) cùng các trang trại chăn nuôi gia cầm và đại lý Phúc Thành tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Thời gian tiến hành: Từ ngày 19/6/2021 đến ngày 19/12/2021 (thời gian thực tập 6 tháng).

Cơ sở khoa học và phương pháp tiến hành

Cơ sở khoa học

Khóa luận xây dựng dựa trên nguyên lý dịch tễ học và truyền nhiễm học thú y: dịch bệnh phát sinh khi có sự kết hợp của 3 mắt xích gồm nguồn bệnh, nhân tố trung gian truyền lây và động vật cảm thụ. Quy trình phòng bệnh thú y tập trung vào việc loại trừ một trong ba yếu tố này thông qua:

  • Vệ sinh, tiêu độc, khử trùng chuồng trại, nguồn nước, thức ăn và dụng cụ chăn nuôi định kỳ bằng hóa chất sát trùng, vôi bột hoặc phơi nắng; đảm bảo mật độ nuôi và thời gian trống chuồng từ 15-20 ngày giữa các lứa nuôi.
  • Cơ chế tạo miễn dịch chủ động bằng vắc xin: phân loại vắc xin bất hoạt (vắc xin chết, an toàn nhưng miễn dịch ngắn, sử dụng đường tiêm), vắc xin nhược độc (vắc xin sống suy giảm độc lực, tạo miễn dịch kéo dài, dùng đường nhỏ mắt, mũi, uống hoặc tiêm) và vắc xin thế hệ mới (công nghệ di truyền tái tổ hợp).
  • Đặc điểm bệnh học của 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến trên gà:
    • Bệnh Viêm phế quản truyền nhiễm (Infectious Bronchitis - IB): Do Coronavirus thuộc họ Coronaviridae gây ra, lây lan mạnh qua đường hô hấp, biểu hiện ở thể hô hấp và thể thận, gây giảm đẻ tới 50% ở gà đẻ.
    • Bệnh Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (Infectious Laryngotracheitis - ILT): Do Herpesvirus gây ra, gây tổn thương hô hấp trên, có hiện tượng ho vẩy mỏ, xuất huyết 1/3 trên khí quản có dịch nhầy lẫn máu.
    • Bệnh Viêm ruột hoại tử: Do vi khuẩn kỵ khí sinh bào tử Clostridium perfringens týp A, C gây ra, sản sinh độc tố alpha, beta, gamma làm hoại tử niêm mạc ruột non, phân khô đen lẫn máu.
    • Bệnh Viêm đường hô hấp mãn tính (Chronic Respiratory Disease - CRD): Do vi khuẩn không có thành tế bào Mycoplasma gallisepticum gây ra, thường bội nhiễm với vi khuẩn Escherichia coli tạo thể ghép C-CRD, gây viêm túi khí, bao tim và màng gan phủ fibrin.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế: Thu thập thông tin trực tiếp từ 30 trang trại chăn nuôi gà đang sử dụng thuốc của đại lý Phúc Thành (đại lý cấp 1 của Công ty CP Dược phẩm Thái Việt Pharma) tại các xã thuộc huyện Phú Lương. Nội dung khảo sát tập trung vào cơ cấu giống, quy mô chăn nuôi, mục đích dùng thuốc, tiêu chí lựa chọn, việc tuân thủ liều lượng, cách phối hợp kháng sinh và thời gian ngừng sử dụng thuốc trước khi xuất bán.
  • Phương pháp chẩn đoán lâm sàng thú y:
    • Phương pháp quan sát: Đánh giá thể trạng đàn, trạng thái vận động, màu sắc mào, mắt, tích, lông da, niêm mạc và tính chất phân trên nền chuồng vào ban ngày.
    • Phương pháp nghe: Áp sát tai vào thân gà hoặc quan sát đàn trong không gian yên tĩnh vào ban đêm để phát hiện các âm rales khí quản, tiếng thở khò khè, ho, hắt hơi.
    • Phương pháp mổ khám bệnh tích đại thể: Khám tổng thể bên ngoài, cắt tiết kiểm tra xuất huyết cơ đùi và cơ ức; kiểm tra dịch mắt, mũi, hầu họng; mổ phanh xoang ngực và xoang bụng để kiểm tra bệnh tích tại khí quản, phổi, túi khí, tim, gan, lách, túi Fabricius, dạ dày tuyến, dạ dày cơ, ruột non, manh tràng, thận và cơ quan sinh dục.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thu thập được tổng hợp và tính toán theo các công thức toán học thống kê thông thường (tỷ lệ phần trăm, tỷ lệ nuôi sống) và xử lý bằng phần mềm Microsoft Excel 2019. Chỉ tiêu tỷ lệ nuôi sống được tính theo công thức:

$$\text{Tỷ lệ nuôi sống (%)} = \frac{\sum \text{Số gà cuối kỳ (con)}}{\sum \text{Số gà đầu kỳ (con)}} \times 100$$

Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của ngành chăn nuôi gia cầm trong sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam; phân tích tiềm năng của mô hình nuôi gà thịt lông màu tại địa bàn miền núi huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên; nêu rõ 6 mục tiêu cụ thể gắn liền giữa việc nâng cao kỹ năng chẩn đoán, điều trị bệnh thực địa với công tác hỗ trợ đại lý thương mại thuốc thú y.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn bộ các thông tin về cơ sở thực tập (Công ty CP Dược phẩm Thái Việt Pharma thành lập ngày 10/3/2020 tại Thái Nguyên, cơ cấu gồm ban giám đốc, nhân viên kinh doanh, kế toán, thực tập sinh); đặc điểm tự nhiên, địa lý, khí hậu (nhiệt độ dao động 18,1°C - 27,8°C, độ ẩm 75% - 92%, lượng mưa trung bình 2.200 mm) và tình hình kinh tế - xã hội của huyện Phú Lương. Tổng hợp các nguyên tắc phòng chống dịch, kỹ thuật vệ sinh chuồng trại, phân loại vắc xin, bệnh học chi tiết của 4 bệnh (IB, ILT, Viêm ruột hoại tử, CRD); đồng thời tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế về các bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng trên gia cầm (như nghiên cứu của Đào Trọng Đạt, Đào Thị Hảo, Phạm Sỹ Lăng, Lê Văn Năm, Nguyễn Thị Kim Lan, Cavanagh D., Ivan Dinev...).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng nghiên cứu là đàn gia cầm nuôi tại các trang trại trên địa bàn huyện Phú Lương; thời gian tiến hành từ 19/6/2021 đến 19/12/2021. Quy định các chỉ tiêu theo dõi gồm: danh mục kháng sinh sử dụng, số đầu gia cầm, số lượng tiêm phòng vắc xin, số lượng mổ khám quan sát triệu chứng/bệnh tích và số lượng điều trị thực tế. Mô tả chi tiết trình tự thao tác khám lâm sàng, quy trình giải phẫu mổ khám từng cơ quan nội tạng và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel 2019.

Phần 4: Kết quả đạt được

Trình bày toàn bộ số liệu thu được trong 6 tháng thực tập qua 7 bảng biểu thống kê:

  • Đánh giá khối lượng công việc thực hiện tại cơ sở thực tập (tập huấn, phòng bệnh vắc xin, giao hàng, bán hàng tư vấn).
  • Phân tích thực trạng sử dụng kháng sinh tại 30 trang trại chăn nuôi gà thịt và xác định 13 hoạt chất kháng sinh lưu hành phổ biến.
  • Đánh giá tổng quan phương thức chăn nuôi gà lông màu thả vườn tại huyện Phú Lương, xu hướng chuyển đổi từ giống gà lai Chọi sang gà lai Hồ.
  • Kết quả thực hiện quy trình phòng bệnh bằng 10 loại vắc xin/thuốc thú y cho đàn gà từ 1 đến 60 ngày tuổi.
  • Thống kê tỷ lệ xuất hiện các triệu chứng lâm sàng và bệnh tích mổ khám đại thể của 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến (ILT, IB, Viêm ruột hoại tử, CRD).
  • Đánh giá hiệu quả điều trị thực tế của các phác đồ phối hợp kháng sinh và thuốc bổ trợ trên 31.500 lượt gà mắc bệnh.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng kết về kết quả rèn luyện tay nghề chẩn đoán, đánh giá thực trạng sử dụng kháng sinh chưa hợp lý tại địa phương và hiệu quả của các phác đồ điều trị; đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý và người chăn nuôi về việc kiểm soát sử dụng thuốc và tăng cường an toàn sinh học.

Kết quả và đóng góp

Khối lượng công việc tại cơ sở thực tập

STT Công việc thực hiện Số lần / ngày Kết quả
1 Tập huấn kỹ năng mềm, kỹ thuật mổ khám, chẩn đoán, kê đơn điều trị và tìm hiểu về các loại thuốc thú y 10 Đạt yêu cầu
2 Hỗ trợ các trang trại phòng bệnh bằng vắc xin 20 Đạt yêu cầu
3 Giao hàng cho các đại lý cấp I và các trang trại 41 Đạt yêu cầu
4 Bán hàng và tư vấn cho khách hàng (giờ hành chính: 7h30 - 18h30) 61 Đạt yêu cầu

Thực trạng sử dụng kháng sinh tại các trang trại

Khảo sát tại 30 trang trại chăn nuôi gà thịt sử dụng thuốc của đại lý Phúc Thành ghi nhận 100% cơ sở dùng kháng sinh cho mục đích phòng và trị bệnh, không có cơ sở nào sử dụng kháng sinh kích thích tăng trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phần lớn phụ thuộc vào kinh nghiệm tự phát của người nuôi thay vì tuân theo chỉ dẫn chuyên môn:

Tiêu chí khảo sát Căn cứ quyết định Số trại (n = 30) Tỷ lệ (%)
Mục đích sử dụng Phòng - trị bệnh 30 100,00
Tăng trọng 0 0,00
Lựa chọn kháng sinh Kinh nghiệm 13 43,34
Hướng dẫn của nhà sản xuất 7 23,33
Theo đơn của bác sĩ thú y 10 33,33
Quyết định liều lượng Kinh nghiệm 14 46,67
Hướng dẫn của nhà sản xuất 5 16,67
Theo đơn của bác sĩ thú y 11 36,66
Thời gian ngừng thuốc trước xuất chuồng Kinh nghiệm 15 50,00
Hướng dẫn của nhà sản xuất 5 16,67
Theo đơn của bác sĩ thú y 10 33,33
Phối hợp kháng sinh Kinh nghiệm 16 53,33
Hướng dẫn của nhà sản xuất 5 16,67
Theo đơn của bác sĩ thú y 9 30,00

Khảo sát ghi nhận 13 loại hoạt chất kháng sinh được sử dụng tại các trang trại, trong đó 7 loại chiếm tỷ lệ cao nhất gồm: Doxycycline (83,33%), Amoxcline (73,33%), Flophenicol (66,67%), Colistine (63,33%), Sulfamid (63,33%), Tilmicosin (50,00%) và Tylosine (43,33%). Các hoạt chất còn lại gồm Enrofloxacine (40,00%), Ceftiofur (30,00%), Gentamycine (23,33%), Neomycine (20,00%), Kháng sinh khác (20,00%) và Diclazu (13,33%).

Kết quả thực hiện quy trình vắc xin cho gà lông màu

Tác giả đã trực tiếp tham gia hỗ trợ thực hiện quy trình tiêm phòng và dùng thuốc bổ trợ cho các đàn gà lông màu nuôi thả vườn, đạt tỷ lệ hoàn thành 100%:

Ngày tuổi Tên vắc xin / thuốc phòng Bệnh phòng Cách dùng Số gà thực hiện (con) Tỷ lệ (%)
1 - 3 Thuốc úm và điện giải Giảm stress, bệnh tiêu hóa Nhỏ miệng, uống, phun cám 35.000 100
3 SCOCVAC 4 Cầu trùng Nhỏ miệng, uống, phun cám 42.000 100
5 CHB Newcastle Nhỏ mắt hoặc mũi 40.000 100
9 Gumbo L (lần 1) và Pox Gumboro và Đậu Nhỏ miệng và chủng màng cánh 38.000 100
15 - 16 IBDM (lần 2) Gumboro Nhỏ miệng 42.000 100
18 Nemovac Hội chứng sưng phù đầu (APV) Nhỏ mắt 16.000 100
28 - 30 Clone IB Viêm phế quản truyền nhiễm Nhỏ mắt hoặc tiêm 42.000 100
28 - 30 ND Inakif Newcastle Tiêm gốc cánh hoặc ức 42.000 100
35 ILT Viêm thanh khí quản truyền nhiễm Nhỏ mũi 9.000 100
60 Avinew Newcastle, Viêm phế quản truyền nhiễm Tiêm bắp cánh hoặc ức 42.000 100

Kết quả chẩn đoán lâm sàng và bệnh tích mổ khám

Khóa luận đã theo dõi triệu chứng và tiến hành mổ khám đại thể trên các cá thể gà nghi mắc 4 bệnh truyền nhiễm phổ biến:

Tên bệnh Số mẫu kiểm tra Triệu chứng lâm sàng điển hình Bệnh tích mổ khám đại thể
ILT Lâm sàng: 20 con
Mổ khám: 20 con
- Ủ rũ, xù lông, giảm ăn: 20 con (100%)
- Sốt cao >43°C: 16 con (80%)
- Viêm kết mạc, chảy nước mắt/mũi: 20 con (100%)
- Vệt máu quanh chuồng, máng, mỏ: 6 con (30%)
- Khó thở, khò khè, hay vẩy mỏ: 16 con (80%)
- Xuất huyết 1/3 khí quản trên: 19 con (95%)
- Xuất huyết điểm, dịch nhầy lẫn máu khí quản: 16 con (80%)
- Phù đầu và viêm mắt: 16 con (80%)
- Túi Fabricius sưng to: 2 con (10%)
IB Lâm sàng: 24 con
Mổ khám: 24 con
- Ủ rũ, giảm và bỏ ăn: 24 con (100%)
- Vươn cổ thở, khó thở, có tiếng kêu: 19 con (79,2%)
- Tụm lại thành cụm: 12 con (50%)
- Bọ mắt, chảy dịch mũi: 18 con (75%)
- Mắt sưng, chảy nước mắt/mũi: 24 con (100%)
- Xuất huyết ngã 3 khí quản: 24 con (100%)
- Túi khí mờ đục, có dịch: 20 con (83,33%)
- Đường hô hấp xuất huyết, có dịch mủ: 18 con (75%)
Viêm ruột hoại tử Lâm sàng: 23 con
Mổ khám: 23 con
- Đi ngoài phân khô đen lẫn máu: 23 con (100%)
- Xù lông, sã cánh sát nền, gục đầu: 22 con (95,57%)
- Chậm chạp, ủ rũ, giảm/bỏ ăn: 18 con (78,2%)
- Thành ruột viêm loét, xuất huyết điểm/chấm đỏ: 23 con (100%)
- Thận và lách sưng: 23 con (100%)
- Thành ruột dày, xung huyết: 21 con (91,3%)
- Gan sưng, xung huyết, xuất huyết điểm: 14 con (60,1%)
CRD Lâm sàng: 20 con
Mổ khám: 20 con
- Chảy nước mắt, mũi, kêu xao xác: 20 con (100%)
- Vươn cổ thở rồi chết: 12 con (60%)
- Viêm kết mạc dính 2 mí mắt: 12 con (60%)
- Da thịt màu xanh tím: 3 con (15%)
- Khí quản chứa nhiều dịch viêm màu vàng nhạt: 20 con (100%)
- Mắt sưng, chảy dịch mũi: 20 con (100%)
- Phổi và túi khí phù thũng, viêm dày đục: 17 con (85%)
- Viêm màng bao tim: 14 con (70%)

Kết quả điều trị thực nghiệm

Tác giả đã trực tiếp thiết lập và theo dõi các phác đồ điều trị cho 31.500 con gà mắc bệnh tại các trang trại, ghi nhận tỷ lệ hồi phục cao từ 97,60% đến 98,50%:

Tên bệnh Số gà điều trị (con) Số gà khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%) Phác đồ thuốc và liều lượng sử dụng
ILT 8.000 7.810 97,60 - Tilomit 30%: 1 ml/15 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Florfen: 1 g/15 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Doxynil: 1 g/17 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Para C: 1 g/15 kg TT, pha uống 1 - 3 ngày
IB 11.000 10.740 97,64 - Doxynil: 1 g/17 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Florfen: 1 g/15 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Para C: 1 g/15 kg TT, pha uống 5 ngày
- Giải độc Gan: 1 ml/1 - 3 lít nước, uống 3 - 5 ngày
Viêm ruột hoại tử 6.000 5.910 98,50 - Sulfa monomethoxine 40%: 1 g/15 kg TT, uống 3 - 5 ngày
- Amoxcolis: 1 g/15 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Para C: 1 g/15 kg TT, pha uống 3 - 5 ngày
- Giải độc: 1 ml/1 - 3 lít nước, uống 3 - 5 ngày
CRD 6.500 6.375 98,10 - Tilomid 30%: 1 ml/15 kg TT, pha nước 3 - 5 ngày
- Doxynil: 1 g/17 kg TT, pha nước 3 - 5 ngày
- Florfen: 1 ml/15 kg TT, pha nước 3 - 5 ngày
- Long đờm: 1 g/10 kg TT, pha nước 3 - 5 ngày
Tổng cộng 31.500 30.835 97,89 (Trung bình tỷ lệ hồi phục đạt 97,89%)

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực trạng về tình hình sử dụng thuốc kháng sinh tại các trang trại nuôi gà thịt huyện Phú Lương, chỉ rõ nguy cơ nhờn thuốc khi trên 43% - 53% trang trại tự quyết định liều lượng, loại thuốc và phối hợp thuốc theo thói quen kinh nghiệm.
  • Kiểm chứng thực tế hiệu quả bảo hộ của quy trình vắc xin chuẩn 10 bước trên gà thịt lông màu nuôi thả vườn.
  • Chuẩn hóa các dấu hiệu lâm sàng và bệnh tích mổ khám đặc trưng giúp người chăn nuôi và kỹ thuật viên cơ sở phân biệt nhanh 4 bệnh thường gặp (đặc biệt phân biệt ILT và IB qua vị trí xuất huyết khí quản; phân biệt phân của Viêm ruột hoại tử với Cầu trùng/Thương hàn).
  • Xây dựng thành công các phác đồ điều trị kết hợp giữa kháng sinh đặc hiệu và thuốc bổ trợ (hạ sốt Para C, giải độc gan thận, long đờm, điện giải) cho hiệu quả điều trị đạt trên 97%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do điều kiện thực tập thực địa:

  • Phạm vi khảo sát về thói quen sử dụng kháng sinh mới thực hiện trên cỡ mẫu 30 trang trại thuộc mạng lưới khách hàng của một đại lý phân phối (đại lý Phúc Thành), chưa bao quát toàn bộ các hộ chăn nuôi trên toàn huyện Phú Lương.
  • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa vào các triệu chứng lâm sàng quan sát được và phương pháp mổ khám kiểm tra bệnh tích đại thể; chưa có điều kiện áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tử hiện đại (như PCR, RT-PCR) hay huyết thanh học (ELISA) để định danh chính xác các serotype virus hoặc kiểm tra tính kháng thuốc của vi khuẩn bằng kháng sinh đồ.
  • Đối tượng nghiên cứu tập trung chuyên biệt vào gà lông màu nuôi thả vườn (gà lai Chọi, gà lai Hồ), chưa mở rộng so sánh với các giống gà nuôi chuồng kín công nghiệp khác.

Hướng nghiên cứu tiếp và khuyến nghị của tác giả:

  • Các cơ quan quản lý và mạng lưới thú y cơ sở cần đẩy mạnh tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật, nâng cao nhận thức cho người chăn nuôi về việc sử dụng kháng sinh đúng liều lượng, đúng thời gian ngưng thuốc trước khi xuất bán để hạn chế nguy cơ tồn dư kháng sinh và kháng kháng sinh.
  • Tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của việc can thiệp lại vắc xin sống (như IB 491, IB 88, IB H52 hoặc ILT liều gấp đôi) trong việc xử lý các ổ dịch do virus kết hợp kháng sinh chống bội nhiễm vi khuẩn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị ứng dụng thực tiễn cao đối với các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Là tài liệu tham khảo thực tế về các bước giải phẫu mổ khám đại thể gia cầm; trình tự phân tích bệnh tích để chẩn đoán phân biệt các bệnh đường hô hấp phức tạp trên gà.
  • Kỹ thuật viên thú y và nhân viên kinh doanh dược phẩm thú y: Tham khảo quy trình tư vấn kỹ thuật, chăm sóc khách hàng đại lý, phương pháp lập kế hoạch sử dụng vắc xin cho đàn gà thương phẩm từ 1 đến 60 ngày tuổi.
  • Người chăn nuôi gà thả vườn: Cung cấp các thông tin cụ thể về tỷ lệ pha chế, liều dùng tính theo thể trọng (kg thể trọng) của các hoạt chất kháng sinh (Doxycycline, Florfenicol, Tilmicosin, Amoxicillin, Colistin, Sulfa monomethoxine) và các loại thuốc trợ sức trong điều trị bệnh gia cầm.

Câu hỏi thường gặp

1. Thực trạng lựa chọn và sử dụng kháng sinh tại 30 trang trại gà ở huyện Phú Lương có đặc điểm gì nổi bật?

Toàn bộ 100% trang trại được điều tra đều sử dụng kháng sinh cho mục đích phòng và trị bệnh, không có trại nào dùng để tăng trọng. Tuy nhiên, việc sử dụng phụ thuộc nặng nề vào kinh nghiệm tự phát của chủ trại: 43,34% số trại tự chọn loại kháng sinh, 46,67% tự quyết định liều lượng, 53,33% tự phối hợp kháng sinh và 50,00% tự quyết định thời gian ngưng thuốc trước khi xuất chuồng dựa trên kinh nghiệm, dẫn đến nguy cơ dùng thuốc không hợp lý và làm gia tăng tình trạng kháng thuốc.

2. Dấu hiệu bệnh tích mổ khám nào giúp phân biệt giữa bệnh Viêm thanh khí quản truyền nhiễm (ILT) và Viêm phế quản truyền nhiễm (IB)?

Qua kết quả mổ khám trên gà mắc bệnh tại địa phương:

  • Bệnh ILT: Bệnh tích tập trung điển hình ở 1/3 khí quản phía trên với tỷ lệ xuất huyết đạt 95% số con mổ khám (19/20 con), lòng khí quản có nhiều dịch nhầy lẫn máu (80%), mắt phù và viêm kết mạc (80%), tỷ lệ sưng túi Fabricius thấp (10%).
  • Bệnh IB: Bệnh tích xuất huyết xuất hiện tập trung tại ngã 3 khí quản ở 100% số con mổ khám (24/24 con), túi khí bị mờ đục và tích dịch chiếm 83,33% (20/24 con), đường hô hấp xuất huyết có mủ chiếm 75% (18/24 con).

3. Quy trình phòng bệnh bằng vắc xin cho gà lông màu trong khóa luận gồm những mốc thời gian và loại vắc xin nào?

Quy trình gồm 10 can thiệp chính: ngày 1-3 (thuốc úm, điện giải), ngày 3 (vắc xin cầu trùng SCOCVAC 4), ngày 5 (vắc xin CHB phòng Newcastle), ngày 9 (Gumbo L lần 1 và vắc xin Đậu Pox), ngày 15-16 (IBDM phòng Gumboro lần 2), ngày 18 (Nemovac phòng APV), ngày 28-30 (Clone IB phòng IB và ND Inakif phòng Newcastle), ngày 35 (vắc xin ILT phòng viêm thanh khí quản), ngày 60 (Avinew phòng Newcastle và IB).

4. Triệu chứng và bệnh tích điển hình của bệnh Viêm ruột hoại tử được ghi nhận trong nghiên cứu là gì?

Về lâm sàng, 100% gà mắc bệnh đi ngoài ra phân khô màu đen có lẫn máu, 95,57% gà bị xù lông, sã cánh chạm đất, gục đầu và 78,20% gà ủ rũ, chậm chạp, giảm ăn. Về bệnh tích giải phẫu mổ khám, 100% số con mổ khám có thành ruột non bị viêm loét xuất huyết chấm đỏ, 100% sưng thận và lách, 91,30% thành ruột dày và xung huyết, 60,10% gan sưng to và có điểm xuất huyết hoại tử.

5. Phác đồ điều trị bệnh CRD trên đàn gà tại huyện Phú Lương được thực hiện như thế nào và tỷ lệ khỏi bệnh đạt bao nhiêu?

Phác đồ điều trị CRD được phối hợp gồm: Tilomid 30% (1 ml/15 kg TT), Doxynil (1 g/17 kg TT), Florfen (1 ml/15 kg TT) và thuốc long đờm (1 g/10 kg TT), pha nước cho gà uống liên tục từ 3 đến 5 ngày. Đã áp dụng điều trị cho 6.500 con gà mắc bệnh, kết quả có 6.375 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ hồi phục 98,10%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đặng Quốc Huy đã phản ánh đầy đủ hoạt động thực tập lâm sàng thú y và hỗ trợ thương mại tại Công ty CP Dược phẩm Thái Việt Pharma trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Công trình cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm chi tiết về thói quen lạm dụng kháng sinh dựa trên kinh nghiệm của người chăn nuôi, đồng thời ghi nhận kết quả thực hiện quy trình vắc xin bảo hộ an toàn cho đàn gà thịt lông màu. Các phác đồ chẩn đoán lâm sàng thông qua mổ khám bệnh tích đại thể và phác đồ phối hợp kháng sinh - thuốc trợ sức được chuẩn hóa trong nghiên cứu đạt tỷ lệ điều trị thành công trên 97% đối với các bệnh ILT, IB, Viêm ruột hoại tử và CRD, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác thú y tại cơ sở.