Giới thiệu dự án

Ngành chăn nuôi lợn giữ vị trí huyết mạch trong cơ cấu nông nghiệp Việt Nam, cung cấp trên 65% tổng sản lượng thịt tiêu thụ nội địa và tạo nguồn phân bón hữu cơ dồi dào cho trồng trọt. Tuy nhiên, trước áp lực của các biến chủng dịch bệnh nguy hiểm như Dịch tả lợn châu Phi (ASF), Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp (PRRS), Dịch tiêu chảy cấp (PED), cùng với biến đổi khí hậu nhiệt đới gió mùa tại miền Bắc, các mô hình chăn nuôi nhỏ lẻ đang bộc lộ rủi ro đứt gãy sinh học nghiêm trọng. Việc chuyển đổi sang mô hình công nghiệp khép kín, an toàn sinh học đa tầng và tối ưu hóa năng suất sinh sản cá thể là yêu cầu sống còn của ngành chăn nuôi hiện đại.

Đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi Thú y: "Áp dụng quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng, trị bệnh cho đàn lợn nái và lợn con theo mẹ tại trại Lê Văn Tuấn, Bình Xuyên, Bình Giang, Hải Dương" do sinh viên Đặng Hoài Thanh thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Trang (Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên) giải quyết trực tiếp các bài toán kỹ thuật tại trang trại quy mô 600 nái gia công cho Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam.

                  +-------------------------------------------------+
                  |  HỆ THỐNG AN TOÀN SINH HỌC & QUẢN TRỊ 600 NÁI   |
                  +-------------------------------------------------+
                                           |
         +---------------------------------+---------------------------------+
         |                                 |                                 |
         v                                 v                                 v
+-------------------+             +-------------------+             +-------------------+
|  CHUỒNG NÁI CHỬA  |             |    CHUỒNG ĐẺ      |             |  CHUỒNG HẬU BỊ/CL |
|  - 560 ô cá thể   |  7-10 ngày  |  - 3 chuồng (174 ô|  21-26 ngày |  - 6 ô tập trung  |
|  - Cám 566/567SF  | ----------> |  - Sàn nhựa/đèn úm| ----------> |  - 60 hậu bị thay |
|  - Làm mát Cooling|  trước đẻ   |  - Kháng thể mẹ   |   Cai sữa   |  - 9 đực khai thác|
+-------------------+             +-------------------+             +-------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Đánh giá toàn diện cơ sở hạ tầng, cơ cấu tổ chức và chỉ số năng suất của trang trại quy mô 600 lợn nái sinh sản và 9 lợn đực khai thác giống.
  2. Chuẩn hóa quy trình dinh dưỡng phân kỳ theo giai đoạn phát triển sinh lý cho lợn nái hậu bị, nái chửa kỳ 1, nái chửa kỳ 2 và nái nuôi con.
  3. Thiết lập và vận hành hệ thống an toàn sinh học, lịch sát trùng định kỳ và lịch tiêm chủng vắc-xin bảo hộ đàn nái và lợn con sơ sinh.
  4. Thực hiện 100% các thủ thuật can thiệp ngoại khoa và chăm sóc sơ sinh: đỡ đẻ, mài nanh, cắt đuôi, bấm số tai, tiêm sắt, thiến hoạn và phẫu thuật thoát vị bẹn (hernia).
  5. Chuẩn hóa phác đồ điều trị hội chứng viêm tử cung - viêm vú - mất sữa (MMA) trên đàn nái và hội chứng tiêu chảy phân trắng, viêm khớp, viêm phổi trên lợn con theo mẹ.

Phạm vi nghiên cứu: Toàn bộ đàn lợn 600 nái ngoại (Landrace x Yorkshire), 9 đực giống và 7.150 lợn con sơ sinh tại Trại Lê Văn Tuấn, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương từ ngày 18/11/2017 đến ngày 18/05/2018.


Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại khu vực đồng bằng sông Hồng, nhiều trang trại nái gặp tổn thất lớn do hội chứng MMA ở nái chiếm tỷ lệ 36,57% – 61,07% (Nguyễn Văn Thanh, 2007) và tỷ lệ lợn con tiêu chảy trước cai sữa lên tới 31,84% (Trần Đức Hạnh, 2013). Nguyên nhân cốt lõi bắt nguồn từ thiết kế chuồng hở, nguồn nước chưa qua xử lý hóa lý, kỹ thuật đỡ đẻ không vô trùng và mất cân đối dưỡng chất trong khẩu phần ăn trước/sau sinh.

Tiêu chí so sánh Mô hình Chăn nuôi Hở Truyền thống Mô hình Bán Công nghiệp Mô hình Công nghiệp Chuồng kín C.P. (Áp dụng)
Kiểm soát tiểu khí hậu Phụ thuộc hoàn toàn tự nhiên, sốc nhiệt mùa hè Quạt hút cục bộ, nhiệt độ dao động 25 - 35°C Tự động hóa với giàn làm mát (cooling pad), 8 quạt hút, duy trì 27°C
An toàn sinh học Rải rác, không có hố sát trùng chuẩn Phun sát trùng 1 lần/tuần, không cách ly nái Khử trùng đa tầng: Clorin 90% xử lý nước, rắc vôi 7 ngày/tuần, phun sương 2 lần/ngày
Quản lý dinh dưỡng Tự phối trộn, độ ẩm cao, dễ nhiễm nấm mốc Thức ăn công nghiệp chung cho mọi nái Phân kỳ cám chuyên biệt: 566SF (chửa kỳ 1), 567SF (chửa kỳ 2/nuôi con), 550/550P (tập ăn)
Phòng bệnh miễn dịch Tiêm vaccine thụ động khi có dịch Lịch tiêm cơ bản 3-4 bệnh Chương trình vaccine đa giá: PRRS, Parvo, CSF, FMD, AD, Myco, Circo PCV2
Tỷ lệ sống cai sữa 80 - 85% 88 - 90% > 95% (10.06 con cai sữa/ổ)

Thiết kế hệ thống kỹ thuật

Quy trình quản lý trang trại được thiết kế dựa trên nguyên tắc dòng dịch chuyển một chiều (All-in / All-out), ngăn ngừa triệt để lây nhiễm chéo giữa các phân khu:

  1. Chuồng nái chửa: Diện tích lớn nhất với 560 ô cá thể kích thước chuẩn, nền bê tông độ dốc 2% thoát nước nhanh, trang bị 8 quạt thông gió công suất lớn và hệ thống giàn mát đầu hồi.
  2. Chuồng đẻ: Gồm 3 dãy chuồng độc lập (58 ô/chuồng), sàn lợn mẹ bằng bê tông chịu lực, sàn lợn con làm bằng tấm đan nhựa nguyên sinh chống trơn trượt, góc chuồng bố trí lồng úm sưởi nhiệt độ 30 - 32°C.
  3. Chuồng cách ly & hậu bị: 6 ô nuôi tập trung nái mới nhập và đực giống, tích hợp phòng pha tinh nhân tạo trang bị kính hiển vi quang học, tủ sấy vô trùng và máy đóng gói túi tinh.
+--------------------------------------------------------------------------------+
|                   HỆ THỐNG KIỂM SOÁT AN TOÀN DƯỢC PHẨM VÀ VACCINE              |
+--------------------------------------------------------------------------------+
|  1. Hóa chất khử trùng: Formalin 2%, Benkocid, Vôi bột CaCO3 98%, Clorin 90%   |
|  2. Dinh dưỡng: C.P. Standard Feed Series (566SF, 567SF, 550, 550P)            |
|  3. Vắc-xin sinh phẩm:                                                         |
|     - PRRS MLV (Boehringer Ingelheim)       - Parvovirus (MSD Animal Health)   |
|     - CSF Ceva / Choong Ang                 - FMD Type O & A (Merial)          |
|     - AD Bartha-K61 (MSD)                   - Myco-pac (MSD Animal Health)     |
|     - Circo PCV-2 (Boehringer Ingelheim)    - SVF1 Dịch tả lợn con             |
|  4. Thuốc thú y & Trợ sức:                                                     |
|     - Amoxinject 15% LA (Amoxicillin)       - Oxytocin 10 UI/ml                |
|     - Dextran Iron 100mg + Vitamin B12      - Toltrazuril 5% (Trị cầu trùng)   |
|     - Men vi sinh Biosubtyl                 - Dung dịch bù nước Oresol         |
+--------------------------------------------------------------------------------+

Methodology

Quy trình vận hành tuân thủ chặt chẽ phương pháp quản lý chu kỳ sinh sản và can thiệp thú y theo tiêu chuẩn CP Group:

def tinh_khau_phan_va_can_thiep_y_te(giai_doan, ngay_thai_ky=0, the_trang="chuan"):
    """
    Thuat toan phan phoi dinh duong va chi dinh y te theo ngay thai ky
    """
    che_do = {}
    if giai_doan == "Nai_Chua_Ky_1": # Tuan 1 den Tuan 13 (ngay 1 - 90)
        che_do["loai_cam"] = "CP 566SF"
        che_do["dinh_luong_kg_ngay"] = 1.6 if the_trang == "map" else 2.5
        che_do["khau_phan_bua"] = "1 bua/ngay (buoi sang)"
        che_do["kiem_soat"] = "Kiem tra vôi nuoc tieu va dich am ho"
        
    elif giai_doan == "Nai_Chua_Ky_2": # Tuan 14 den truoc de 7 ngay
        che_do["loai_cam"] = "CP 567SF"
        che_do["dinh_luong_kg_ngay"] = 2.2
        che_do["tay_ky_sinh_trung"] = "Tron thuoc BMD vao cam truoc de 10 ngay"
        che_do["chuyen_chuong"] = "Chuyen len chuong de truoc 7-10 ngay du kien"
        
    elif giai_doan == "Nai_Nuoi_Con":
        che_do["loai_cam"] = "CP 567SF"
        che_do["khau_phan_bua"] = "3 bua/ngay (Sang - Chieu - Toi)"
        che_do["nuoc_uong"] = "Nuoc sach xu ly Clorin tu do qua num ty (11-15 lit/ngay)"
        
    return che_do

Implementation và kết quả

Development process

Quá trình triển khai kỹ thuật được thực thi đồng bộ qua các bước chuẩn hóa thao tác sản khoa, ngoại khoa và quy trình giám sát dịch tễ:

[BƯỚC 1: SƠ SINH (0-24H)]

[BƯỚC 2: PHÒNG BỆNH ĐẦU ĐỜI (1-4 NGÀY)]

[BƯỚC 3: TẬP ĂN & MIỄN DỊCH CHỦ ĐỘNG (5-21 NGÀY)]

Phác đồ điều trị chuyên sâu bệnh lý nái và lợn con

def phap_do_dieu_tri_benh(loai_benh, the_trong_kg=1.0):
    """
    Phap do dieu tri chuan hoa ap dung tai trai Le Van Tuan
    """
    phac_do = []
    if loai_benh == "Viem_Tu_Cung_Nai":
        phac_do.append("Amoxinject 15% LA: 1ml/10kg the trong, tiem bap (nhac lai sau 48h)")
        phac_do.append("Oxytocin 10 UI: 1-2ml/con/lan, tiem lien tuc 2-3 ngay day dich viem")
        phac_do.append("Khong thut rua ap luc manh tranh dua dich viem nguoc vao phuc mac")
        
    elif loai_benh == "Tieu_Chay_Phan_Trang_Heo_Con":
        phac_do.append("Khuyen dung: Trimazon hoac Berberin uong truc tiep")
        phac_do.append("Men vi sinh Biosubtyl bo sung loi khuan duong ruot")
        phac_do.append("Dien giai Oresol pha nuoc am tieu chuon chong mat nuoc")
        
    elif loai_benh == "Viem_Khop_Streptococcus_Suis":
        phac_do.append("Ceftiofur sodium hoac Florfenicol tiem bap 3-5 ngay lien tuc")
        phac_do.append("Ket hop giam dau khang viem: Ketoprofen hoac Dexamethasone")
        
    return phac_do

Testing và validation

Hiệu quả can thiệp kỹ thuật được kiểm chứng qua việc theo dõi chặt chẽ toàn bộ đàn gia súc trong 6 tháng thực nghiệm:

                  KẾT QUẢ THỰC HIỆN THAO TÁC KỸ THUẬT NGOẠI KHOA
+--------------------+----------------------+--------------------+--------------------+
|  Thao tác kỹ thuật | Số lượng thực hiện   | Số lượng an toàn   | Tỷ lệ thành công   |
+--------------------+----------------------+--------------------+--------------------+
| Đỡ đẻ lợn nái      | 3.855 con            | 3.855 con          | 100.0%             |
| Mài nanh sơ sinh   | 7.150 con            | 7.150 con          | 100.0%             |
| Bấm số tai         | 7.150 con            | 7.150 con          | 100.0%             |
| Thiến lợn đực      | 1.365 con            | 1.365 con          | 100.0%             |
| Mổ thoát vị Hernia |    51 con            |    51 con          | 100.0%             |
+--------------------+----------------------+--------------------+--------------------+

Đánh giá kỹ thuật phẫu thuật Hernia: Đã phát hiện 51 ca thoát vị bẹn và thoát vị rốn. Tiến hành gây tê cục bộ bằng Novocain 2%, rạch da bộc lộ bao thoát vị, đẩy quai ruột về xoang bụng, khâu thắt cổ bao thoát vị bằng chỉ tự tiêu Catgut số 2/0 và khâu cơ vòng bụng bằng mũi khâu chữ X. Kết quả 100% lợn hồi phục hoàn toàn, không có ca nào tái phát hay nhiễm trùng vết mổ.

Kết quả đạt được

Hệ thống ghi chép số liệu cá thể bằng thẻ nái (Sow Card) gắn đầu ô chuồng kết hợp xử lý dữ liệu thống kê sinh học trên Microsoft Excel mang lại các chỉ số ấn tượng:

                     BIỂU ĐỒ CHỈ SỐ NĂNG SUẤT SINH SẢN TRANG TRẠI
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Chỉ số năng suất                   | Năm 2017           | Năm 2018 (Đề tài)  |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
| Số lứa đẻ bình quân / nái / năm    | 2.38 lứa           | 2.45 - 2.50 lứa    |
| Số con sơ sinh bình quân / lứa     | 11.85 con          | 12.23 con          |
| Số con sơ sinh còn sống / lứa      | 11.10 con          | 11.68 con          |
| Số con cai sữa / lứa               |  9.60 con          | 10.06 con          |
| Khối lượng sơ sinh bình quân       |  1.20 kg           |  1.25 kg           |
| Khối lượng cai sữa (21-24 ngày)    |  5.80 kg           |  6.20 - 6.80 kg    |
| Tỷ lệ lợn con sống đến cai sữa     | 86.48%             | 91.26%             |
+------------------------------------+--------------------+--------------------+
  • Hiệu quả điều trị tiêu chảy lợn con: Tỷ lệ chữa khỏi đạt 94.2% nhờ áp dụng phối hợp kháng sinh đường ruột với chế phẩm vi sinh Biosubtyl và dung dịch điện giải bù nước Oresol.
  • Hiệu quả kiểm soát viêm tử cung nái: Tỷ lệ chữa khỏi đạt 96.5% trong vòng 2.8 ngày điều trị với phác đồ Amoxinject 15% LA kết hợp kích thích co bóp bằng Oxytocin.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa chu kỳ kích dục và phối tinh kép 3 liều: Áp dụng kỹ thuật cho nái hậu bị và nái chờ phối tiếp xúc trực tiếp đực giống 15 - 20 phút x 2 lần/ngày bắt đầu từ 165 ngày tuổi, thúc đẩy 83% nái lên giống đồng loạt; thực hiện kỹ thuật phối tinh nhân tạo 3 liều/2 ngày nâng tỷ lệ thụ thai đạt trên 88.5%.
  2. Liệu pháp kháng thể sớm qua sữa đầu: Đảm bảo 100% lợn con được bú sữa đầu trong vòng 60 phút sau khi sinh bằng kỹ thuật chia ô và bón trực tiếp cho các cá thể yếu, tận dụng tối đa cơ chế ẩm bào của tế bào vách ruột non trong 24 giờ đầu (hàm lượng $\gamma$-globulin huyết thanh đạt 20,3 mg/100 ml máu).
  3. Phối hợp phòng trị đa phương thức: Kết hợp triệt để giữa an toàn sinh học vật lý (rắc vôi nền 7 ngày/tuần, phun sương sát trùng 2 lần/ngày) và can thiệp miễn dịch chủ động bằng vắc-xin đa giá thế hệ mới (CircoFLEX, Myco-pac).
Hạng mục cải tiến Phương pháp Truyền thống Quy trình Đề tài Áp dụng Mức độ Cải thiện
Bổ sung sắt sơ sinh Tiêm sắt sau 7 ngày tuổi Tiêm Dextran Fe + B12 lúc 24 - 48h Giảm 100% hội chứng thiếu máu sinh lý
Phòng cầu trùng Điều trị khi xuất hiện triệu chứng Uống Toltrazuril 5% dự phòng ngày thứ 4 Giảm tỷ lệ tiêu chảy giai đoạn 7-14 ngày xuống < 8%
Mài nanh sơ sinh Dùng kìm bấm cơ học gây dập tủy Sử dụng máy mài nanh xoay tốc độ cao Triệt tiêu tổn thương nướu, giảm viêm vú lợn mẹ
Thời gian cai sữa 28 - 35 ngày Rút ngắn còn 21 - 24 ngày Tăng hệ số quay vòng nái đạt 2.5 lứa/năm

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng thực tế

Quy trình kỹ thuật được thiết kế chuẩn hóa để nhân rộng trực tiếp tại các tổ hợp trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô từ 300 đến 2.400 nái nái ngoại sinh sản (F1 Landrace x Yorkshire) theo phương thức liên kết gia công với các tập đoàn lớn (C.P., Japfa, CJ, Mavin, Dabaco).

                      KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI VẬN HÀNH TRANG TRẠI
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn          | Các hạng mục hành động chính                                  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tuần 1 - 2         | - Vệ sinh tiêu độc toàn trại, quét vôi, xông Formalin 2%      |
| (Setup & Biosecurity)- Kiểm tra hệ thống giàn mát, quạt thông gió, áp lực vòi núm  |
|                    | - Lọc và khử trùng nguồn nước sinh hoạt/uống bằng Clorin 90%  |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tuần 3 - 16        | - Nhập nái hậu bị 6 - 7 tháng tuổi, tiêm phòng vắc-xin 7 bước |
| (Nuôi dưỡng & Phối)| - Lập sổ thẻ nái, phối giống nhân tạo 3 liều / cá thể         |
|                    | - Cấp cám 566SF (1.6 - 2.5 kg/con/ngày), theo dõi vôi nước tiểu|
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Tuần 17 - 24       | - Chuyển nái lên chuồng đẻ trước 7-10 ngày, trực đẻ 24/7      |
| (Sinh sản & Cai sữa)- Tiêm sắt, mài nanh, cắt rốn, cho bú sữa đầu trong 1h đầu     |
|                    | - Tập ăn cám 550/550P lúc 5 ngày tuổi, cai sữa lúc 21 ngày    |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Đánh giá hiệu quả kinh tế (ROI)

Với quy mô trang trại 600 nái cơ bản:

  • Sản lượng lợn giống: Đạt trung bình 14.500 – 15.000 lợn con cai sữa/năm (tăng hơn 1.200 con so với quy trình cũ).
  • Chi phí thuốc & điều trị: Giảm 22.5% chi phí kháng sinh nhờ kiểm soát phòng bệnh bằng vắc-xin và an toàn sinh học nghiêm ngặt.
  • Thời gian hoàn vốn: Mô hình gia công đạt điểm hòa vốn sau 3.2 – 3.8 năm vận hành ổn định.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật hiện tại

  • Khâu cấp thức ăn chuồng nái chửa và chuồng đẻ vẫn vận hành thủ công (công nhân đổ cám từng máng), tốn nhân công và tiềm ẩn sai số định lượng cá thể.
  • Hệ thống xử lý chất thải phụ thuộc nhiều vào cụm hồ lắng sinh học 2 ha, tiềm ẩn nguy cơ quá tải trong mùa mưa bão dài ngày.
  • Việc chẩn đoán bệnh lý đường ruột và hô hấp chủ yếu dựa trên biểu hiện lâm sàng, chưa có phòng xét nghiệm ELISA/PCR tại chỗ để định danh nhanh chủng virus PRRS hoặc vi khuẩn kháng kháng sinh.

Hướng nâng cấp đề xuất

  1. Lắp đặt hệ thống silo chứa cám tự động kết hợp đường truyền trục vít và van định lượng điện tử cho từng ô chuồng nái.
  2. Ứng dụng công nghệ gắn thẻ tai điện tử thông minh tích hợp chip cảm biến RFID/IoT để giám sát thân nhiệt, chu kỳ động dục và mức tiêu thụ thức ăn theo thời gian thực.
  3. Đầu tư hệ thống hầm Biogas composite màng HDPE khép kín phát điện sinh học phục vụ vận hành giàn quạt mát, kết hợp máy ép phân tách nước sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.

Đối tượng hưởng lợi

+--------------------------------------------------------------------------------+
|                        MA TRẬN LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN                               |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm đối tượng     | Giá trị thực tiễn và chuyển giao kỹ thuật                 |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+
| Sinh viên CNTY     | Cung cấp bộ quy trình thực địa chuẩn hóa từ cơ cấu chuồng |
|                    | kín, kỹ thuật sản khoa đến thao tác ngoại khoa phức tạp.  |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+
| Kỹ thuật viên trại | Bộ cẩm nang định lượng thức ăn, lịch vaccine 7 giai đoạn  |
|                    | và phác đồ điều trị MMA/tiêu chảy đạt hiệu quả >90%.      |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+
| Chủ trang trại     | Mô hình tối ưu hóa chi phí vận hành, giảm 22.5% tiền thuốc,|
|                    | nâng sản lượng lợn cai sữa lên 2.45 - 2.50 lứa/năm.       |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhà nghiên cứu     | Dữ liệu dịch tễ học thực địa về tỷ lệ mắc bệnh sinh sản,   |
|                    | tiêu chảy phân trắng trên nền đàn nái ngoại Landrace/York |
+--------------------+-----------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu hạ tầng kỹ thuật cốt lõi để triển khai mô hình chuồng kín 600 nái là gì?

Trang trại cần diện tích tối thiểu 8 – 10 ha (cách ly khu dân cư >1 km), nguồn cấp nước ngầm ổn định được xử lý lọc thô và khử trùng Clorin tự động; chuồng kín trang bị hệ thống giàn mát cooling pad, 8 quạt hút chuồng bầu, 3 quạt chuồng đẻ duy trì nhiệt độ 27°C, sàn bê tông nái chửa và sàn tấm đan nhựa chuồng đẻ.

2. Làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn dinh dưỡng giữa mẹ và con ở giai đoạn 3 tuần tuổi?

Sau 2 tuần tiết sữa, sản lượng sữa nái bắt đầu suy giảm trong khi nhu cầu phát triển của lợn con tăng vọt. Giải pháp là cho lợn con tập ăn sớm từ ngày thứ 5 bằng thức ăn hỗn hợp dạng viên siêu mịn giàu dinh dưỡng (CP 550/550P), kích thích niêm mạc dạ dày tiết acid HCl tự do và men pepsin sớm, loại bỏ giai đoạn khủng hoảng cai sữa.

3. Quy trình sát trùng chuồng đẻ giữa các lứa nuôi được thực hiện như thế nào?

Thực hiện nguyên tắc All-in / All-out: Sau khi xuất lợn con và chuyển nái về khu chờ phối, toàn bộ chuồng đẻ được cọ rửa sạch bằng máy xịt áp lực cao, phun dung dịch sát trùng chuyên dụng (Benkocid/Formalin), quét vôi trắng nền gầm và để trống chuồng tối thiểu 7 ngày trước khi đưa nái lứa mới lên.

4. Phác đồ xử lý triệt để ca bệnh nái bị viêm tử cung sau sinh?

Tiêm bắp kháng sinh phổ rộng tác dụng kéo dài Amoxinject 15% LA (1ml/10kg thể trọng, nhắc lại sau 48 giờ), phối hợp tiêm Oxytocin liều 1 - 2ml/con liên tục 2 - 3 ngày để kích thích co bóp tống sạch sản dịch ứ đọng. Tuyệt đối không thụt rửa âm đạo bằng dung dịch sát trùng nồng độ cao gây bỏng niêm mạc.

5. Chi phí đầu tư và thời gian hoàn vốn cho trang trại quy mô 600 nái gia công?

Tổng chi phí xây dựng cơ sở hạ tầng, lắp đặt thiết bị chuồng kín và hệ thống xử lý môi trường dao động từ 12 – 15 tỷ VNĐ (chưa bao gồm tiền đất). Khi liên kết gia công với doanh nghiệp bao tiêu con giống và thức ăn, trang trại thu hồi toàn bộ vốn đầu tư sau 3.5 – 4 năm hoạt động với tỷ lệ lấp đầy đàn 100%.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Đặng Hoài Thanh đã hệ thống hóa và chứng minh tính hiệu quả vượt trội của quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trị bệnh trên đàn lợn nái sinh sản và lợn con theo mẹ tại Trại lợn Lê Văn Tuấn (Hải Dương). Việc tích hợp đồng bộ công nghệ chuồng kín, quản lý dinh dưỡng phân kỳ theo thể trạng, an toàn sinh học đa tầng và can thiệp thú y chính xác đã nâng cao rõ rệt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật: nâng sản lượng đạt 2.45 – 2.50 lứa/năm, số con cai sữa đạt 10.06 con/ổ và tỷ lệ an toàn thủ thuật ngoại khoa đạt 100%.

Quy trình kỹ thuật này là tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn cao cho sinh viên, kỹ sư chăn nuôi và các nhà đầu tư trang trại trong việc xây dựng chuỗi sản xuất thịt lợn an toàn sinh học, hướng tới nền chăn nuôi công nghiệp bền vững và hiện đại tại Việt Nam.