Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò then chốt trong cơ cấu nông nghiệp tại Việt Nam. Theo số liệu của Cục Chăn nuôi được tác giả trích dẫn, tính đến cuối tháng 12 năm 2020, tổng đàn lợn cả nước đạt khoảng 27,3 triệu con, tương đương 88,7% so với quy mô tổng đàn trước thời điểm bùng phát dịch tả lợn châu Phi (trên 31 triệu con vào ngày 01/01/2019). Bên cạnh áp lực kiểm soát dịch bệnh, điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm đặc trưng của miền Bắc với nền nhiệt và ẩm độ biến động lớn qua các mùa gây nhiều khó khăn cho công tác chăn nuôi lợn thịt tập trung. Trong bối cảnh đó, việc áp dụng đồng bộ quy trình kỹ thuật chuồng kín từ chăm sóc, nuôi dưỡng đến thú y phòng tễ là điều kiện tiên quyết để đảm bảo năng suất và chất lượng thịt thương phẩm. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lý và chăm sóc sức khỏe đàn lợn thịt thương phẩm tại cơ sở liên kết chăn nuôi - dịch vụ thú y.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định cụ thể gồm 5 nội dung:

  1. Đánh giá tình hình chăn nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet.
  2. Nắm rõ và thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng lợn thịt thương phẩm tại trang trại.
  3. Quan sát, đánh giá và xác định tình hình nhiễm bệnh trên đàn lợn thịt nuôi trong điều kiện chuồng kín.
  4. Thực hiện quy trình phòng và điều trị bệnh cho đàn lợn thịt nuôi tại trang trại.
  5. Nâng cao kỹ thuật, tay nghề thực tế trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh gia súc.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu bao gồm:

  1. Đánh giá toàn diện điều kiện cơ sở vật chất, cơ cấu đàn và thực trạng chăn nuôi tại trang trại.
  2. Trực tiếp thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý đàn lợn thịt theo định mức kỹ thuật.
  3. Thực hiện đầy đủ quy trình vệ sinh phòng dịch, tiêm phòng vắc xin và trực tiếp theo dõi, chẩn đoán, điều trị các bệnh phát sinh.
  4. Chủ động tích lũy kỹ năng thực tế, phối hợp cùng đội ngũ kỹ sư và công nhân tại cơ sở.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm nuôi theo hình thức chuồng kín tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet. Tác giả trực tiếp theo dõi, chăm sóc và điều trị một phân đàn quy mô 800 con trên tổng đàn 5.000 con của trại.
  • Phạm vi không gian: Trang trại Phạm Ngọc Hà, xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. Trang trại có tổng diện tích hơn 2 ha, nằm cách trung tâm huyện Tiên Lãng trên 30 km, cách trung tâm thành phố Hải Phòng 80 km, một mặt giáp sông Thái Bình.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành từ ngày 14/12/2021 đến ngày 04/06/2022 (bao gồm 01 tháng đào tạo nghiệp vụ kỹ thuật tại trụ sở Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet ở Hà Nội và 05 tháng thực tập, theo dõi thực địa tại trang trại từ tháng 01/2022 đến ngày 04/06/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận dựa trên hệ thống cơ sở lý thuyết chuyên ngành chăn nuôi và thú y:

  • Cơ sở sinh lý học về sinh trưởng và phát triển của lợn: Quy luật sinh trưởng không đồng đều của các mô theo giai đoạn phát triển (xương hình thành trước, tiếp đến mô cơ và cuối cùng là mô mỡ); quy luật ưu tiên dinh dưỡng của cơ thể lợn (thần kinh -> sinh sản -> bộ xương -> tích lũy nạc -> tích lũy mỡ). Khái niệm về ảnh hưởng của mức độ hụt giảm dưỡng chất (giảm 20% khẩu phần làm ngưng trệ tích lũy mỡ; giảm 40% làm dừng hoàn toàn sự tích lũy cả nạc và mỡ).
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất thân thịt: Yếu tố di truyền giống (ưu thế lai con lai F1 nội x ngoại đạt tăng trọng 550 - 600 g/ngày, lợn ngoại đạt 700 - 800 g/ngày so với lợn nội Móng Cái đạt 300 - 350 g/ngày); chế độ nuôi dưỡng (cho ăn tự do so với cho ăn hạn chế); tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ, ẩm độ, lưu thông không khí).
  • Bệnh lý học thú y về 4 hội chứng bệnh phổ biến trên đàn lợn thịt:
    • Hội chứng tiêu chảy: Cơ chế gây bệnh do vi khuẩn (Escherichia coli, Salmonella, Clostridium perfringens), virus (TGE, PED, Rotavirus), ký sinh trùng và stress môi trường/chăm sóc; biến đổi bệnh tích cấp tính và mãn tính; rối loạn cân bằng nước và chất điện giải.
    • Bệnh suyễn lợn (viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae kết hợp các vi khuẩn kế phát như Actinobacillus pleuropneumoniae, Streptococcus, Staphylococcus).
    • Bệnh viêm khớp do Streptococcus suis và các vi khuẩn bội nhiễm.
    • Bệnh lòi dom (sa trực tràng) trên lợn thịt thương phẩm.

Phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp dịch tễ học và chẩn đoán lâm sàng thú y: Quan sát triệu chứng hàng ngày qua các chỉ tiêu vận động, hô hấp, trạng thái phân, biểu hiện lâm sàng tại ô chuồng và chuồng cách ly bằng phương pháp trực quan (nhìn, sờ, nắn).
  • Phương pháp điều tra thực địa và giám sát kỹ thuật: Theo dõi toàn bộ quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, định mức thức ăn của Công ty TNHH Vina CJ; thực hiện lịch tiêm phòng vắc xin định kỳ; thực hiện các thao tác ngoại khoa và phác đồ dùng thuốc đặc trị.
  • Phương pháp thống kê sinh vật học: Ghi chép dữ liệu biến động đàn, số ca mắc bệnh, số ca điều trị, số ca khỏi bệnh qua từng tháng theo các công thức:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Số lợn mắc bệnh / Tổng số lợn theo dõi) x 100
    • Tỷ lệ khỏi sau điều trị (%) = (Số lợn khỏi bệnh / Tổng số lợn điều trị) x 100
    • Tỷ lệ khỏi trung bình (%) = Tổng tỷ lệ khỏi các tháng / Số tháng theo dõi
  • Phương pháp xử lý số liệu: Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học theo tài liệu của Nguyễn Văn Thiện và cs. (2008) bằng phần mềm Microsoft Excel trên máy vi tính.
  • Nguồn dữ liệu: Nhật ký chuồng trại, số liệu kiểm dịch, hồ sơ theo dõi nhập - xuất đàn và sổ ghi chép dùng thuốc thú y thực tế tại trang trại Phạm Ngọc Hà trong suốt 5 tháng thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Chương này nêu rõ tính cấp thiết của việc phát triển chăn nuôi lợn thịt thương phẩm quy mô tập trung trong điều kiện hội nhập kinh tế và bối cảnh tái đàn sau dịch tả lợn châu Phi. Tác giả chỉ ra những khó khăn do khí hậu nóng ẩm mưa nhiều tại miền Bắc Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp đến sức đề kháng của vật nuôi và năng suất thịt. Từ đó, xác định rõ 5 mục đích nghiên cứu, 4 yêu cầu cụ thể đối với sinh viên thực tập nhằm đánh giá thực trạng, trực tiếp thực hành quy trình kỹ thuật nuôi dưỡng và kiểm soát bệnh tật cho đàn lợn thịt chuồng kín tại cơ sở liên kết.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Tác giả phân tích toàn diện hai nhóm nội dung chính:

  • Nhóm 1: Điều kiện tự nhiên và cơ sở vật chất của cơ sở thực tập tại xã Đoàn Lập, huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. Vị trí địa lý biệt lập, diện tích hơn 2 ha, gần sông Thái Bình vừa tạo thuận lợi cách ly an toàn sinh học vừa tiềm ẩn thách thức về độ ẩm và áp lực xử lý nước thải. Khu chăn nuôi gồm 6 chuồng nuôi khép kín (kích thước mỗi chuồng 50-55 m x 18 m, sức chứa 800 lợn/chuồng; mỗi chuồng chia 2 dãy, mỗi dãy 6 ô gồm 5 ô lợn khỏe 7,5 x 7 m và 1 ô cách ly 2,5 x 7 m; nền bê tông dốc 1,5-2%, trần tôn lạnh, giàn mát đầu chuồng, 8 quạt hút cuối chuồng, cửa sổ kính 1,2 m2 đón sáng). Hệ thống phụ trợ gồm 2 kho thức ăn, 1 máy phát điện, kho thuốc - vật tư, 3 giếng khoan cung cấp nước qua hệ thống lọc lắng. Đội ngũ nhân lực gồm 1 quản lý, 1 kỹ sư, 2 sinh viên thực tập và 6 công nhân.
  • Nhóm 2: Cơ sở khoa học về sinh trưởng của lợn thịt (quy luật mô cơ - xương - mỡ, cơ sở di truyền, ưu thế lai, phương thức nuôi tự do và hạn chế) và tổng quan các bệnh thường gặp. Tác giả tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước về hội chứng tiêu chảy (E. coli, Salmonella, virus TGE, PED), bệnh suyễn lợn do Mycoplasma hyopneumoniae, bệnh viêm khớp do Streptococcus suis, cùng tình trạng vi khuẩn kháng kháng sinh phổ biến trong chăn nuôi công nghiệp.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng thực nghiệm là đàn lợn thịt nuôi tại trang trại Phạm Ngọc Hà từ 14/12/2021 đến 04/06/2022. Chương này quy định chi tiết:

  • Quy trình vệ sinh phòng dịch và an toàn sinh học: Sử dụng hóa chất sát trùng Triple G (tỷ lệ 1/200), rắc vôi đường nội bộ, quét vôi bề mặt chuồng và thời gian trống chuồng 10-15 ngày giữa các lứa nuôi.
  • Lịch tiêm phòng vắc xin 5 bước từ tuần tuổi 4 đến 22 (Circo + Myco, CSF, FMD).
  • Khẩu phần dinh dưỡng theo 4 giai đoạn tuổi sử dụng thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh của Công ty TNHH Vina CJ (mã thức ăn 0, 1, 3, 4 theo hình thức ăn tự do).
  • Các bước kỹ thuật theo dõi, phân loại lợn theo thể trọng, đánh dấu lợn ốm, chuyển ô cách ly và theo dõi diễn biến điều trị từ 3 đến 5 ngày.
  • Hệ thống công thức thống kê tỷ lệ mắc, tỷ lệ khỏi và phương pháp xử lý số liệu bằng Microsoft Excel.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương này phản ánh toàn bộ dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống bảng số liệu chi tiết:

  • Công tác an toàn sinh học và tiêm phòng: Thực hiện vệ sinh sát trùng đạt 100% chỉ tiêu (140 lần phun thuốc, 40 lần rắc vôi, 140 lần quét mạng nhện, 20 lần rửa bể sát trùng, 40 lần lau kính). Trực tiếp tiêm phòng vắc xin trên đàn theo dõi 787 - 800 con đạt tỷ lệ an toàn tuyệt đối 100%, không ghi nhận phản ứng bất thường.
  • Công tác chăm sóc, quản lý: Hoàn thành 100% nhiệm vụ kỹ thuật gồm 280 lần vệ sinh máng ăn, 280 lần kiểm tra vòi uống, 280 lần cho ăn và 15 lần tách lợn cách ly.
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị 4 bệnh thực tế:
    • Bệnh Viêm Đa Xoang (Glasser's): Tổng số 176 lợn mắc bệnh/779-800 con theo dõi qua 5 tháng, điều trị khỏi 167 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 94,48% (dao động từ 93,75% đến 96,87%).
    • Hội chứng tiêu chảy: Phát hiện 116 ca mắc, chữa khỏi 113 ca, đạt tỷ lệ khỏi trung bình 97,41% (dao động từ 90,90% đến 100%).
    • Bệnh viêm khớp: Phát hiện 105 ca mắc, chữa khỏi 97 ca, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 92,38% (dao động từ 83,33% đến 94,73%).
    • Bệnh lòi dom: Điều trị 25 ca bằng thủ thuật sát trùng Iodine, ấn trực tràng vào ổ bụng kết hợp khâu nếp da ngoài và tiêm kháng sinh Amoxsol-G kèm Vitamin K, đạt tỷ lệ khỏi 100% (25/25 con).
  • Công tác lưu chuyển đàn: Trực tiếp tham gia 6 đợt xuất bán với 1.595 con lợn thịt, khối lượng bình quân 122,36 kg/con; tham gia 6 đợt nhập lợn con úm với tổng số 3.000 con (500 con/đợt), khối lượng bình quân 7,503 kg/con.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết đánh giá toàn diện về việc thực hiện đầy đủ quy trình nuôi dưỡng, phòng trị bệnh theo đúng quy chuẩn an toàn sinh học. Tác giả kiến nghị trang trại tiếp tục duy trì chế độ cách ly nghiêm ngặt, chú trọng kiểm soát nhiệt ẩm độ tiểu khí hậu chuồng nuôi vào giai đoạn chuyển mùa đông - xuân và định kỳ nâng cấp hệ thống xử lý nước thải để đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận cung cấp hệ thống số liệu thực nghiệm đầy đủ, phản ánh hiệu quả ứng dụng các quy trình kỹ thuật thú y tại trang trại chuồng kín:

Chỉ tiêu theo dõi Quy mô/Số lượng theo dõi Số lượng thực hiện/mắc Số lượng đạt/khỏi Tỷ lệ thành công (%)
Tiêm phòng Circo + Myco 800 con 800 con 800 con 100%
Tiêm phòng CSF lần 1 790 con 790 con 790 con 100%
Tiêm phòng CSF2 + FMD1 788 con 788 con 788 con 100%
Tiêm phòng FMD lần 2 & 3 787 con 787 con 787 con 100%
Vệ sinh máng ăn, vòi nước, cho ăn 280 lần 280 lần 280 lần 100%
Điều trị Viêm Đa Xoang (Glasser's) Đàn 779 - 800 con (5 tháng) 176 con 167 con 94,48%
Điều trị hội chứng tiêu chảy Đàn 779 - 800 con (5 tháng) 116 con 113 con 97,41%
Điều trị bệnh viêm khớp Đàn 779 - 800 con (5 tháng) 105 con 97 con 92,38%
Điều trị bệnh lòi dom Đàn 779 - 800 con (5 tháng) 25 con 25 con 100%
Nhập lợn giống (6 đợt) Khối lượng TB: 7,503 kg/con 3.000 con 3.000 con 100%
Xuất lợn thịt (6 đợt) Khối lượng TB: 122,36 kg/con 1.595 con 1.595 con 120 - 128 kg/con

Các giải pháp kỹ thuật do tác giả thực hiện và đề xuất:

  • Phác đồ điều trị Glasser's: Tiêm Ceptiful 10 LA (liều 2 ml/25 kg thể trọng) kết hợp Bromhexine 0,3%; đồng thời trộn Amoxicol 50% cùng Paracetamol C vào thức ăn (liều 1 kg mỗi loại/2 tấn thức ăn) theo liệu trình 3 - 5 ngày.
  • Phác đồ điều trị tiêu chảy: Giảm lượng thức ăn, trộn Amoxicol 50% toàn đàn (1 kg/2 tấn thức ăn) kết hợp tiêm Tylosin (1 ml/15 kg thể trọng) cho các cá thể biểu hiện triệu chứng trong 3 - 5 ngày.
  • Phác đồ điều trị viêm khớp: Tiêm kết hợp Pendistrep và Analgin C (mỗi loại 1 ml/10 kg thể trọng/ngày) liên tục trong 3 ngày.
  • Phác đồ ngoại khoa lòi dom: Rửa và khử trùng ruột sa bằng dung dịch Iodine, đẩy ruột vào xoang chậu, khâu nếp da cố định cửa hậu môn, tiêm kháng sinh Amoxsol-G (1 ml/15 kg thể trọng/ngày trong 3 ngày) phối hợp Vitamin K cầm máu.
  • Quy trình quản lý chuồng nuôi: Bố trí ô cách ly riêng biệt cuối chuồng, duy trì thời gian trống chuồng sát trùng 10 - 15 ngày sau xuất bán, vận hành quạt hút và giàn mát theo nhiệt độ môi trường.

Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả đã tự kiểm chứng và lượng hóa hiệu lực của các phác đồ điều trị bằng thuốc thú y thương phẩm trên đàn lợn quy mô lớn, chứng minh rằng việc chẩn đoán sớm và xử lý đúng liều lượng giúp đạt tỷ lệ khỏi bệnh từ 92,38% đến 100%, hạn chế tỷ lệ loại thải và giảm thiểu thiệt hại kinh tế cho mô hình chăn nuôi gia công liên kết.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế gắn liền với điều kiện thực tế của trang trại:

  • Do vị trí trại nằm sát sông Thái Bình trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, độ ẩm không khí thường xuyên vượt mức 80% (đặc biệt vào các tháng mùa hè và giao mùa), tạo điều kiện cho mầm bệnh phát tán và gây áp lực lớn lên hệ thống xử lý nước thải.
  • Công tác chẩn đoán bệnh tật trong khuôn khổ khóa luận chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và đáp ứng điều trị thực địa, chưa có điều kiện thực hiện các kỹ thuật xét nghiệm vi sinh chuyên sâu (như phân lập vi khuẩn, xác định serotype hay làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm) để đánh giá mức độ kháng thuốc của các chủng vi khuẩn phân lập tại trại.
  • Hướng mở rộng: Cần tiến hành nghiên cứu sâu hơn về việc theo dõi định kỳ tính mẫn cảm kháng sinh của vi khuẩn Streptococcus suis và E. coli tại trại; đồng thời khảo sát định lượng chi tiết chỉ số tiêu tốn thức ăn (FCR) và tốc độ tăng khối lượng bình quân ngày (ADG) của từng nhóm lợn theo các mùa nuôi dưỡng khác nhau.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận là tài liệu tham khảo thực tế cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Thú y, Chăn nuôi - Thú y chuẩn bị thực tập tốt nghiệp hoặc làm khóa luận về quản lý dịch bệnh trên gia súc.
  • Cán bộ kỹ thuật, kỹ sư chăn nuôi phụ trách kỹ thuật tại các trang trại nuôi lợn thịt thương phẩm chuồng kín quy mô công nghiệp.
  • Phần đáng tham khảo nhất là các bảng phác đồ điều trị chi tiết (liều dùng, dạng thuốc, liệu trình phối hợp kháng sinh - trợ lực) đối với 4 bệnh: Viêm đa xoang (Glasser's), hội chứng tiêu chảy, viêm khớp và thủ thuật ngoại khoa xử lý lòi dom, cùng quy trình kỹ thuật vận hành chuồng úm khi nhập lợn con từ 6 - 9 kg.

Câu hỏi thường gặp

1. Phác đồ điều trị bệnh Viêm Đa Xoang (Glasser's) tại trang trại được thực hiện như thế nào và kết quả ra sao?

Phác đồ áp dụng gồm: Tiêm bắp Ceptiful 10 LA với liều 2 ml/25 kg thể trọng, kết hợp tiêm Bromhexine 0,3% để long đờm; đồng thời trộn Amoxicol 50% cùng Para C vào thức ăn cho toàn đàn với liều 1 kg mỗi loại/2 tấn thức ăn. Liệu trình điều trị kéo dài liên tục từ 3 đến 5 ngày. Trong 5 tháng thực tập, tác giả đã phát hiện và điều trị cho 176 cá thể mắc bệnh, số lợn khỏi bệnh đạt 167 con, tỷ lệ khỏi trung bình đạt 94,48%.

2. Kỹ thuật can thiệp và dùng thuốc đối với bệnh lòi dom trên lợn thịt được tác giả thực hiện theo các bước nào?

Quy trình gồm 4 bước kỹ thuật:

  1. Rửa sạch và sát trùng phần ruột bị lòi ra ngoài bằng dung dịch sát trùng Iodine.
  2. Dùng tay nhẹ nhàng nhét phần trực tràng bị sa ngược vào bên trong hậu môn.
  3. Khâu mép da bên ngoài hậu môn bằng chỉ phẫu thuật, thít chỉ với độ hở vừa phải để lợn vẫn có thể bài tiết bình thường.
  4. Tiêm kháng sinh Amoxsol-G liều 1 ml/15 kg thể trọng/ngày trong 3 ngày kết hợp tiêm Vitamin K để cầm máu. Tỷ lệ điều trị thành công đạt 100% (25/25 con khỏi bệnh).

3. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại Phạm Ngọc Hà được phân bổ theo tuần tuổi như thế nào?

Lịch phòng bệnh bằng vắc xin của trại áp dụng đường tiêm bắp theo 5 mốc thời gian:

  • Tuần thứ 4: Tiêm vắc xin Circo + Myco phòng hội chứng còi cọc và viêm phổi địa phương.
  • Tuần thứ 6: Tiêm vắc xin CSF1 phòng bệnh dịch tả lợn lần 1.
  • Tuần thứ 9: Tiêm kết hợp vắc xin CSF2 (dịch tả lần 2) và FMD1 (lở mồm long móng lần 1).
  • Tuần thứ 12: Tiêm vắc xin FMD2 (lở mồm long móng lần 2).
  • Tuần thứ 22: Tiêm vắc xin FMD3 (lở mồm long móng lần 3).

4. Quy trình chuẩn bị chuồng úm khi tiếp nhận đàn lợn giống mới nhập về trại gồm những yêu cầu gì?

Trước khi nhập lợn, toàn bộ chuồng nuôi phải được tổng vệ sinh, khử trùng bằng thuốc Triple G (tỷ lệ 1/200), quét vôi bề mặt tường và rải vôi khuôn viên ngoài. Khi lợn con về (khối lượng trung bình 6 - 9 kg/con), tiến hành kiểm tra giấy kiểm dịch động vật và thể trạng lâm sàng, sau đó phân tách riêng lợn đực và lợn cái sang 2 dãy chuồng. Mỗi ô úm được bố trí 6 ván úm kích thước 1 m x 1 m, bên trên lắp đặt 4 bóng úm sưởi ấm, máng nước vệ sinh được hạ thấp để lợn con dễ tiếp cận.

5. Khối lượng xuất bán và nhập đàn bình quân của các đợt lợn trong thời gian tác giả thực tập đạt bao nhiêu?

Trong thời gian thực tập, tác giả đã tham gia trực tiếp 6 đợt xuất lợn thịt với tổng số 1.595 con, khối lượng trung bình đạt 122,36 kg/con (dao động các đợt từ 118,24 kg đến 128,57 kg/con). Đồng thời, tác giả tham gia tiếp nhận 6 đợt nhập lợn giống với tổng quy mô 3.000 con (đều đặn 500 con/đợt), khối lượng trung bình đạt 7,503 kg/con (dao động các đợt từ 6,52 kg đến 9,00 kg/con).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Dương Quý Bình đã phản ánh toàn diện việc thực hiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc, phòng và trị bệnh trên đàn lợn thịt tại trang trại Phạm Ngọc Hà liên kết với Công ty Cổ phần Thuốc thú y Agriviet. Tác giả đã hoàn thành đầy đủ các nhiệm vụ quản lý đàn, thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vắc xin đạt độ an toàn 100% và triển khai hiệu quả các phác đồ điều trị 4 bệnh lý phổ biến với tỷ lệ khỏi bệnh từ 92,38% đến 100%. Công trình cung cấp nguồn tư liệu thực nghiệm có giá trị thực tiễn cao đối với ngành chăn nuôi thú y, đặc biệt trong việc vận hành mô hình trang trại lợn thịt chuồng kín an toàn sinh học.